Thị trường lao động tại các nước châu á và thực trạng phát triển đưa người lao động sang nước ngoài hiện nay - 1 - Pdf 20

Lời mở đầu
Ngày nay, với xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, Việt Nam đang trên đà
đẩy mạnh các hoạt động kinh tế - chính trị nhằm tìm kiếm cho mình một chỗ đứng vững
chắc trên trường quốc tế.
Hoạt động xuất nhập khẩu hiện nay đang được đặc biệt chú trọng bởi nó mang lại cho nền
kinh tế - xã hội nước ta những bước chuyển mới với hiệu qủa rõ rệt. Bên cạnh việc đẩy
mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực như: gạo, cà phê, giày dép, thuỷ sản, may mặc thì
hoạt động xuất khẩu lao động lại đặc biệt được quan tâm trong thời gian gần đây. Đảng và
Nhà nước ta đã coi hoạt động xuất khẩu là một hoạt động kinh tế - xã hội, góp phần phát
triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho
người lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước và tăng cường quan hệ hợp tác quốc
tế giữa nước ta với các nước.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác xuất khẩu lao động còn gặp phải những
khó khăn, thách thức mới. Nhu cầu về việc làm của người lao động và lợi ích quốc gia đòi
hỏi Nhà nước và chính bản thân người lao động phải có những cố gắng, giải pháp riêng để
không ngừng nâng cao hiệu qủa và mở rộng chương trình làm việc với người nước ngoài
để ngày càng có thêm nhiều thị trường mới để xuất khẩu lao động đạt kết qủa cao.
Để đi sâu nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu lao động, em đã chọn đề tài "Thực trạng và
giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động sang Đài Loan của Công ty cổ phần Đầu tư và
Thương mại" làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Nội dung chuyên đề được chia
làm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về xuất khẩu lao động
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Chương II: Thực trạng xuất khẩu lao động ở Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại.
Chương III: Phương hướng và giải pháp chủ yếu đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Công ty
cổ phần Đầu tư và Thương mại trong những năm tới.
Đây là một đề tài khá mới mẻ nên trong quá trình tìm hiểu, xây dựng đề tài em đã gặp
không ít khó khăn, nhưng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo TS. Thân Danh Phúc,
cùng với các anh chị ở phòng xuất khẩu lao động và chuyên gia của Công ty cổ phần Đầu
tư và Thương mại, cũng như qua quá trình tìm tòi các tài liệu phục vụ cho chuyên đề, em
đã xây dựng nên một chuyên đề hoàn chỉnh. Tuy nhiên, với thời gian, trình độ còn hạn

một hàng hóa đặc biệt vì nó có giá trị và giá trị sử dụng các hàng hoá khác, ngoài ra hàng
hoá sức lao động còn là một sản phẩm có tư duy, có đời sống tinh thần. Thông qua thị
trường lao động, sức lao động được xác định giá cả. Hàng hoá sức lao động cũng tuân
theo quy luật cung – cầu của thị trường. Mức cung cao sẽ dẫn tới dư thừa lao động, giá cả
sức lao động (tiền công) thấp, ngược lại khi mức cung thấp sẽ dẫn tới tình trạng thiếu lao
động, giá cả sức lao động sữ trở nên cao hơn.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
- Thị trường lao động: Trong mỗi xã hội, nơi nào xuất hiện nhu cầu sử dụng lao
động và có nguồn lao động cung cấp, ở đó sẽ hình thành nên thị trường lao đông. Trong
nền kinh tế thị trường, người lao đông muốn tìm việc phải thông qua thị trường lao động.
Về mặt thuật ngữ, "Thị trưòng lao đông" thực chất phải được hiểu là "Thị trường sức lao
động" để phù hợp với khái niệm của tổ chức lao động quốc tế: Thị trường lao động là một
lĩnh vực của nền kinh tế, nó bao gồm toàn bộ các quan hệ lao động được xác lập trong
lĩnh vực mua bán, trao đổi và thuê mướn sức lao động. Trên thị trường lao động, mối
quan hệ được thiết lập giữa một bên là người lao động và một bên là người sử dụng lao
động. Qua đó, cung-cầu về lao đọng ảnh hưởng tới tiền công lao động và mức tiền công
lao động cũng ảnh hưởng tới cung- cầu lao động.
+ Cầu lao động: là lượng lao động mà người thuê có thể thuê ở mỗi mức giá có thể
chấp nhận được. Nó mô tả toàn bộ hành vi người mua có thể mua được hàng hoá sức lao
động ở mỗi mức giá hoặc ở tất cả các mức giá có thể đặt ra.
Cầu về sức lao động có liên quan chặt chẽ tới giá cả sức lao động, khi giá cả tăng
hoặc giảm sẽ làm cho cầu về lao động giảm hoặc tăng.
+ Cung lao động: là lượng lao động mà người làm thuê có thể chấp nhận được ở
mỗi mức giá nhất định. Giống như cầu và lượng cầu, đường cung lao động mô tả toàn bộ
hành vi của người đi làm thuê khi thoả thuận ở các mức giá đặt ra. Cung lao động có quan
hệ tỷ lệ thuận với giá cả. Khi giá cả tăng thì lượng cung lao động tăng và ngược lại.
Xuất khẩu lao động trên thị trường lao động quốc tế được thực hiện chủ yếu dựa
vào quan hệ cung - cầu lao động. Nó chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật kinh tế
thị trường. Bên cầu phải tính toán kỹ hiệu quả của việc nhập khẩu lao động từ đod cần
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Lao động không có nghề: là loại lao động mà khi ra nước ngoài làm việc chưa
được đào tạo một loại nghề nào cả. Loại lao động này thích hợp với những công việc đơn
giản, không cần trình độ chuyên môn hoặc phía nước ngoài cần phải tiến hành đào tạo
cho mục đích của mình trước khi đưa vào sử dụng.
Căn cứ vào nước xuất khẩu lao động:
Nhóm các nước phát triển: Có xu hướng gửi lao động kỹ thuật cao sang các nước
đang phát triển để thu ngoại tệ. Trường hợp này không phải là chảy máu chất xám mà là
đầu tư chất xám có mục đích. Việc đầu tư nhằm một phần thu lại kinh phí đào tạo cho đội
ngũ chuyên gia trong nhiều năm, một phần khác lớn hơn là phát huy năng lực trình độ đội
ngũ chuyên gia, công nhân kỹ thuật bậc cao ở nước ngoài .v.v để thu ngoại tệ.
Nhóm các nước đang phát triển: có xu hướng gửi lao động bậc trung hoặc bậc thấp
sang các nước có nhu cầu để lấy tiền công và tích luỹ ngoại tệ, giảm bớt khó khăn kinh tế
và sức ép việc làm trong nước.
2. Các hình thức xuất khẩu lao động:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Xuất khẩu lao động thực tế đem lại lợi ích thiết thực cho cả người lao động và phía
Nhà nước. Nhận thức rõ điều đó Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng đưa ra những chủ
trương, chính sách tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội đi làm việc ở nước ngoài.
Ngày 17 tháng 7 năm 2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 81/2003/NĐ-CP quy
định chi tiết về việc đưa người Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Tại điều 3
khoản 2 Nghị định này quy định rõ các hình thức đưa người lao động Việt Nam đi làm
viẹec có thời hạn ở nước ngoài, trong đó bao gồm các hình thức cơ bản sau:
2.1. Thông qua doanh nghiệp Việt Nam được phép cung ứng lao động theo hợp đồng ký
kết với bên nước ngoài:
Đối tác nước ngoài có nhu cầu sử dụng lao động, đưa ra những yêu cầu cụ thể về
số lượng, tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế của Việt
Nam sau khi nhận được đơn đặt hàng của bên nước ngoài sẽ tiến hành sơ tuyển dựa trên
những tiêu chí có sẵn. Để đảm bảo đúng yêu cầu của mình, bên nước ngoài thực hiện
kiểm tra lại một lần nữa trước khi lao động sang làm việc.
2.2. Thông qua doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, nhận khoán công trình hoặc đầu tư ở

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
hoạt động đó, đồng thời, phải xem xét hiệu quả của nó trên cơ sở lợi ích chung của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân của nước ta. Qua đó một lần nữa thấy rõ hơn việc đưa lao động đi
làm việc ở nước ngoài trong mối liên hệ chung của nền kinh tế đất nước quan trọng như
thế nào bởi lẽ kết quả cuối cùng của lĩnh vực này được chuyển từ chu trình này sang một
chu trình khác, từ ngành này sang ngành khác, từ nước này sang nước khác Với quan
điểm như vậy, đánh giá hiệu quả của lĩnh vực này không thể giống như việc đánh giá hiệu
quả của một quá trình kinh doanh cụ thể trong nước mà không có phần phức tạp hơn
nhiều.
Một số chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của xuất khẩu lao động
3.1 Lợi ích kinh tế đạt được
a. Số lượng lao động được giải quyết việc làm trong năm:
Công thức tính:
L = Lc + Lx - Ln
Trong đó:
L : Số lao động được giải quyết việc làm trong năm
Lc : Số lao động từ năm trước vẫn còn đang tiếp tục
Lx : Số lao động được đưa sang hoạt động trong năm
Ln : Số lao động kết thúc hợp đồng trở về nước trong năm
ý nghĩa của chỉ tiêu:
Chỉ tiêu này nêu ra được chi tiết kết quả đạt được trong một năm qua của công tác
xuất khẩu lao động. Nó chỉ ra được những đóng góp của lĩnh vực này đối với việc tạo
công ăn việc làm cho xã hội mà nhà nước ta đã không phải bỏ vốn đầu tư để tạo việc làm
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
mới, giải quyết một phần tình trạng ứ đọng lao động của đất nước ( mặc dù trước khi đi
xuất khẩu lao động những người lao động này không phải tất cả đều thuộc diện thất
nghiệp).
b. Thu nhập quốc dân về ngoại tệ thông qua hoạt động xuất khẩu lao động:
Công thức tính:
P = ∑ Yj ( j = 1 đến n )

d. Giá trị hàng hoá do người lao động đưa về:
Công thức tính:
G = ∑ Hj ( j = 1 đến n )
Hj = ∑ hij . Nj
Trong đó:
G : Giá trị hàng hoá do người lao động đem về
H : Giá trị hàng hoá do người lao động ở mỗi thị trường đem về
h : Giá trị hàng hoá trung bình của một người lao động đem về
N : Số người gửi hàng hoá về trong năm
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
i : Biến số người
j : Biến số thị trường
ý nghĩa chỉ tiêu:
Cho biết lượng hàng hoá do người lao động đem về góp phần vào việc cân đối quỹ hàng
hoá trong nước và cải thiện đời sống gia đình, tăng thêm máy móc thiết bị làm tư liệu sản
xuất.
g: Thu nhập do lao động đi làm việc ở nước ngoài bổ sung vào thu nhập quốc dân:
Công thức tính:
Q = ∑ (Pj + Vij) . kj ( j = 1 đến n)
Trong đó:
Q : Thu nhập của người lao động làm việc ở nước ngoài tính vào thu nhập quốc dân
P : Các khoản phải nộp của mỗi người lao động
V : Thu nhập của người lao động sau khi đã khấu trừ phần phải nộp
k : Tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
i : Biến số người
j : Biến số nước sử dụng lao động
ý nghĩa chỉ tiêu:
Chỉ tiêu cho biết phần thu nhập của người lao động ở nước ngoài được tính vào thu nhập
quốc dân.
Ngoài các chỉ tiêu có thể lượng hoá được để so sánh nói trên còn có một số chỉ tiêu khác

trên thế giới thất nghiệp và thiếu việc lam. Trong đó, các nước thuộc khối G7 có khoảng
45 triệu lao động thất nghiệp. Điều đó đã gây nên tình trạng giảm sút tăng trưởng kinh tế
cao.Để khắc phục tình trạng này, các nước đã thành công bằng sử dụng giải pháp xuất
khẩu lao động.
Bên cạnh những đóng góp trên, xuất khẩu lao động còn đem lại nguồn thu ngoại tệ
đáng kể cho đất nước, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế do vậy rút ngắn
khoảng cách giàu- nghèo giữa nước phát triển và nước đang phát triển.
Xuất khẩu lao động cũng là một kênh đem lại một nguồn thu nhập quan trọng cho
đất nước. Theo ước tính, số lao động xuất khẩu năm 2004 đã gửi về cho gia đình khoảng
1,5 tỷ USD, bình quân mỗi lao động khoảng 3.750 USD hay 302,5 USD một tháng, cao
gấp nhiều lần phần dôi ra sau khi trừ đi chi tiêu cho ăn uống của lao động trong nước.
Một tỷ rưỡi USD tuy chưa thấm tháp gì so với Philippines (số tiền gửi qua kênh chuyển
tiền chính thức là trên 7 tỷ USD, còn theo ước tính của ADB tính thêm cả kênh chuyển
tiền không chính thức thì tổng số lên đến 14 – 21 tỷ USD, chiếm 32%GDP của nước này),
nhưng đã chiếm khoảng 3,3% GDP của cả nước và tương đương với nguồn vốn ODA giải
ngân trong năm.
- Về xã hội: Đối với một nước hơn 82 triệu dân, với trên một nửa là số người trong
độ tuổi lao động, nhưng số người thất nghiệp ở thành thị lên đến 5,6% và số thời gian
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
chưa được sử dụng ở nông thôn lên đến trên 20%, thì xuất khẩu lao động là một kênh giải
quyết việc làm cho người lao động rất có ý nghĩa. Trong mấy năm gần đây, số lao động đi
xuất khẩu của nước ta mỗi năm đã lên đến trên dưới 70 nghìn người và đến nay đã có
khoảng 400 nghìn người Việt Nam đang làm việc ở khoảng trên 40 nước và vùng lãnh
thổ. Song nếu so với Philippines có cùng số dân và số người trong tuổi lao động như Việt
Nam thì kết quả trên còn thấp hơn rất nhiều. Năm 2004, nước này đã có 1 triệu lao động
đi làm việc ở nước ngoàI, đưa Philippines vượt qua Mexico trở thành nước xuất khẩu lao
động lớn nhát thế giới. Cho đến nay, nước này có khoảng 8 triệu lao động làm việc ở 56
nước, đông nhất là tại Mỹ, ả Rập Saudi, Malayxia, Canada, Nhật Bản…
Thực hiện tốt công tác xuất khẩu lao động sẽ giảm được tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây
ra, tạo một hướng lao động tích cực cho người lao động, học tập được phong cách lao

tiềm năng.
2.2. Với bản thân người lao động:
- Người đi xuất khẩu lao động có điều kiện giúp gia đình thoát khỏi đói nghèo cải
thiện mức sống của bản thân và gia đình.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
- Người lao động có thể tiếp thu kỹ năng làm việc, quản lý, tích luỹ trình độ tay nghề và
kinh nghiệm thực tiễn để tự tạo việc làm sau khi về nước.
III. Một số kinh nghiệm của Philippine về xuất khẩu lao động:
1. Khuôn khổ pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động:
Hiện nay có rất nhiều người Philippine đi làm việc ở nước ngoài do nhiều nước có
nhu cầu về lao động. Tuy nhiên nếu không có những chính sách cụ thể của Chính phủ thì
người lao động có thể bị đưa đi không chính thống và có thể bị bóc lột. 10 năm trước đây
Philippine đã đặt tất cả các vấn đề lên bàn để xem xét với mục đích làm sao tạo điều kiện
để nguời lao động được đi làm việc ở nước ngoài một cách thuận lợi.Trong đó làm rõ vai
rò của Chính phủ và các bên có liên quan.
ở Philippine nhiệm vụ của Nhà nước là tối đa hoá lợi ích của người lao động. Việc
này khó được thực hiện ở khu vực tư nhân. Với chính sách hiện nay người dân tin tưởng
rằng Chính phủ luôn bảo vệ quyền lợi của người lao động ở nước ngoài và cố gắng giảm
thiểu chi phí đối với bản thân họ, cho gia đình họ và cho đất nước.
Philippine có cơ chế là phải tạo mọi điều kiện và thủ tục một cách rõ ràng, đầy đủ,
có hệ thống đối với tất cả những người lao động có hợp đồng làm việc ở nước ngoài.
Đồng thời cần bảo vệ họ một cách đầy đủ để giảm thiểu sự lạm dụng, khai thác cả trước,
trong và sau quá trình làm việc tại nước ngoài.
2. Việc cấp giấy phép kinh doanh:
Thách thức lớn đối với Chinh phủ trong việc cấp giấp phép kinh doanh là làm thế
nào để hấp dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tư nhân tham gia vào thị trường
này.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Chính phủ Philippine thực hiện một chính sách rất nghiêm khắc trong việc quy định số
vốn ban đầu và số lượng lao động mà doanh nghiệp xuất khẩu trong năm đầu tiên hoạt

ngoài tại đại sứ quán Philippine ở mỗi nước nơi có lao động đế làm việc là rất quan trọng,
vì qua đó cơ quan quản lý mới biết cụ thể người lao động đang ở đâu và làm việc gì trên
cơ sở đó mới quan tâm họ sâu sát được. Việc đăng ký danh sách này có tác dụng giảm
thiểu các rủi ro với người lao động. Để làm được việc này, các doanh nghiệp cần phải
thông báo với người lao động rằng khi sang đến nước ngoài, họ phải đến đại sứ quán
Philippine ở đó để đăng ký và cung cấp cho họ địa chỉ và thông tin về đaị sứ quán để
người lao động biết.
- Xây dựng mạng liên kết điện tử kết nối với hiệp hội người lao động Philippine.
Thông qua mạng này các ngân hàng cũng giúp người lao động chuyển tiền về nước cho
gia đình. Như vậy việc đưa lao động sang nước ngoài làm việc không chỉ đơn giản tạo
việc làm mà còn đem laị lợi ích cho nhiều ngành khác có liên quan.
- Để tăng cường bảo vệ người lao động không bị môi giới đưa đi bất hợp pháp
hoặc chịu nhiều khó khăn thiệt thòi chúng tôi đã lập chiến dịch thông tin đại chúng để
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
tuyên truyền cho tất cả người dân biết thực trạng về vấn đề đưa lao động đi làm việc ở
nước ngoài và địa chỉ các doanh nghiệp đáng tin cậy. Cũng như chiến dịch chống việc
đưa người và tuyển người bất hợp pháp. Đây là vai trò mang tính quản lý Nhà nước, đòi
hỏi các bộ có liên quan, đặc biệt là Bộ Lao động cần tham gi avào hoạt động này.
- Để thu hút người lao động trở về đất nước, Chính phủ đã tạo điều kiện cho họ
thông qua chương trình đào tạo lại, chương trình nhà ở, chương trình học bổng cho con
em họ.
- Có chính sách ưu tiên những người lao động ra nước ngoài làm việc hơn là những
người đi du lịch như miễn thuế sân bay, thuế du lịch cho họ.
5. Vấn đề tạo uy tín cho chất lượng giáo dục:
Kinh nghiệm 30 năm cho thấy ngày càng có nhiều khó khăn trong lĩnh vực đưa lao
động đi làm việc ở nước ngoài. Đó là vấn đề cạnh tranh. Chính vì vậy vấn đề đặt ra là cần
xây dựng và quảng bá về chất lượng người lao động của chúng ta. Muốn vậy trước tiên
phải xác định người lao động ở nước mình có thể làm được những việc gì. Sau đó tăng
cường đào tạo để nâng cao chất lượng và tăng tính cạnh tranh. Bên cạnh đó cũng cần
trang bị ngoại ngữ cho người lao động. Cho đến nay tiếng Anh vẫn là ngoại ngữ cần đầu

Dân số Đài Loan có trên 23 triệu người. Thủ phủ là Đài Bắc, nơi có mật độ dân số
cao nhất, tiếp sau đó là thành phố Cao Hùng ở phía Nam. Gần 60% dân số Đài Loan tập
trung ở 4 thành phố lớn: Đài Bắc, Cao Hùng, Đài Trung và Đài Nam.
Đài Loan sử dụng tiếng phổ thông (tiếng Hoa) trong ngôn ngữ hành chính. Tuy
nhiên tiếng Phúc Kiến và tiếng Hẹ được sử dụng khá phổ biến trong giao tiếp hàng ngày.
Tôn giáo thịnh hành ở Đài Loan là Phạt giáo với khoảng 4,9 triệu phật tử. Bên
cạnh đó Thiên Chúa giáo cũng có ảnh hưởng rất lớn với gần 30 vạn tín đồ, và hơn 40 vạn
tín đồ đạo Tin lành. Đạo Hồi cũng đã xuất hiện ở Đài Loan.
Đài Loan có vị trí địa lý khá gần Việt Nam. Từ Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí
Minh đi Đài Loan chỉ mất khoảng 3-4h Bay. Do đó thời tiết, khí hậu cũng khá gần với
thời tiết, khí hậu của miền Bắc Việt Nam. Về phong tục, tập quán, sinh hoạt của người
Đài Loan cũng có những nét tương đồng với nước ta, cũng mang sắc thái của nền văn hoá
á Đông.
2. Thực trạng lao động nước ngoài tại Đài Loan:
Để giảm bớt tình trạng thiếu nhân lực, từ năm 1989, Đài Loan chính thức nhận lao
động nước ngoài vào làm việc. Nền kinh tế tăng trưởng ở mức trên 6% và tỷ lệ thất
nghiệp dao động ở mức 3% trong hàng chục năm (riêng năm 2001 tỷ lệ này trên 4%),
cùng với việc phát triển mạnh cơ sở hạ tầng, Đài Loan phải đối mặt với sự khan hiếm
nhân lực đặc biệt trong ngành xây dựng.
Trong hơn 10 năm gần đây, thanh niên Đài Loan không còn thích thú với nghề xây
dựng và sản xuất, họ hướng vào các hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Để đáp ứng yêu cầu về lao động cho phát triển kinh tế và trật tự hoá việc sử dụng
lao động nước ngoài, tháng 5 năm 1992, Đài Loan đã công bố Luật Dịch vụ việc làm.
Theo điều 43 luật này, Đài Loan cho nhận lao động nước ngoài với các ngành nghề như
sau:
- Chuyên gia và cán bộ kỹ thuật.
- Hoa kiều hoặc người nước ngoài giữ trách nhiệm quản lý các công ty có vốn đầu
tư nước ngoài tại Đài Loan.
- Cán bộ giảng dạy tại các trường đại học hoặc các cơ sở giáo dục.

Nam chi phí ăn và ở với mức tối đa là 4000 NT$/tháng, mức khấu trừ này có thể được
điều chỉnh trong giới hạn tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữa chủ sử dụng lao động và người
lao động.
Lao động làm việc trong lĩnh vực khán hộ công và giúp việc gia đình không phải
áp dụng quy định khấu trừ trên đây.
3.4. Bảo hiểm:
Người lao động tham gia bảo hiểm lao động và bảo hiểm y tế trong đó:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
- Bảo hiểm lao động: Chủ chịu 70%, người lao động chịu 20% và chính quyền trợ
cấp 10%.
- Bảo hiểm y tế: Chủ sử dụng chiu 60%, người lao động trả 30% và chính quyền
trợ cấp 10%.
3.5. Thuế thu nhập:
Thuế thu nhập áp dụng đối với người lao động nước ngoài được xác định theo thời
gian làm việc trong năm.
Những người sống ở Đài Loan dưới 183 ngày trong quy định mức thuế mỗi năm
(thuế niên, tính từ ngày 1-1 đến ngày 31-12) thì nộp 20% thu nhập.
Những người sống ở Đài Loan đủ hoặc trên 183 ngày trong thuế iên thì nộp 6% thu
nhập như người bản địa.
3.6. Giờ làm việc:
Giờ làm việc được quyết định giữa chủ và người lao động theo quy định cụ thể
trong hợp đồng lao động.
Theo luật về tiêu chuẩn lao động quy định thì giờ làm việc trong ngành công
nghiệp là 8h/ngày và 48h/tuần. Hiện nay là 84h/2 tuần.
Luật cũng quy định về chế độ làm thêm giờ, giữa buổi làm việc sau 4 tiếng được
nghỉ giải lao 30 phút. Tuỳ theo tính liên tục và khẩn trương trong sản xuất mà cống việc
được bố trí theo ca, trách nhiệm của chủ là phải sắp xếp ngày nghỉ bù cho người lao động.
3.7. Quan hệ giữa người lao động và chủ sử dụng lao động:
Lao động nước ngoài được phép tham gia công đoàn, nhưng không được bầu là
cán bộ công đoàn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status