HỆ THỐNG CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH
Thi tuyển công chức cấp xã, phường
Câu hỏi 1
Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân được ban hành dưới hình
thức nghị quyết. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân được ban hành
dưới hình thức quyết định, chỉ thị.
a) Sai.
b) Đúng.
c) Thiếu.
Câu hỏi 2
Ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân ban hành trong
các trường hợp dưới đây, như thế nào là đúng:
a) Nghị quyết số 10/2011- NQ/HĐND.
b) Nghị quyết số 10/2011/ NQ/HĐND.
c) Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND.
Câu hỏi 3
Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, Ủy ban
nhân dân cấp xã, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân ký ban hành (trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn
hơn):
a) Sau 05 ngày.
b) Sau 07 ngày.
c) Sau 09 ngày.
Câu hỏi 4
UBND ban hành Quyết định, Chỉ thị quy phạm pháp luật trong trường hợp
đột xuất, khẩn cấp nào?
a) Trong trường hợp phê duyệt quy hoạch, chấp thuận dự án đầu tư.
b) Trong trường hợp phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự
c) Trong trường hợp bình ổn giá cả thị trường, kiềm chế lạm phát, đảm bảo an
sinh xã hội.
Câu hỏi 9
Kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
xã ký ban hành, văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân
2
dân cấp xã phải được gửi đến các cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp, các cơ quan
có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan ở địa
phương chậm nhất là bao nhiêu ngày, :
a) 3 ngày;
b) 4 ngày;
c) 5 ngày
Câu hỏi 10
Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã phải sau:
a) 03 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành
b) 05 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành
b) 07 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành
Câu hỏi 11
Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ
ban nhân dân cấp xã có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì:
a) Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân xã
b) Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân xã
c) Tạm dừng không áp dụng cho đến khi có văn bản khác thay thế
Câu hỏi 12
Trong trường hợp các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã có quy định
khác nhau về cùng một vấn đề thì:
a) Tạm dừng không áp dụng đến khi có văn bản khác thay thế
b) Áp dụng quy định của nghị quyết được ban hành trước
c) Áp dụng quy định của nghị quyết được ban hành sau
Câu hỏi 13
Trong trường hợp các quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp xã có quy
b) Chỉ thị;
c) Nghị quyết;
Câu hỏi 18
Văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cấp xã được ban hành dưới
hình thức nào:
a) Chỉ thị, Nghị quyết;
b) Quyết định, Chỉ thị.
c) Nghị quyết, Quyết định;
Câu hỏi 19
4
Trong trường hợp một phần địa phận và dân cư của xã A được sáp nhập về xã
B thì văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân của
đơn vị hành chính được mở rộng:
a) Có hiệu lực đối với phần địa phận và bộ phận dân cư được sáp nhập;
b) Có hiệu lực đối với phần địa phận và bộ phận dân cư được sáp nhập cho
đến khi Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân xã B ban hành văn bản quy
phạm pháp luật thay thế.
c) Có hiệu lực đối với phần địa phận và bộ phận dân cư được sáp nhập cho
đến khi Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành văn bản quy phạm pháp
luật thay thế.
Câu hỏi 20. Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004, anh (chị) hãy cho biết: Những thành phần
nào dưới đây có quyền tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân?
a. Cả 02 phương án.
b. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.
c. Các cơ quan, tổ chức khác và cá nhân.
Câu hỏi 21. Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004, anh (chị) hãy cho biết: Các văn bản nào
dưới đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật:
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân năm 2004, anh (chị) hãy cho biết: Cơ quan nào có nhiệm vụ chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp rà
soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban
nhân dân cấp mình để kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ
hoặc đình chỉ việc thi hành?
a. Cơ quan tư pháp thuộc Uỷ ban nhân dân
b. Cơ quan tư pháp cấp trên
c. Cơ quan nhà nước cấp trên
Câu hỏi 26
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân năm 2004, anh (chị) hãy cho biết: Văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phải được thể hiện bắt buộc bằng ngôn
ngữ nào sau đây là đúng:
a. Tiếng Việt.
b. Tiếng dân tộc thiểu số.
c. Cả 02 phương án.
Câu hỏi 27
6
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân năm 2004, anh (chị) hãy cho biết: Văn bản quy phạm pháp luật của
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phải được quy định hiệu lực như thế nào là đúng:
a. Về thời gian, không gian và đối tượng áp dụng.
b. Về không gian.
c. Về thời gian.
Câu hỏi 28
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân năm 2004, anh (chị) hãy cho biết: Thường trực Hội đồng nhân dân
cần:làm gì để lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân
trình Hội đồng nhân dân quyết định tại kỳ họp cuối năm?
Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/4/2004 về công
tác văn thư, anh (chị) hãy cho biết: Định nghĩa “Bản chính văn bản” như thế nào sau
đây là đúng:
a) Là bản hoàn chỉnh về nội dung, được cơ quan, tổ chức ban hành.
b) Là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản và được cơ quan, tổ chức
ban hành.
c) Là bản hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản được cơ quan, tổ chức ban
hành, có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền.
Câu hỏi 33
Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/4/2004 về công
tác văn thư, anh (chị) hãy cho biết: Định nghĩa “Bản thảo văn bản” như thế nào sau
đây là đúng:
a) Là bản được viết bằng bút mực hình thành trong quá trình soạn thảo một văn
bản của cơ quan, tổ chức;
b) Là bản được đánh máy, hình thành trong quá trình soạn thảo một văn bản
của cơ quan, tổ chức;
c) Là bản được viết hoặc đánh máy, hình thành trong quá trình soạn thảo một
văn bản của cơ quan, tổ chức;
Câu hỏi 34
Các hình thức bản sao được quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày
08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư, bao gồm:
a) Bản sao y bản chính.
8
b) Bản trích sao.
c) Bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục.
Câu hỏi 35
Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/4/2004 về công
tác văn thư, anh (chị) hãy cho biết: Định nghĩa “Bản sao lục” như thế nào sau đây là
đúng:
a) Là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản
dõi, giải quyết công việc thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất
định.
c) Là việc tập hợp và sắp xếp văn bản.
Câu hỏi 39
Anh (chị) hãy cho biết việc lưu văn bản đi thực hiện như dưới đây, trường hợp
nào là đúng:
a) Lưu ba bản: bản gốc lưu tại Văn thư cơ quan, tổ chức và hai bản chính lưu
trong hồ sơ.
b) Lưu hai bản: bản gốc lưu tại Văn thư cơ quan, tổ chức và bản chính lưu
trong hồ sơ.
c) Lưu ít nhất hai bản: bản chính lưu tại Văn thư cơ quan, tổ chức và bản gốc
lưu trong hồ sơ.
Câu hỏi 40
Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/4/2004 về công
tác văn thư, anh (chị) hãy cho biết: Việc chuyển phát văn bản đi phải theo đúng quy
định nào trong các trường hợp sau:
a) Chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày
làm việc tiếp theo.
b) Chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là sau hai
ngày làm việc tiếp theo.
c) Chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký.
Câu hỏi 41
Hiệu lực thi hành của Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điểu của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP
10
ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư thế nào là đúng trong các trường
hợp sau:
a) Kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2010.
b) Sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
c) Sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
cho người đứng đầu một đơn vị trong cơ quan, tổ chức ký thừa uỷ quyền một số văn
bản mà mình phải ký. Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày
08/2/2010, anh (chị) hãy cho biết, khẳng định nào sau đây là đúng:
a) Văn bản ký thừa uỷ quyền theo thể thức và đóng dấu của cơ quan, tổ chức của
người ký thừa uỷ quyền.
b) Văn bản ký thừa uỷ quyền theo thể thức và đóng dấu của cơ quan, tổ chức uỷ
quyền.
c) Cả hai khẳng định trên đều đúng.
Câu hỏi 46
Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/4/2004 về công
tác văn thư, anh (chị) hãy chọn nội dung đúng trong các trường hợp sau:
a) Khi ký văn bản, dùng bút loại nào cũng được.
b) Khi ký văn bản, không dùng bút chì; không dùng mực đỏ hoặc các thứ mực
dễ phai.
c) Khi ký văn bản có thể dùng bút chì, bút mực đỏ.
Câu hỏi 47
Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/4/2004 về công
tác văn thư, anh (chị) hãy cho biết khẳng định nào sau đây là đúng:
a) Nhân viên văn thư không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép
bằng văn bản của người có thẩm quyền.
b) Nhân viên văn thư được phép giao con dấu cho người khác khi người có
thẩm quyền đồng ý, không cần phải bằng văn bản.
c) Nhân viên văn thư có toàn quyền giao con dấu cho người khác.
Câu hỏi 48
Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/4/2004 về công
tác văn thư, anh (chị) hãy cho biết: Khi đóng dấu các phụ lục kèm theo văn bản
chính, ai là người quyết định trong các trường hợp sau đây là đúng:
a) Người ký văn bản.
12
b) Trưởng phòng hành chính.
13
Câu hỏi 53
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Thiết lập yếu tố tên cơ quan ban hành văn bản hành chính của Ủy ban nhân dân
phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, phương án đúng là:
a) ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG THÀNH CÔNG
b) ỦY BAN NHÂN DÂN
PHƯỜNG THÀNH CÔNG
c) ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG THÀNH CÔNG
Câu hỏi 54
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Số, ký hiệu báo cáo của Ủy ban nhân dân phường La Khê, quận Hà Đông được
trình bày trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào là đúng:
a) Số: 213/BC-LK
b) Số: 213/BC/UBND
c) Số: 213/BC-UBND
Câu hỏi 55
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Địa danh trong văn bản hành chính của Ủy ban nhân dân phường Điện Biên Phủ,
Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội phải ghi là:
a) Ba Đình, ngày
b) Phường Điện Biên Phủ, ngày
c) Điện Biên Phủ, ngày
Câu hỏi 56
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Nội dung văn bản hành chính được trình bày theo kỹ thuật nào là đúng:
15
a) Bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng
b) Bằng chữ in thường, kiểu chữ đậm
c) Bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng
Câu hỏi 61
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Quốc hiệu trên văn bản hành chính được trình bày dưới đây, phương án nào là
đúng:
a) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
b) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
c) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Câu hỏi 62
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Kỹ thuật trình bày phần "Quyền hạn, chức vụ của người ký" trong văn bản hành
chính, phương án đúng là:
a) Bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng, đậm
b) Bằng chữ in hoa, kiểu chữ nghiêng, đậm
c) Bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm
Câu hỏi 63
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Kỹ thuật trình bày phần "Họ tên của người ký văn bản" trong văn bản hành chính,
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Từ "Phụ lục" và số thứ tự của phụ lục văn bản hành chính được trình bày theo
phương án nào là đúng:
a) Canh trái, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm
b) Canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm
17
c) Canh phải, bằng chữ in nghiêng, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm
Câu hỏi 68
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Kỹ thuật trình bày họ và tên người ký văn bản hành chính trong ví dụ dưới đây,
phương án đúng là:
a) KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
TSKH. Nguyễn Văn A
b) KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Kỹ sư Nguyễn Văn A
c) KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu)
Nguyễn Văn A
Câu hỏi 69
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Kỹ thuật trình bày từ "Điều 1" trong quyết định (cá biệt), phương án đúng là:
a) Điều 1:
b) Đóng vào 1/3 bên trái chữ ký
c) Đóng vào 1/4 bên trái chữ ký
Câu hỏi 74
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Đối với công văn hành chính, từ "Kính gửi" được trình bày theo phương án nào là
đúng:
a) Bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng
b) Bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng
c) Bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng
Câu hỏi 75
19
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Đối với công văn hành chính, từ "Nơi nhận" được trình bày theo phương án nào là
đúng:
a) Bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng, đậm
b) Bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng
c) Bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm
Câu hỏi 76
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Tên loại văn bản hành chính, được trình bày theo phương án nào là đúng:
a) Đặt canh giữa bằng chữ in hoa, kiểu chữ nghiêng, đậm
b) Đặt canh giữa bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm
c) Đặt canh giữa bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng, đậm
Câu hỏi 77
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Trích yếu nội dung của các loại văn bản hành chính có ghi tên loại, được trình bày
Câu hỏi 81
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Định lề trên trang văn bản hành chính (đối với khổ giấy A4) được qui định thế nào?
a) Định lề trên: cách mép trên từ 20-25mm
b) Định lề trên: cách mép trên từ 25-30mm
c) Định lề trên: cách mép trên từ 30-35mm
Câu hỏi 82
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Định lề dưới trang văn bản hành chính (đối với khổ giấy A4) được qui định thế nào?
a) Định lề dưới: cách mép dưới từ 30-35mm
b) Định lề dưới: cách mép dưới từ 25-30mm
c) Định lề dưới: cách mép dưới từ 20-25mm
Câu hỏi 83
21
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Định lề phải trang văn bản hành chính (đối với khổ giấy A4) được qui định thế nào?
a) Định lề phải: cách mép phải từ 15-20mm
b) Định lề phải: cách mép phải từ 30-35mm
c) Định lề phải: cách mép phải từ 25-30mm
Câu hỏi 84
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Số, ký hiệu công văn của Ủy ban nhân dân xã được trình bày trong các trường hợp
dưới đây, trường hợp nào là đúng:
a) Số: 123/VP-UBND
b) Số: 123/UBND/VP
c) Số: 123/UBND-VP
được trình bày theo phương án nào là đúng:
a) Kết thúc bằng dấu “phẩy”
b) Kết thúc bằng dấu “chấm”
c) Kết thúc bằng dấu “chấm phẩy”
Câu hỏi 89
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Trường hợp ký thay mặt tập thể tại ví dụ dưới đây, thì phải ghi phương án đúng là:
a) TM. HĐND
b) THAY MẶT. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
c) TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Câu hỏi 90
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Dấu chỉ mức độ khẩn, theo các mức nào đúng là:
a) Gấp, Hỏa tốc, Khẩn, Thượng khẩn
b) Khẩn, Thượng khẩn, Hỏa tốc, Hỏa tốc hẹn giờ
c) Gấp, Khẩn, Thượng khẩn, Hỏa tốc hẹn giờ, Hỏa tốc
23
Câu hỏi 91.
Theo Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 được Quốc hội thông qua ngày
11/11/2011, anh (chị) hãy cho biết: Toàn bộ tài liệu lưu trữ được hình thành trong
quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự
nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, nhân vật lịch sử, tiêu biểu và tài liệu khác được
hình thành qua các thời kỳ lịch sử của đất nước được gọi là gì?
a) Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam
b) Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam
c) Phông lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu hỏi 92.
Câu hỏi 96.
Theo Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 được Quốc hội thông qua ngày
11/11/2011, anh (chị) hãy cho biết: Trong thời hạn bao lâu, kể từ năm công việc
kết thúc, cơ quan, tổ chức thuộc Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu
tài liệu có trách nhiệm nộp lưu tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn vào Lưu trữ
lịch sử?
a) 01 năm
b) 05 năm
c) 10 năm
Câu hỏi 97.
Theo Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 được Quốc hội thông qua ngày
11/11/2011 và Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ anh (chị) hãy cho biết: việc tập
hợp các tài liệu điện tử có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối
tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải
quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân
được gọi là gì?
a) Lập hồ sơ điện tử
b) Dữ liệu thông tin đầu vào
c) Xác định giá trị tài liệu điện tử
Câu hỏi 98.
Theo Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 được Quốc hội thông qua ngày
11/11/2011 và Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ anh (chị) hãy cho biết: Cơ quan
nào được giao trách nhiệm hướng dẫn tiêu chuẩn dữ liệu thông tin đầu vào của tài
liệu lưu trữ điện tử?
a) Bộ Thông tin và Truyền thông
b) Bộ Nội vụ
c) Văn phòng Chính phủ
Câu hỏi 99.