192 Báo cáo tổng hợp về tình hình thực tế công tác kế toán, quy trình hạch toán các phần hành kế toán tại Công ty may 10 - Pdf 20

Lời Mở Đầu
Từ những năm 1980, Việt Nam bắt đầu bớc vào công cuộc đổi mới nền kinh
tế theo định hớng của Đảng và Nhà Nớc. Công cuộc đổi mới và chính sách mở cửa
đã khiến nền kinh tế có những bớc chuyển mình lớn sang nền kinh tế thị trờng có
sự quản lý của Nhà Nớc theo hớng đa phơng hoá, đa dạng hoá, mở rộng các lĩnh
vực kinh doanh và các thành phần kinh tế để hội nhập với nền kinh tế khu vực và
thế giới .
Trong điều kiện đó các luồng đầu t nớc ngoài chảy vào Việt Nam rất mạnh
kết hợp với nguồn lực tiềm năng trong nớc đã thúc đẩy sự tăng trởng của nền kinh
tế. ở tất cả các thành phần kinh tế chúng ta đều có thể tìm đợc những mô hình sản
xuất kinh doanh năng động có hiệu quả cao. Đặc biệt là ngay trong thành phần
kinh tế nhà nớc vốn gắn bó lâu năm với cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu
bao cấp thì nay cũng đã có nhiều biến đổi mạnh mẽ thích nghi và trụ vững trong
cơ chế hoạt động của nền kinh tế thị trờng.
Công ty May 10 là một DNNN với chức năng chính là sản xuất và kinh
doanh xuất nhập khẩu hàng may mặc đã có cố gắng nắm bắt những cơ hội và vợt
qua những khó khăn mà xu thế chung của nền kinh tế mang lại để phát triển và v-
ơn nên.
Trong quá trinh thực tập tại Công ty May 10, với sự giúp đỡ nhiệt tình các cán
bộ Kế toán tài chính trong Công ty, em đã hoàn thành Báo cáo thực tập tổng hợp
phản ánh về thực trạng, những mặt thuận lợi, khó khăn, những kết quả đạt đợc
cũng nh những tồn tại cần khắc phục về Kế toán tại Công Ty May 10.
Để làm rõ những vấn đề nêu trên, Báo cáo tổng hợp đợc trình bày theo
các nội dung :
Phần I : Giới thiệu chung về công ty.
Phần II : tình hình thực tế công tác kế toán tại công ty.
Phần III : Hoàn thiện quy trình hạch toán các phần hành kế toán tại
công ty, đánh giá nhận xét.
Phần I
page1
Giới thiệu chung về Công ty

May 10 cùng với sự giúp đỡ của một số cơ quan liên quan, Lãnh đạo Xí nghiệp
May 10 đã quyết tâm tìm mọi biện pháp để ổn định sản xuất nh: Chuyển hớng thị
trờng sang khu vực 2 và phục vụ tiêu dùng trong nớc. Thực hiện đầu t và đổi mới
một số thiết bị đã cũ kỹ và lạc hậu bằng các thiết bị hiện đại hơn. Nhờ đó mà Xí
nghiệp May 10 đã đứng vững trên thị trờng và hàng năm May 10 đã xuất khẩu ra
nớc ngoài hàng triệu áo sơ mi và hàng nghìn áo Jackét và sản phẩm may mặc
khác, mặt khác phục vụ tiêu dùng trong nớc khá lớn.
Dựa trên những bớc tiến và sự phát triển không ngừng của Xí nghiệp May
10, trớc những đòi hỏi về nhu cầu của thị trờng trong nớc và thế giới. Đồng thời
hoà chung với những thắng lợi của công cuộc đổi mới đất nớc. Ngày 14/12/1992,
Bộ Công nghiệp nhẹ đã có quyết định số 1090/TCLĐ chuyển đổi Xí nghiệp May
10 thành Công ty May 10 thuộc Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam. Hiện nay,
Công ty May 10 có tổng số vốn: 32.407 tỷ (trong đó Vốn lu động: 6,229 tỷ).
2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty May 10.
2.1. chức năng của Công ty May 10.
Công ty May 10 là doanh nghiệp của Nhà nớc thuộc Tổng Công ty Dệt -
May Việt Nam hoạt động theo luật doanh nghiệp của Nhà nớc, thực hiện theo các
quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức của Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam.
Chức năng kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất và gia công hàng
may mặc xuất khẩu và sản xuất hàng tiêu dùng trên thị trờng may mặc trong nớc.
Sản phẩm chính của Công ty là áo sơ mi nam, Jackét và quần âu nam mà chủ lực
là áo sơ mi nam. Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số mặt hàng khác theo đơn
đặt hàng nh quần nữ, váy, quần soóc.
Qua nhiều thế hệ cán bộ công nhân viên, với sự phấn đấu không mệt mỏi
trong 50 năm qua ngày nay Công ty May 10 đã trở thành một trong những doanh
nghiệp hàng đầu của Ngành Dệt - May Việt Nam có uy tín trên thị trờng Quốc tế
và trong nớc. Trong tơng lai Công ty May 10 không dừng lại ở một số mặt hàng
truyền thống mà dần dần đa dạng hoá sản phẩm và mở rộng thêm thị trờng mới
page3
trên thế giới. Hiện nay, Công ty đang thâm nhập vào thị trờng Mỹ với nhiều loại

bình quân
1000đ 1.250 1.306 1.383 1.396 1,203 1,009
5 Nộp ngân
sách
Tỷ đồng 3,471 3,236 2,574 2,650 1,124 1,030
3. Quy trình công nghệ sản phẩm.
Quy trình công nghệ của Ngành may bao gồm rất nhiều công đoạn trong
cùng một quá trình sản xuất sản phẩm. Mỗi công đoạn bao gồm nhiều khâu để sử
dụng máy chuyên nh: ép, thêu, dệt, may... nhng có những khâu mà máy móc
không thể thực hiện đợc nh cắt, nhặt chỉ, đóng gói sản phẩm. Mỗi sản phẩm lại có
những bớc công việc khác nhau và có mỗi liên hệ mật thiết với nhau. Với tính chất
cùng dây chuyền nh nớc chảy.
Nh vậy, yêu cầu đặt ra là phải phối hợp nhiều bộ phận một cách chính xác,
đồng bộ và quá trình sản xuất sản phẩm diễn ra nhịp nhàng, ăn khớp với nhau, đạt
đợc tiến bộ nhanh chóng đáp ứng nhu cầu giao hàng cho khách hàng cũng nh đa đ-
ợc sản phẩm ra thị trờng đúng mùa vụ theo đặc điểm của sản phẩm may.
ở Công ty May 10 công tác chỉ đạo hớng dẫn kỹ thuật cho tới việc thực
hành xuống đến các Xí nghiệp, Xí nghiệp triển khai đến các tổ sản xuất và từng
công nhân. Mỗi bộ phận, mỗi công nhân đều phải đợc hớng dẫn và quy định cụ
thể về hình dáng, quy cách và thông số của từng sản phẩm. Việc giám sát và chỉ
đạo, kiểm tra chất lợng bán thành phẩm đợc tiến hành thờng xuyên và liên tục, qua
đó kịp thời cung cấp những thông tin phản ánh lại cho biết quá trình sản xuất đang
page5
diễn ra nh thế nào để kịp thời điều chỉnh đảm bảo cho tới khi sản phẩm đợc hoàn
thiện với chất lợng cao.
Đối với Công ty May 10, trong cùng một dây chuyền sản xuất có sử dụng
nhiều loại khác nhau, nhìn chung có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất
của Công ty nh sau:
sơ đồ : chu trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Trên đây là toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm nói chung của Công ty

phòng
cty
Tổng Giám Đốc
Phó TGĐ
Giám đốc điều hành
Ban
đầu tư
Phòng
TCKT
Phòng
Kinh
doanh
Các xi
nghiệp
may
1,2,3,4,5

Trường
CN may
KT và TT
Phòng
QA
(chất
lượng)
Các
PX
Phụ
Trợ
Phòng kỹ thuật
Công nghệCơ

trong tình hình hiện nay, đồng thời các phòng ban nghiệp vụ đang đi vào hoạt
động có hiệu quả.
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng,
kiểu tổ chức này rất phù hợp với Công ty trong tình hình hiện nay, nó gắn liền cán
bộ công nhân viên của Công ty với chức năng và nhiệm vụ của họ cũng nh có
trách nhiệm đối với Công ty. Đồng thời các mệnh lệnh, nhiệm vụ và thông báo
tổng hợp cũng đợc chuyển từ lãnh đạo Công ty đến cấp cuối cùng. Tuy nhiên nó
đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong Công ty.
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Công ty May 10 có bộ máy quản lý đợc tổ chức theo mô hình quan hệ trực tuyến
chức năng.
* Tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ quá trình sản xuất
kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trớc tổng Công ty và pháp luật, mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
* Phó tổng giám đốc: Phụ trách công tác kỹ thuật chất lợng, đào tạo, đại
diện lãnh đạo về chất lợng, môi trờng, trách nhiệm xã hội, an toàn và sức khoẻ.
Đồng thời trực tiếp chỉ đạo sản xuất 5 Xí nghiệp tại Hà Nội. Thay mặt Tổng giám
đốc điều hành, giải quyết mọi công việc khi Tổng Giám Đốc đi vắng. Chịu trách
nhiệm trớc Tổng Giám Đốc và pháp luật về các quyết định của mình.
* Giám đốc điều hành: Phụ trách công tác bảo hộ và an toàn lao động,
phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự tại các Xí nghiệp địa phơng. Trực tiếp chỉ
đạo sản xuất 5 Xí nghiệp thành viên tại địa phơng. Thay mặt Tổng Giám Đốc giải
quyết các công việc đợc uỷ quyền khi Tổng Giám Đốc đi vắng. Chịu trách nhiệm
trớc Tổng Giám Đốc và pháp luật về các quyết định của mình.
page8
* Các phòng ban:
- Văn phòng Công ty: Phụ trách công tác quản lý lao động, tuyển dụng, bố
trí, sử dụng, sa thải lao động, lựa chọn hình thức lơng, thực hiện công tác văn th, lu
trữ, bảo vệ, nhà trẻ, y tế, bảo hiểm xã hội cho Công ty.
- Phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm về công tác ký kết hợp đồng, phân bổ

- Công nhân quản lý phụ liêu: 2 ngời
* Các tổ sản xuất có: 494 ngời.
Trong đó:
+ 8 tổ may: 350 ngời
+ 2 tổ cắt: 50 ngời
+ 2 tổ là: 70 ngời
+ 1 tổ kiểm hoá: 8 ngời
+ 1 tổ hộp con: 6 ngời
Ngoài ra Công ty còn có các Xí nghiệp thành viên ở các địa phơng nh: Hải
Phòng, Nam Định và Thái Bình với số công nhân trên 1.000 ngời.
* Nhận xét:
- Ưu điểm: Công ty điều hành theo chế độ một thủ trởng, giải quyết xuyên
suốt mọi vấn đề trong Công ty. Các phòng ban chức năng đợc phân công nhiệm vụ
cụ thể do đó phát huy hết khả năng chuyên môn cuả từng phòng, từng cá nhân và
gắn chặt trách nhiệm rõ ràng. Mô hình quản lý dễ kiểm soát. Tạo nên sự ổn định
trong điều hành và dễ dàng cho việc đào tạo, bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ, tay
nghề.
- Nhợc điểm: Cơ cấu quản lý của Công ty còn có sự rờm rà, chồng chéo.
Kết cấu nh vậy tạo nên sự dập khuôn nên rất hạn chế phát huy sáng kiến cải tiến.
page10
Khi bắt đầu chuyển đổi Xí nghiệp thành Công ty, May 10 đã nhanh chóng
khắc phục tình trạng quản lý phân tán, kém hiệu quả của bộ máy quản lý. Công ty
đã dần dần tìm ra mô hình tổ chức bộ máy hợp lý để đáp ứng quá trình thực hiện
các mục tiêu và chiến lợc chung đã đề ra. Điều lệ của Công ty quy định rõ ràng
chức năng và quyền hạn từng phòng ban trong Công ty và mối quan hệ giữa các
phòng ban đó. Với bộ máy và phong cách quản lý mới Công ty đã dần dần xoá đợc
sự ngăn cách giữa các phòng nghiệp vụ với các Xí nghiệp thành viên tạo ra sự gắn
bó hữu cơ, sự cộng đồng trách nhiệm giữa hai khối trong bộ máy quản lý. Chính vì
vậy mọi công việc trong Công ty đợc diễn ra khá trôi chảy và nhịp nhàng ăn khớp
với nhau. Mỗi phòng ban mỗi bộ phận, cá nhân trong Công ty đợc phân công công

- Trong mỗi xí nghiệp có 8 tổ các tổ này có nhiệm vụ lần lợt đó là: may, là,
giặt, ép,...
page12
IV. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán.
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
2.1. Chức năng và số lợng nhân viên kế toán.
* Chức năng:
Phòng kế toán - tài chính có chức năng tham mu tổng giám đốc về công tác
kế toán tổ chức tại công ty nhằm sử dụng đồng tiền và đồng vốn đúng mục đích,
đúng chế độ chính sách hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
* số lợng kế toán:
Bộ máy kế toán Công ty may 10 gồm có 14 kế toán cụ thể nh :
- Trởng phòng tài chính kế toán
- Phó phòng kế toán : 2 phó phòng ( phó phòng kiêm kế toán thuế và phó
phòng kiêm kế toán tổng hợp )
page13
Trưởng phòng
TCKT
Phó phòng
Kiêm KT thuế
Phó phòng
Kiêm KT tổng hợp
Kế
toán
Tiền
Lương

Bảo

tiêu thụ
hàng
xuất
khẩu và
công nợ
phải thu
Kế
toán
tiêu
thụ
nội
địa
Thủ
quỹ
Kế
toán
nguyên
vật
liệu
- Thủ quỹ
- Kế toán nguyên vật liệu : 2 kế toán
- Kế toán tiền lơng và bảo hiểm :1 kế toán
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay : 1 kế toán
- Kế toán TSCĐ, tạm ứng : 1 kế toán
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành : 1 kế toán
- Kế toán thanh toán công nợ : 1 kế toán
- Kế toán tiêu thụ hàng xuất khẩu và công nợ phải thu : 1 kế toán
- Kế toán tiêu thụ nội địa : 2 kế toán
2.2. Nhiệm vụ.
* Kế toán tài sản cố định (TSCĐ):

- Quản lý theo dõi hạch toán các kho : Nguyên vật liệu, công cụ lao động.
có nhiệm vụ phản ánh số lợng, chất lợng, giá trị vật t, hàng hóa, công cụ lao
độngcó trong kho, mua vào, bán ra, xuất sử dụng. Tính toán phân bổ chi phí
nguyên vật liệu, công cụ lao động vào chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm. Tham
gia kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu, công cụ lao động, phát hiện vật liệu thừa
thiếu, ứ đọng, kém mất phẩm chất.
- Hớng dẫn và kiểm tra các kho thực hiện đúng chế độ ghi chép số liệu ban
đầu, sử dụng chứng từ đúng với nội dung kinh tế.
- Tập hợp số liệu kê khai thuế GTGT đần vào theo mẫu biểu quy định.
* Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội (BHXH):
- Hạch toán tiền lơng, tiền thởng, các khoản khấu trừ vào lơng và các khoản
thu nhập khác.
- Theo dõi phần trích nộp và chi trả BHXH, làm quyết toán và thanh toán
chi BHXH theo quy định.
page15
- Theo dõi phần trích nộp và chi trả kinh phí công đoàn, BHYT.
- Theo dõi, ghi chép, tính toán và quyết toán vốn lãi cho các khoản tiền gửi
tiết kiệm để xây dựng công ty từ thu nhập của cán bộ công nhân viên chức.
* Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
- Tập hợp chi phí sản xuất, xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối
tợng tính giá thành để hớng dẫn các bộ phận có liên quan lập và luân chuyển
chứng từ chi phí cho phù hợp với đối tợng hạch toán. Phân bổ chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm chính và phụ.
- Lập báo cáo chi tiết về các khoản chi phí thực tế, có so sánh với kỳ trớc.
- Hớng dẫn các xí nghiệp thành viên, các công ty liên doanh lập các báo cáo
thống kê theo quy định.
* Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay, thanh toán quốc tế:
- Quản lý và hạch toán các khoản vốn bằng tiền, có nhiệm vụ phản ánh số
hiện có, tình hình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản
vay ngắn hạn dài hạn. Có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ thanh

ngời lao động.
- Giúp đỡ tạo điều kiện cho kế toán quỹ trong việc xắp xếp và bảo quản
chứng từ quỹ.
- Quản lý và cấp phát nhãn giá phục vụ yêu cầu tiêu thụ sản phẩm trong n-
ớc.
3. Hình thức sổ và tổ chức công tác kế toán tại công ty.
* Tổ chức công tác kế toán tại công ty :
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung,
toàn bộ công việc kế toán đợc tổ chức và thực hiện tại phòng kế toán. Các nhân
viên có nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu thập số liệu và gửi về phòng kế toán của
công ty. từ đó các thông tin đợc xử lý bằng hệ thống máy tính hiện đại phục vụ kịp
page17
thời cho các kế toán quản trị cũng nh yêu cầu của Nhà Nớc và các bên có liên
quan.
Công ty may 10 áp dụng hình thức sổ nhật ký chung. Việc tổ chức sổ kế
toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết đợc thực hiện tho đúng quy định chế độ kế toán
hiện hành của bộ tài chính áp dụng cho hình thc nhật ký chung.
* Tổ chức chứng từ kế toán :
Các chứng từ ban đầu phục vụ cho công tác kế toán của công ty đợc xây
dựng giống nh biểu mẫu của chế độ kế toán hiên hành và áp dụng một số chứng từ
chủ yếu sau :
- Phiếu nhập, phiếu xuât
- Phiếu thu, phiếu chi, đơn xin tạm ứng
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và các chứng từ khác
- Bảng phân bổ về tiền lơng, khấu hao, nguyên vật liệu...
- Chứng từ bán hàng nh: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT.
* Trình từ ghi sổ:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu số liệu

phòng ban...
3. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
* Đặc điểm : Vì là doanh nghiệp may mặc nên nguyên liệu chủ yếu là các
loại vải, và một số phụ liệu khác.
* Tình hình quản lý : Nguyên vật liệu đợc quản lý bảo quản ở các kho :
kho vải, kho mex, kho phụ liệu, kho cơ khí, kho tiết kiệm...
* Đánh giá vật t :
- Vật t đợc đánh giá theo giá thực tế đợc tính theo phơng pháp giá thực tế
đích danh.
* Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : Tính theo giá bình
quân gia quyền.
page20
* Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho : Kê khai thờng xuyên.
4. Kế toán vốn bằng tiền.
Căn cứ để hạch toán tiền gửi ngân hàng là giấy báo có của ngân hàng hoặc
bảng kê sao của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi,
séc chuyển khoản.
5. Kế toán vốn chủ sở hữu.
6. Kế toán thanh toán với ngời mua và ngời bán.
7. Kế toán mua hàng.
8. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm.
9. Kế toán thành phẩm, hàng hóa, tiêu thụ.
10. Hệ thống báo cáo kế toán.
II. Quy trình hạch toán Kế toán từng phần hành.
1. Tổ chức hạch toán tài sản cố định.
1.1. Chứng từ sử dụng tại công ty.
- Biên bản giao nhận TSCĐ (MS 01 TSCĐ/BB): Chứng từ này sử dụng
trong trờng hợp giao nhận TSCĐ tăng do mua ngoài, nhận góp vốn liên doanh,
tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành, nhận lại vốn góp liên doanh...
- Thẻ TSCĐ (MS 02 TSCĐ/BB).

- Sổ chi tiết TSCĐ
- Bảng theo dõi TSCĐ
page22
Giao nhận
TSCĐ và lập
chứng từ theo mẫu
Ngiệp
vụ
TSCĐ
Chủ sở hữu
Quyết định
tăng, giảm
TSCĐ
Hợp đồng
giao nhận
Kế toán
TSCĐ
Lập thẻ TSCĐ,
vào sổ chi tiết,
lập bảng tính khấu
hao và ghi sổ tổng
hợp
Bảo
quản và
lưu trữ
1.3.2. Sổ tổng hợp TSCĐ.
- Nhật ký chung
- Sổ cái TK 211, 214
1.4. Quy trình làm kế toán phần hành.
trình tự hạch toán TSCĐ

xa thải, tuyên chuyển, khen thởng, kỷ luật, hu trí, mất sức...
- Chứng từ hạch toán về thời gian lao động : Kế toán sử dụng bảng chấm
công (MS 01 TĐTL/BB) : bảng này theo dõi thời gian làm việc thực tế, thời
gian không làm việc (thời gian không làm việc nhng đợc hởng, thời gian không
làm việc nhng đợc hởng chế độ chính sách, thời gian không làm việc nhng không
đợc hởng chế độ chính sách).
- Chứng từ hạch toán kết quả lao động :
+ Phiếu giao nhận sản phẩm.
+ Phiếu giao khoán.
+ Biên bản kiểm tra chất lợng sản phẩm, công việc hoàn thành.
- Chứng từ tiền lơng và thanh toán.
+ Bảng thanh toán lơng và bảo hiểm xã hội ( MS 02 LĐTL, 04
LĐTL, 05 LĐTL).
+ Bảng phân phối lao động theo thu nhập.
+ Các chứng từ chi tiết thanh toán cho ngời lao động.
page24
+ Các chứng từ đền bù thiệt hại, bù trừ tạm ứng thừa, nợ.
2.2. Sổ sách áp dụng.
* Sổ chi tiết : Sổ mở theo yêu cầu quản lý, sổ mở cho 3 TK 334, 335, 338.
* Sổ tổng hợp :
- Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
+ Bảng phân bổ tiền lơng theo thời gian
+ Bảng phân bổ tiền lơng theo đối tợng sử dụng
- Nhật ký chung
- Sổ cái TK 334, 335, 338
2.3. Quy trình làm phần hành kế toán.
trình tự hạch toán tiền lơng
theo hình thức nhật ký chung tại công ty may 10
page25
Chứng từ gốc về lao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status