Tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại công ty may 10 - Pdf 84

Lời mở đầu
Từ khi nớc ta chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao
cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc. Với chính sách kinh tế
mở, ta đã thu hút đợc một lợng lớn vốn đầu t trong và ngoài nớc. Điều này đã thúc
đẩy sự tăng trởng không ngừng của nền kinh tế. Song song với sự phát triển của
nền kinh tế đất nớc, ngành dệt may của nớc ta cũng có những chuyển biến to lớn.
Tuy nhiên đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng, một
doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển phải có những phơng án sản xuất kinh
doanh mang lại hiệu quả kinh tế tức là đảm bảo bù đắp chi phí và mang lại lợi
nhuận cao. Thế nhng để thực hiện đợc điều này thì còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố khác nh: nguồn lực, thị trờng.... nhng điều tối quan trọng là phải quản lý tốt việc
sử dụng tiết kiệm vật t, lao động, tiền vốn.
Mặt khác, việc đa dạng hoá mẫu mã chủng loại, nâng cao chất lợng sản
xuất, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm luôn là các biện pháp tối u mà các
công ty luôn luôn theo đuổi.. Bởi vậy tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu thiết thực đòi hỏi kế toán phải có
phơng pháp tính toán khoa học, hợp lý để đáp ứng đợc yêu cầu của nền kinh tế thị
trờng và phát triển sản xuất.
Công ty May 10 là một doanh nghiệp nhà nớc, hạch toán sản xuất kinh
doanh độc lập, có quy mô sản xuất tơng đối lớn và là cánh chim đầu đàn của ngành
dệt may Việt Nam. Sớm nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán, Công
ty May 10 đã thiết lập một đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ cao cùng với phơng pháp hạch toán khoa học để đáp ứng đợc sự phát
triển ngày càng lớn mạnh của Công ty.
Do đó trong thời gian thực tập tại Công ty, cùng với những kiến thức đã học,
đợc sự giúp đỡ của cô giáo Nguyễn Thanh Quý và sự chỉ bảo tận tình của các anh
chị trong phòng kế toán Công ty, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu đề
1
tài "Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty May 10".
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty May 10 rất đa dạng gồm có 3

khác bị dồn đến chân tờng và có nguy cơ bị giải thể. Trớc tình hình này, Xí nghiệp
May 10 phải tìm hớng giải quyết khó khăn về thị trờng. Xí nghiệp đã mạnh dạn
chuyển sang thị trờng mới, giảm biên chế, đầu t đổi mới 2/3 thiết bị cũ lạc hậu
bằng các thiết bị mới hiện đại, các bạn hàng mới đợc thiết lập nh Hàn Quốc, Hà
Lan... Cũng từ đây sản phẩm của Xí nghiệp May 10 có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp
đã nhanh chóng làm vừa lòng khách hàng, khó khăn đợc tháo gỡ dần. Do không
ngừng cải tiến, đa dạng hoá mẫu mã, kiểu dáng, chủng loại nên sản phẩm của Xí
nghiệp đợc khách hàng a chuộng và càng ngày vơn tới những thị trờng khu vực 2
nh CHLB Đức, Nhật Bản, Bỉ, Đài Loan, Hồng Kông
Tháng 11 năm 1992, Xí nghiệp May 10 đợc Bộ công nghiệp nhẹ cho phép
đổi tên thành Công ty May 10 trực thuộc Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam. Từ
đó tới nay Công ty vẫn không ngừng phát triển lớn mạnh về mọi mặt, có một vị trí
vững vàng trên thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế.
3
2. Phơng hớng, mục tiêu và những thành tựu đạt đợc của Công ty trong
những năm gần đây
Trải qua gần 60 năm xây dựng và phát triển, với sự lãnh đạo sáng suốt của
Đảng uỷ và Ban Giám Đốc, sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên, cùng với
sự quan tâm giúp đỡ của cơ quan cấp trên, sự ủng hộ nhiệt tình của chính quyền sở
tại và các doanh nghiệp bạn, Công ty May 10 đã từng bớc đi lên vững bớc trên thị
trờng.
*
Mục tiêu mà Công ty đề ra trong năm 2005 là:
- Tổng doanh thu đạt 450 tỷ đồng.
- Lợi nhuận, nộp ngân sách tăng từ 10%-12% so với kế hoạch.
- Thu nhập bình quân đạt 1.552.000 đồng/ngời/tháng.
Nhằm thực hiện nhiệm vụ và chiến lợc phát triển đa Công ty lên một tầm cao
mới trong giai đoạn từ nay đến năm 2010, Công ty May 10 đã xác định những mục
tiêu và phơng hớng phát triển của mình nh sau:
- Xây dựng Công ty May 10 thành trung tâm may và thời trang lớn của cả n-

thành phẩm
1.Kho NVL
2. Đo, đếm vải
3.Phân khổ
4.Phân bàn
6.Xoa phấn,
đục dấu
5. Trải bàn
11. KCS May
12. Là
13. KCS là
14. Bỏ túi
ni lông
18. Giao cho
khách hàng
17. Kho
thành phẩm
16.Xếp gói,
đóng kiện
15. Xếp sản
phẩm vào hộp
10. May
8. Viết số kiện
7. Cắt, phá, gọt
Sơ đồ: bộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Cơ cấu tổ chức của Công ty là theo kiểu trực tuyến chức năng bao gồm Tổng
Giám Đốc, Bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên. Cụ thể nh sau:
* Bộ máy giúp việc gồm 7 phòng ban:
- Văn phòng công ty, gồm các ban:
+ Tổ chức hành chính.

Giám
đốc
Phòng
Tài
Chính
Phòng
kinh
doanh
Phòng
Kỹ
thuật
Văn
phòng
công
ty
Trường
đào tạo
XN
May
I
XN
May
II
XN
May
V
Veston
I
Veston
II

Công ty May 10 đã xây dựng cho mình một bộ máy kế toán phù hợp với đặc
điểm tổ chức quản lý của Công ty - Công ty đã chọn mô hình kế toán tập trung với
nhiệm vụ: cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các tài liệu về tình hình cung ứng,
dự trữ, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; theo dõi và hạch toán chính xác
các khoản thu chi tài chính, thực hiện toàn bộ công tác hạch toán từ việc xử lý
chứng từ đến việc lập báo cáo quyết toán, cung cấp số liệu cho các phòng ban liên
quan để từ đó Bộ máy lãnh đạo của công ty điều hành sản xuất kinh doanh đúng
đắn, góp phần từng bớc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
Với mô hình tổ chức kế toán trên, toàn bộ công tác kế toán đợc tập trung tại
phòng kế toán, từ khâu tổng hợp số liệu, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, phân
7
tích kiểm tra kế toán, Còn ở các xí nghiệp và các xí nghiệp thành viên thì không
tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ h-
ớng dẫn kiểm tra công tác hạch toán ban đầu, kiểm tra chứng từ, thu thập và ghi
chép vào sổ sách. Cuối tháng, chuyển chứng từ cùng các báo cáo về phòng Tài
chính kế toán của công ty để xử lý và tiến hành công việc kế toán
Phòng Tài chính kế toán của công ty gồm 14 ngời, trong đó có 1 trởng
phòng, 2 phó phòng và các kế toán viên gồm: 1 kế toán tiền mặt và thanh toán, 2
kế toán nguyên vật liệu (1 nguyên vật liệu chính, 1 nguyên vật liệu phụ), 1 kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm, 1 kế toán tài sản cố định, 1 kế
toán tiêu thụ thành phẩm xuất khẩu, 2 kế toán tiêu thụ thành phẩm nội địa, 1 kế
toán tiền lơng, 1 kế toán công nợ, 1 thủ quỹ.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
2. Chính sách kế toán áp dụng
Với những đặc điểm sản xuất kinh doanh thực tế, Công ty May 10 sử dụng
hầu hết các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp áp dụng thống
nhất trong cả nớc (Quyết định số 1141 TC/ QĐ/ CĐKT, ký ngày 1/1/1995 của Bộ
Tài Chính, Quyết định số 1177 TC/ QĐ/ CĐKT ngày 23/12/1996 và Quyết định số
8
Trưởng phòng

toán
công
nợ
Ttoán
144/ 2001/ QĐ - BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ) đã đợc sửa đổi bổ sung bởi nhiều các quyết định và thông t hớng dẫn mới.
Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học - kỹ thuật kết hợp với trình
độ, năng lực chuyên môn của các cán bộ quản lý và nhân viên các phòng ban,
Công ty May 10 đã áp dụng khoa học công nghệ vào việc thực hiện hạch toán (Cụ
thể là toàn bộ quá trình hạch toán của công ty đợc tiến hành trên máy (sử dụng
phần mềm Foxpro) với hình thức kế toán Nhật ký chung). Việc lựa chọn hình thức
sổ này rất phù hợp với quy mô và tính chất của quá trình sản xuất của công ty bằng
việc sử dụng sổ Nhật ký chung để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo thứ tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản.
Hệ thống tài khoản và sổ sách đợc lập theo đúng chế độ kế toán mới do Bộ
Tài Chính ban hành phù hợp với tình hình thực tế của công ty, bao gồm: Sổ Nhật
ký chung sổ cái, sổ quỹ, bảng kê, sổ và thể kế toán chi tiết, bảng tập hợp chi tiết.
Cụ thể đối với phần kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì
trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung nh sau:
9
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái TK 621,
622, 627, 154
Bảng cân đối SPS
Báo cáo kế toán
Nhật ký đặc biệt
Sổ chi phí SXKD (mở
cho từng tài khoản)
Thẻ tính giá thành và

- 85%).
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Công ty May 10 là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có quá trình sản
xuất sản phẩm, do đó tất yếu phải tính giá thành sản phẩm. Để phục vụ cho công
tác tính giá thành sản phẩm, kế toán phân loại chi phí sản xuất nh sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: đợc chia thành 2 loại là chi phí nguyên
vật liệu chính và phụ liệu.
+ Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm: Vải, dựng, bông các loại,...
có tác dụng tạo nên thực thể của sản phẩm.
+ Chi phí vật liệu phụ bao gồm: các loại chỉ, nhãn mac, mex, ghim,
cúc, bìa lng, bìa cổ, đệm, kho... Các phụ liệu này chủ yếu đi kèm với nguyên vật
liệu chính để hoàn thành sản xuất sản phẩm.
* Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ số tiền công, các khoản phải trả,
các khoản phải trích theo lơng công nhân trực tiếp sản xuất nh: lơng cho công nhân
cắt, công nhân may, phụ cấp cho công nhân sản xuất, BHXH, BHYT,...
* Chi phí sản xuất chung: là các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động
quản lý sản xuất ở phân xởng, xí nghiệp bao gồm: chi phí tiền lơng, phụ cấp và các
khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý phân xởng, chi phí vật liệu, công cụ
dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản
chi phí bằng tiền...
11
Việc phân loại chi phí sản xuất nh vậy sẽ giúp cho kế toán xác định đúng đủ
và chính xác các chi phí thực tế phát sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tập
hợp chi phí sản xuất.
1.3. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Việc xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, phù hợp với tình
hình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý chi phí sản xuất là nhiệm vụ cần thiết
không thể thiếu của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty May 10 là quy trình
công nghệ phức tạp kiểu liên tục bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ cấu thành,

- TK 62115: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp May 5.
- TK 62116: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp Veston I.
- TK 62117: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp Vị Hoàng.
- TK 62119: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp Đông Hng.
- TK 62120: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp Hng Hà.
- TK 62121: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp Thái Hà.
- TK 62122: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp Hà Quang.
- TK 62123: Chi phí NVL trực tiếp phân xởng dệt nhãn.
- TK 62124: Chi phí NVL trực tiếp phân xởng Giặt.
- TK 62126: Chi phí NVL trực tiếp phân xởng Bao Bì.
- TK 62127: Chi phí NVL trực tiếp phân xởng Thêu in.
- TK 62128: Chi phí NVL trực tiếp tổ thành phẩm - đóng gói.
- TK 62129: Chi phí NVL trực tiếp xuất May- Bỉm Sơn.
- TK 62130: Chi phí NVL trực tiếp xuất phân xởng giặt Hng Hà.
Chứng từ sử dụng
Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho.
13
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Biên bản mở kiện.
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Sổ sách sử dụng
- Sổ Cái TK621.
- Sổ chi tiết TK 621.
- Bảng tổng hợp chi tiết TK 621.
* Chi phí nguyên vật liệu chính
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu chính, kế toán sử dụng tài khoản 152
(1521) "Chi phí nguyên, vật liệu chính".

Công ty, đối với hình thức sản xuất hàng gia công xuất khẩu thì nguyên,
vật liệu là do bên đặt hàng cung cấp. Chủ yếu các nguyên vật liệu này đều đợc

Bảng kê xuất này đợc tập hợp cho từng kho và theo dõi từng sản phẩm.
Nh đã nói ở trên, đối với loại hình gia công thì nguyên vật liệu chính (bao
gồm vải và dựng) chủ yếu là do khách hàng đem đến, Công ty chỉ hạch toán phần
chi phí vận chuyển, bốc dỡ mà thực tế Công ty phải bỏ ra. Vậy, giá trị của nguyên
vật liệu chính nhận gia công khi xuất dùng đợc hạch toán nh sau:
Giá trị vải, dựng xuất dùng
=
khối lợng vải, dựng xuất dùng
x
Hệ số phân bổ
15
Trị giá thực tế NVL
nhập trong kỳ
Đơn giá bình
quân NVL
Trị giá thực tế
NVL tồn đầu kỳ
Số lượng NVL
tồn đầu kỳ
Số lượng NVL
nhập trong kỳ
=
+
+
Giá trị NVL
Xuất dùng
=
Đơn giá bình
quân NVL
x

đem đến nhập kho
Nợ đầu tháng:
Có đầu tháng:
TK đối ứng PS Nợ PS Có
15211
5.304.389.475
4.171.454.213
15212
1.177.104.575
215.658.355
15222
215.562.414
629.780.967
1525
523.757.421
156.625.438
15261
210.592.634
980.421.196
153 029.916.400
154 2.936.693.308
Cộng
9.431.081.395
9.431.081.395
Hạch toán tổng hợp
Hàng ngày, kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy tính sau đó kế toán tiến
hành lập nhật ký chung, cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trên nhật ký chung và
lập sổ cái của tháng để theo dõi. Tuy nhiên, sổ Cái của Công ty May 10 một năm
đợc in một lần cho nên sổ Cái của tháng chỉ dùng để theo dõi. Đối với công cụ
dụng cụ khi giá trị xuất dùng lớn thì kế toán vẫn trích thẳng vào TK chi phí mà

D Nî:
D Cã:
TK Cã Th¸ng 1
15211
5.304.389.475
15212
1.177.104.575
15222
215.562.414
1525
523.757.421
15261
210.592.634
153
........
18
Cộng PS Nợ
9.431.081.395
Cộng PS Có
9.431.081.395
D Nợ:
D Có:
Hàng tháng, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc (các phiếu xuất kho), kế
toán nguyên vật liệu lập bảng kê xuất vật t, bảng kê này tập hợp cho từng xí nghiệp
và theo dõi từng sản phẩm.
Căn cứ vào các bảng kê xuất vật t, cùng các chứng từ
gốc, đối chiếu với thẻ kho, kế toán lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ.
1. 4. 2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Có thể nói, lao động là một trong 3 yếu tố không thể thiếu trong quá trình

Chứng từ thanh toán lơng gồm: Phiếu chi, bảng tổng hợp thanh toán lơng,
giấy báo Nợ ngân hàng.
Bảng thanh toán tiền thởng.
Các chứng từ xử lý thiệt hại, đền bù.
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
Sổ sách sử dụng.
Sổ chi tiết TK 622.
Bảng tổng hợp chi tiết TK 622.
Sổ Cái TK 622.
Tại Công ty May 10 không chỉ tổ chức sản xuất mà còn thuê ngoài gia công. Vì
vậy, khoản mục chi phí nhân công trực tiếp đợc cụ thể hoá thành 2 khoản mục sau:
- Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho
công nhân trực tiếp sản xuất tại Công ty và các xí nghiệp địa phơng
20
- Chi phí thuê ngoài gia công: Là số tiền lơng mà Công ty phải trả cho các
đơn vị nhận gia công theo số sản phẩm hoàn thành nhập kho và đơn giá gia công
đã đợc ký kết trên hợp đồng.
Cụ thể việc hạch toán hai khoản mục này đợc thể hiện nh sau:
*
Khoản chi phí nhân công trực tiếp
Hiện nay, Công ty May 10 đang thực hiện khoán quĩ lơng trên toàn Công ty,
định mức tiền lơng đợc duyệt là 53% trên tổng doanh thu, trong đó 78% dành cho
khối sản xuất và 22% dành cho khối quản lý phục vụ. Công ty áp dụng hình thức
trả lơng theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất và hình thức trả lơng
theo thời gian cho lao động gián tiếp.
Với mỗi mã hàng khi mới đa vào sản xuất, Phòng Kỹ thuật sẽ tiến hành sản
xuất thử và ấn định số giây chuẩn cho từng chi tiết sản phẩm, từng bớc công việc.
Hàng tháng, căn cứ vào khối lợng lao động của từng công nhân vào bảng chấm
công và gửi lên bộ phận tiền lơng của Phòng Tổ chức hành chính.
Tại phòng Tổ chức hành chính, bộ phận tiền lơng sẽ tính toán và xác định số

ngời thợ may bậc 2 đợc tính nh sau:
Tiền lơng CB = Mức lơng cơ bản theo qui định x hệ số bản thân
= 290.000(đ) x 1,58
= 458.200(đ)
Tại phòng kế toán, sau khi nhận đợc danh sách chi lơng, bảng thanh toán
tiền lơng, kế toán sẽ tiến hành ghi vào bảng kê phát sinh tài khoản, bảng chi tiết
phát sinh và các tài khoản đối ứng. Sau đó sẽ lập bảng phân bổ lơng theo sản phẩm
nhập kho và bảng phân bổ tiền lơng và BHXH.
Tiền lơng của cán bộ công nhân viên của Công ty đợc thanh toán làm hai kỳ.
Đối với các khoản trích theo lơng nh: BHXH, BHYT, KPCĐ cho công nhân sản
xuất: theo chế độ hiện hành, đây là khoản trích trên tiền lơng cơ bản và thực tế của
công nhân sản xuất và phải đợc xác định là khoản mục chi phí cơ bản, đợc hạch
toán riêng. Căn cứ vào số tiền lơng của công nhân sản xuất đã tập hợp cho từng đối
tợng, kế toán căn cứ vào tỉ lệ trích nộp theo qui định để xác định các khoản phải
trích nộp. Cụ thể: Các khoản trích theo lơng đợc tính vào chi phí sản xuất trong kỳ
bao gồm: BHXH là 15% và BHYT là 2% trích theo lơng cơ bản và KPCĐ là 2%
theo lơng thực tế.
Trên cơ sở bảng phân bổ tiền lơng và BHXH, bảng báo cáo nhập kho của kế
toán tiêu thụ thành phẩm, kế toán tiền lơng sẽ tiến hành lập bảng phân bổ tiền lơng
theo sản phẩm nhập kho.
Số tiền lơng của công nhân sản xuất và BHXH, BHYT, KPCĐ sẽ đợc phân
bổ theo từng mã sản phẩm theo công thức sau:
22
Lơng giá thành = Tổng tiền lơng sản phẩm + BHYT, BHXH, KPCĐ
Trong đó
:
Tổng số tiền lơng sp = (số lợng sp
x
đơn giá
x

x
Lương sản
phẩm của từng
mã hàng tại xí
nghiệp i
BHXH, BHYT, KPCĐ
phân bổ cho SM Sven
=
60.060.204
492.802.885
x
65.395.668
=
7.422.408(đ)
+ Lơng giá thành xí nghiệp may 2 = 92.027.528(đ)
+ Lơng giá thành xí nghiệp may 3 = 68.759.974(đ)
+ Lơng giá thành xí nghiệp may 4 = 156.351.887(đ)
- Từ đó, lơng giá thành của sản phẩm SM Man tháng 1/2005 là:
78.492.757 + 92.027.528 + 68.759.974 + 156.351.887 = 395.632.146 (đ)

Công ty May 10 không có sự trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân
trực tiếp sản xuất nên không có bút toán trích trớc.
Cuối kỳ kế toán kết chuyển số chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154.
Từ các sổ chi tiết, kế toán vào sổ cái tài khoản 622 của tháng 1/2005.
Hạch toán chi tiết
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán tiến hành và sổ chi tiết TK 622,
cuối tháng căn cứ vào bảng kê phát sinh TK 622 kế toán vào sổ chi tiết TK 622.
sổ chi tiết TK 622
Tháng 1- 2005.
Tài khoản đối

3383 536.566.972
3384 71.542.263
Phát sinh Nợ
5.793.679.252
Phát sinh Có
5.793.679.252
D Nợ:
D Có:
25

Trích đoạn Công tác tính giá thành sản xuất ở Công ty May 10 Khoản mục chi phí sản xuất chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status