TRƯỜNG CAO ĐẲNG BẾN TRE
KHOA KINH TẾ - TÀI CHÍNH
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH – TMXNK GIA LINH
THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
B
ế
n Tre,
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
HÙNG VƯƠNG
Chương 2
DOANH NGHIỆP Chương 4
theo đúng thời gian quy định của nhà trường và nâng cao kiến thức cho quá
trình công tác sau này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, toàn thể cô chú, anh chị trong
doanh nghiệp. Và đặc biệt là thầy Lê Bằng Phong đã tận tình chỉ dẫn em
trong suốt quá trình học tập và thực tập.
Sau cùng em kính chúc Quý thầy cô Trường Cao đẳng Bến Tre cùng Ban
lãnh đạo, toàn thể cô chú, anh chị của Doanh nghiệp Tư nhân Hùng Vương
dồi dào sức khỏe và gặt hái nhiều thành công trong công tác.
Trân trọng kính chào!
Bến Tre, ngày 9 tháng 8 năm 2011
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Thúy An
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta hiện nay đang chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung
bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, có sự quản lý của nhà
nước theo định hướng của xã hội chủ nghĩa. Vì vậy vấn đề công tác kế toán có
một vị trí đặc biệt quan trọng. Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành
của công cụ quản lý kinh tế tài chính có vai trò tích cực trong công việc quản
lý điều hành và kiềm soát các hoạt động kinh tế để phục vụ cho nhu cầu của
công việc đổi mới.
Trong những năm gần đây Bộ Tài Chính đã thực hiện những biện pháp
quan trọng như ban hành các chuẩn mực kế toán.Từ đó hoàn thiện hệ thống
chuẩn mực kế toán Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị
trường.
Để duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động bắt buộc đơn vị phải sản xuất
kinh doanh có lãi. Nếu đơn vị hoạt động ngày càng thua lỗi thì sự thâm hụt về
Được thành lập theo giấy chứng nhận số 1300330018 do Sở kế hoạch và Đầu tư
Tỉnh Bến Tre cấp ngày 22/10/2009
Tên giao dịch: Doanh nghiệp tư nhân Hùng Vương
Trụ sở chính đặc tại: Số136/2c,ấp Mỹ An C, Xã Mỹ Thạnh An, Thành phố
Bến Tre,Tỉnh Bến Tre
1.2.Chức năng và nhiệm vụ.
1.2.1Chức năng
Hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là kinh doanh các mặt hàng: mua bán
vật liệu xây dựng và trang trí nội thất.
1.2.2Nhiệm vụ
Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký.
Chủ động xây dựng mục tiêu,chiến lược, kế hoạch hoạt động kinh doanh
của đơn vị và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch đó.
Quản lý và sử dụng có hiệu quả về lao động vật tư, tiền vốn bảo toàn và
phát triển vốn. Không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quản lý mạng lưới kinh
doanh của doanh nghiệp theo hướng gọn nhẹ, linh hoạt và hiệu quả.
Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực pháp luật cho phép. Thực hiện công
tác kế toán theo pháp lệnh của Nhà nước xã hội và người lao động về bảo vệ
môi trường, phòng cháy chữa cháy, chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh
của mình.
Áp dụng tiến bộ khoa hoc kỹ thuật về công nghệ mới. Hiện đại hoá cơ sở
vật chất, kỹ thuật phù hợp với yêu cầu phát triển của doanh nghiệp. Cải thiện đời
sống và môi trường làm việc.
1.3. Vốn điều lệ của doanh nghiệp:
Số vốn điều lệ là: 300.000.000 đồng
1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lýcủa doanh nghiệp
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
ủ doanh
nghiệp
Phòng điều hành
doanh nghiệp
Phòng k
ế
toán
Nhân viên
1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ
Có trách nhiệm trước cơ quan tài chính cấp trên về chữ ký của mình đối với
các chứng từ, hợp đồng kinh tế và trực tiếp thực hiện công tác kế toán của doanh
nghiệp.
Kiểm tra các chứng từ gốc, phân tích tình hình hoạt động, hạch toán tổng
hợp, lập kế hoạch tài vụ, và đề xuất sử dụng vốn với doanh nghiệp, xử lý kịp
thời nhằm mang lại kết quả cao trong kinh doanh, lập báo cáo kết quả sản xuất
kinh doanh định kỳ.
Theo dõi các khoản chi phí phát sinh, tình hình nhập xuất, kiểm kê hàng
háo tồn kho cuối kỳ, lập kiểm kê, xác định doanh thu lợi nhuận kinh tế tháng,
quý, năm.
Quản lý tiền mặt thu chi trong các hoạt động của doanh nghiệp. Mở sổ theo
dõi quỹ hàng ngày, giao dịch với khách hàng, lập báo cáo thu, chi, tiền mặt vào
cuối tháng.
1.5.3 Hình thức sổ kế toán tại doanh nghiệp:
Với quy mô đặc điểm tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như trên, doanh
nghiệp áp dụng hình thức “Nhật ký sổ cái”. Công việc tính toán ngoài việc tính
toán thủ công còn đưa vào truy cập và xử lý trên máy vi tính với mục đích truy
cập dữ liệu cũng như việc tính toán nhanh chóng và chính xác hơn.
1.5.4 Hệ thống kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp:
Doanh nghiệp tư nhân Hùng Vương hoạt động với quy mô vừa và nhỏ nên
hệ thống kế toán áp dụng được ban hành được quyết định số 48/2006/QĐ-BTC,
ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
Phương pháp đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia
quyền.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong công tác ghi chép kế toán là đồng Việt Nam
(VND).
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.
*Các tài khoản áp dụng tại doanh nghiệp:
TK 111: Tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 131: Phải thu của khách hàng
TK 133: Thuế GTGT đầu vào
TK 156: Hàng hoá
TK 211: Tài sản cố định hữu hình
TK 214: Hao mòn tài sản cố định
TK 242: Chi phí chờ phân bổ
Chứng từ gốc
Sổ quỷ
Nhật kí sổ cái
B
ảng tổng hợp
Chứng từ gốc
S
ổ kế toán chi
tiết
B
pháp hạn chế, khắc phục những khuyết điểm, khó khăn để doanh nghiệp đảm
bảo ổn định tiến độ kinh doanh , từng bước nâng cao hiệu quả kinh doanh, đáp
ứng nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất và luôn đạt yêu cầu về chât lượng hàng
hoá để cung ứng cho khách hàng tiêu thụ được tốt hơn.
Chương 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TỐN XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1. Cơ sở lý luận về hàng hố
2.1.1/.Khái niệm háng hố:
ĐN hàng hố: Hàng hố là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu
cầu nào đó của con người và đem trao đổi, đem bán.
Hàng hố có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị (hay giá trị trao
đổi). Sở dĩ hàng hố có hai thuộc tính là do lao động sản xuất hàng hố có hai
mặt: Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hố, lao động trừu tượng
tạo ra giá trị của hàng hố.
2.1.2./ Phân loại hàng hố tai cơng ty:
Tại doanh nghiệp có các loại hàng hố như sau:
+ Vật liệu xây dựng: cát, đá, ximăng, sắt,……
+ Trang trí nội thất: gạch men, sơn, …….
hàng.
- Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên:
+ Liên 1: kế toán hàng hoá lập giao cho thủ kho để để ghi thẻ kho sau
đó chuyển về phòng kế toán giao cho kế toán hàng hoá để lưu lại.
+ Liên 2: dùng để giao cho khách hàng khi giao hàng.
+ Sổ sách sử dụng hạch toán hàng mua:
Đối với việc hạch toán hàng mua kết toán sử dụng: sổ hàng mua vào
được mở để theo dõi tình hình mua hàng của doanh nghiệp. Kế toán theo dõi
trên sổ tài khoản 156 và tài khoản 331 để hạch toán mua hàng.
+ Phương thức mua hàng doanh nghiệp:
Doanh nghiệp Tư nhân Hùng Vương sử dụng phương thức mua hàng
chủ yếu là: giao nhận hàng trực tiếp. Cụ thể là mua hàng nội đòa bằng phương
thức giao nhận trực tiếp từ các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp Nhà
Nước.
+ Đối tượng doanh nghiệp mua hàng:
Đối tựơng mua hàng của Doanh nghiệp Tư nhân Hùùng Vương rất đa
dạng: từ các doanh nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn , cơng ty cổ phần,
khách hàng mua lẻ
+ Cách tính giá hàng mua:
Khi mua hàng về, căn cứ vào hoá đơn và chứng từ có liên quan kế tính
giá hàng hoá mua như sau:
Giá thực tế giá mua ghi chi phí giảm giá hàng
Của hàng = trên hoá + phát - mua, hàng mua
hoá mua vào đơn sinh trả lại,chiết khấu.
Trong đó:
Giá mua ghi trên hoá đơn, là giá chưa có thuế suất thuế GTGT.
Chi phí bao gồm các chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình mua
hàng như: chi phí vận chuyển, bốc dở hàng hoá, chi phí bảo hiểm, chi phí lưu
* Thuế GTGT được tính theo 2 cách:
+ Phương pháp khấu trừ.
+ Phương pháp trực tiếp.
Riêng doanh nghiệp tư nhân thương mại xây dựng Tín Phát hạch toán
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Kế toán sử dụng tài khoản: 133 để
phản ánh thuế GTGT đầu vào.
Cách tính thuế GTGT:
Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào Thuế GTGT đầu ra = đơn giáchưa thuế của hàng hoá, dòch vụ bán
ra * thuế suất thuế GTGT.
Thuế GTGT đầu vào = đơn giá chưa thuế của hàng hoá, dòch vụ
mua vào * thuế suất thuế GTGT.
Phương pháp hạch toán:
Doanh nghiệp mua hàng và thanh toán tiền hàng bằng cách chi trả
tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng.
- Kế toán đònh khoản:
Nợ TK 156 Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT
Có TK 111,112 Tổng tiền thanh toán.
* Số thuế GTGT đầu vào còn được hoàn lại, nếu trong kỳ kế toán chỉ
có giá thanh toán, muốn tìm giá chưa thuế, ta áp dụng công thức:
Giá mua chưa thuế = Tổng giá thanh toán
1 + thuế suất thuế GTGT.
2.3. Kế tốn q trình bán hàng
2.3.1/ Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ:
+Chứng từ sử dụng
các khoản khác được tính vào giá vốn.
Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản dùng để phản ánh giá vốn hàng bán là tài khoản 632
- Nội dung và kết cấu tài khoản 632:
TK 632 Giá vốn sản phẩm hàng - Giá vốn hàng bán bò trả lại
hoá tiêu thụ phát sinh - Kết chuyển giá vốn hàng
trong kỳ và các khoản chi bán sang tài khoản 911 để
phí được tính vào giá vốn xác đònh kết quả kinh doanh
+ Tài khoản 632 không có số dư.
Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán .
- Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
+ Xuất sản phẩm hàng hoá bán trực tiếp cho khách hàng, kế toán
hạch toán giá vố như sau:
Nợ TK 632 Trò giá vốn
Có TK 155, 156
- Cuố kỳ, kết chuyển toàn bộ giá vốn của sản phẩm hàng hoá đã phát
sinh về tài khoản 911 để xác đònh kết quả kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 911 Tổng trò giá vốn hàng bán phát sinh
Có TK 632 + Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
- Doanh thu được xác đònh tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng.
- Xác đònh được chi phí liên quan đến giao dòch bán hàng.
Nguyên tắc hoạch toán doanh thu:
-Phản ánh doanh thu của sản phẩm hàng hoá bán ra, dòch vụ đã
cung cấp… được xác đònh là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt là đã thu tiền
hay sẽ thu tiền.
- Ghi nhân doanh thu:
+ Ghi nhận doanh thu theo giá bán chưa thuế GTGT khi doanh
nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
+ Ghi nhận doanh thu theo giá thanh toán khi doanh nghiệp nộp
thuế theo phương pháp trực tiếp.
- Bán hàng theo phương pháp trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu
bán hàng theo phương pháp trả ngay.
- Những sản phẩm hàng hoá được xác đònh là tiêu thụ nhưng vì lý do về
chất lượng quy cách…người mua từ chối thanh toán gửi trả hàng lại cho người
bán hoặc yêu cầu được giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận hoặc cho
người mua hưởng chiết khấu thương mại thì khoản này được theo dõi trên tài
khoản : 531, 532, 521.
Đối tượng bán hàng:
Doanh nghiệp hoạt động trên lónh vực kinh doanh thương mại nên đối
tượng bán hàng của doanh nghiệp cũng đa dạng. Doanh nghiệp bán hàng cho
tất cả các đối tượng có nhu cầu về mặt hàng mà doanh nghiệp đang kinh
doanh như: cát, đá, xi măng, gạch… Ngoài ra việc bán cho các doanh nghiệp,
đại lý, doanh nghiệp còn bán cho mọi người có nhu cầu về mặt hàng mà
doanh nghiệp kinh doanh
2.3.5. Các khoản làm giảm doanh thu
+ Chiết khấu thương mại:
- Khái niêm: Chiết khấu thương mại là khoản mà doanh nghiệp
TK531
Trò giá hàng bán bò Kết chuyển tàn bộ giá trò
trả lại phát sinh hàng bán bò trả lại sang tài
trong kỳ khoản 511 để xác đònh
doanh thu thuần của kỳ
hạch toán. + Tài khoản 531 không có số dư
+ Phản ánh doanh thu bán hàng bò trả lại phát sinh, kết toán ghi:
Nợ TK 531 Doanh thu bán hàng bò trả lại
Nợ TK 3331 Ghi nhận tiền thuế GTGT đầu ra
Có TK 111, 112, 131 Tổng số hàng bán phát sinh.
+ Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ giá trò hàng bán bò trả lại sang tài
khoản doanh thu, kế toán ghi:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng
Có TK 531 Giá trò hàng bán bò trả lại.
+ Giảm giá hàng bán ( TK 532 )
- Khái niệm: giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua
do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu so với thò hiếu…
- Nội dung và kết cấu tài khoản 532:
TK 532
Các khoản giá hàng Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm
bán đã chấp nhận cho giá hàng bán sanh tài khoản 511
+ Tài khoản 511 là tài khoản không có số dư.
4.4/ Sơ đồ hạch toán doanh thu thuần.
TK 3331, TK 511 TK 111,112
Thuế GTGT phải nộp Doanh thu bán hàng đã
thu tiền TK 531,532 TK 911
Hàng bán bị trả lại Doanh thu bán hàng còn
Giảm giá hàng bán cho nợ
TK 911 TK 531,532
Kết chuyển doanh Bán theo phương thức
thu thuần trao đổi
2.3.7 Phương thức bán hàng:
+ Phương thức bán trực tiếp:
- Bên bán giao hàng tại kho: người đại diện bên mua hàng đến kho
hàng của bên bán nhận hàng, người mua hàng ký vào hoá đơn bán hàng và nhận
hàng cùng với hoá đơn. Khi giao hàng xong, kế toán bên bán ghi nhận doanh thu
và hàng đang đi đường nếu có chi phí phát sinh thì bên mua tự giải quyết.
Phương pháp hạch toán doanh thu:
* Sơ đồ hạch toàn tài khoản 3331.
TK 133 TK3331 TK 111, 112,131
Khai trừ thuế đầu vào Thuế GTGT phải nộp khi
Bán hàng 2.4. Kế toán xác đònh kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận.
2.4.1. Khái Niệm:
- Kết quả kinh doanh là kết quả của các hoạt động kinh doanh trong
một kỳ nhất đònh, được xác đònh bằng khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu,
thu nhập và tổng chi phí của các hoạt động kinh doanh đã thực hiện.
-Trong nền kinh tế thò trường, mục đích của doanh nghiệp là lợi
nhuận. Nó là nguồn trích luỹ nhằm tái sản xuất mở rộng, cải thiện và nâng
cao đời sống của người lao động. Đối với doanh nghiệp thương mại khoản lợi
nhuận bao gồm lợi nhuận của hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động
tài chính và lợi nhuận của hoạt động bất thường.