HỆ THỐNG câu hỏi THI TRẮC NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH thi tuyển công chức cấp xã, phường - Pdf 37

HỆ THỐNG CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH
Thi tuyển công chức cấp xã, phường
Câu 1.
Theo Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003, "Xét duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn" là nhiệm vụ và quyền hạn
của UBND huyện về lĩnh vực nào?
a. Lĩnh vực nông nghiệp, thủy lợi và đất đai.
b. Lĩnh vực đất đai.
c. Lĩnh vực kế hoạch.
d. Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy lợi và đất đai.
Câu 2.
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân năm 2004 quy định Ủy ban nhân dân ban hành văn bản quy phạm
pháp luật trong những trường hợp nào sau đây?
a. Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an
ninh ở địa phương.
b. Để thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện các
chính sách khác trên địa bàn.
c. Văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên giao cho Uỷ ban nhân dân quy định
một vấn đề cụ thể.
d. b và c đúng.
Câu 3.
Theo Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003, trong lĩnh vực xây dựng
chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính, Hội đồng nhân dân huyện
thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân
bầu.
b.Báo cáo UBND cấp tỉnh quyết định bãi bỏ chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban
nhân dân cùng cấp.
c. Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó
làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân, đồng thời báo cáo cho Hội

với Uỷ ban nhân dân lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng
nhân dân trình Hội đồng nhân dân quyết định tại kỳ họp nào?
a. Kỳ họp cuối năm.
b. Kỳ họp giữa năm.
c. Kỳ họp đầu nhiệm kỳ.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 7.
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân năm 2004 quy định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh do Uỷ ban nhân dân cùng cấp trình phải được cơ quan tư pháp cùng cấp thẩm
định trước khi trình Uỷ ban nhân dân. Thời hạn để cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ dự
thảo nghị quyết đến cơ quan tư pháp để thẩm định là bao nhiêu ngày?
a. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp.
b. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp.
c. Chậm nhất là 20 ngày trước ngày Uỷ ban nhân dân họp.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 8.
Nghị định 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định cơ quan,
tổ chức, đơn vị nào sau đây có quyền đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh?
a. Các Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
b. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân,
Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân, Giám đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
c. Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã.
2



ban nhân dân năm 2004 quy định hồ sơ gửi thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị
của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm những văn bản nào sau đây?
a. Công văn yêu cầu thẩm định; Tờ trình và dự thảo quyết định, chỉ thị.
b. Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo quyết định, chỉ thị.
c. Các tài liệu có liên quan.
d. Cả a, b, c đúng.
Câu 13.
Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo
quy định tại Nghị định 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ phải có các
yếu tố nào sau đây:
a. Do Hội đồng nhân dân ban hành theo hình thức nghị quyết, Ủy ban nhân
dân ban hành theo hình thức quyết định, chỉ thị.
3


b. Được ban hành theo thủ tục, trình tự quy định tại Luật.
c. Được đăng Công báo.
d. a và b đúng.
Câu 14.
Nghị định 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định văn bản
quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được
đăng trên Công báo cấp tỉnh trong thời hạn nào sau đây?
a. Chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông
qua hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký ban hành.
b. Chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.
c. Chậm nhất là 15 (năm) ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua
hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký ban hành.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 15.

Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định
những văn bản đến không được đăng ký tại văn thư, các đơn vị, cá nhân giải quyết
như thế nào?
a. Không có trách nhiệm giải quyết.
b. Phải có trách nhiệm giải quyết.
c. Tùy vào từng loại văn bản để giải quyết.
d. Phải có trách nhiệm giải quyết, nhưng phải báo cáo cho lãnh đạo biết.
Câu 19.
Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định việc
lập hồ sơ hiện hành, yêu cầu đối với mỗi hồ sơ được lập như thế nào?
a. Hồ sơ được lập phải phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của đơn vị hoặc
của cơ quan, tổ chức;
b. Văn bản, tài liệu được thu thập vào hồ sơ phải có sự liên quan chặt chẽ với
nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc hay trình tự giải quyết công
việc;
c. Mở hồ sơ, kết thúc và biên mục hồ sơ.
d. a và b đúng.
Câu 20.
Theo Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003, trong lĩnh vực giáo dục, y tế,
văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, xã hội và đời sống, Hội đồng nhân dân huyện
thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a. Quyết định biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội ở địa phương.
b. Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông, thuỷ lợi
và biện pháp bảo vệ đê điều, công trình thuỷ lợi, bảo vệ rừng theo quy định của
pháp luật.
c. Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham
nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.
d. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, chính
sách tôn giáo theo quy định của pháp luật.
Câu 21.

Theo Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003, trong việc xây dựng chính
quyền và quản lý địa giới hành chính, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những
nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?
a. Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân
dân theo quy định của pháp luật.
b. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.
c. Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện.
d. a và c đúng.
Câu 25.
Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định Nhân
viên văn thư có trách nhiệm thực hiện những quy định sau nào sau đây trong việc
Quản lý và sử dụng con dấu?
a. Phải tự tay đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của cơ quan, tổ chức.
b. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy
định.
c. Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về
phía bên trái.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu hỏi 1
Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân được ban hành dưới hình
thức nghị quyết. Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân được ban hành
dưới hình thức quyết định, chỉ thị.
a) Sai.
b) Đúng.
6


c) Thiếu.
Câu hỏi 2
Ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân ban hành trong


Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã
phải được niêm yết chậm nhất là bao nhiêu ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân
thông qua hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ký ban hành (trừ trường hợp văn bản
quy định ngày có hiệu lực muộn hơn) ?
a) Sau 04 ngày.
b) Sau 03 ngày.
c) Sau 02 ngày.
Câu hỏi 7
Uỷ ban nhân dân cấp xã phải gửi Tờ trình, dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp xã và các tài liệu có liên quan đến các đại biểu Hội đồng nhân dân
cấp xã chậm nhất là bao nhiêu ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân
dân cấp xã?
a) Chậm nhất là 02 ngày
b) Chậm nhất là 03 ngày
c) Chậm nhất là 05 ngày

Câu hỏi 8
Dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp xã phải được gửi đến các
thành viên Uỷ ban nhân dân chậm nhất là bao nhiêu ngày trước ngày Uỷ ban nhân
dân họp ?
a) Chậm nhất là 02 ngày
b) Chậm nhất là 03 ngày
c) Chậm nhất là 04 ngày
Câu hỏi 9
Kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
xã ký ban hành, văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân
dân cấp xã phải được gửi đến các cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp, các cơ quan
có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan ở địa
phương chậm nhất là bao nhiêu ngày, :

Câu hỏi 14
Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã
hết hiệu lực trong các trường hợp nào:
a) Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản;
b) Được thay thế bằng một văn bản mới của chính cơ quan đã ban hành văn
bản đó;
c) Cả 02 trường hợp trên.
9


Câu hỏi 15
Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã được thông qua khi nào:
a) Có quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành
b) Có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành
c) Có đại biểu là Chủ tịch Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành
Câu hỏi 16
Ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban
nhân dân được sắp xếp như thế nào:
a) Số thứ tự của văn bản/tên viết tắt của loại văn bản - tên viết tắt của cơ quan
ban hành văn bản/năm ban hành;
b) Số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của loại văn bản - tên viết
tắt của cơ quan ban hành văn bản;
c) Số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn
bản - tên viết tắt của loại văn bản;
Câu hỏi 17
Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã được ban hành
dưới hình thức nào:
a) Quyết định.
b) Chỉ thị;
c) Nghị quyết;

a. Quyết định lên lương, khen thưởng, kỷ luật, điều động công tác.
b. Quyết định phê duyệt hồ sơ chỉ giới đường đỏ dự án cải tạo, nâng cấp mở
rộng đường X trên địa bàn Thành phố.
c. Quyết định ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn
tỉnh/thành phố.

Câu hỏi 22. Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004, anh (chị) hãy cho biết: Thể thức cụ thể
từng hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân được thực hiện theo hướng dẫn của:
a. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
b. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp.
c. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Câu hỏi 23. Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004, anh (chị) hãy cho biết: Văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân có thể được dịch ra tiếng dân
tộc thiểu số. Việc dịch văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban
nhân dân ra tiếng dân tộc thiểu số do cơ quan nào quy định?
a. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
b. Chính phủ
c. Quốc hội
11


Câu hỏi 24. Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004, anh (chị) hãy cho biết: Văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân có thể được dịch ra tiếng nước
ngoài. Việc dịch văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân
dân ra tiếng nước ngoài do cơ quan nào quy định?
a. Chính phủ

12


cần:làm gì để lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân
trình Hội đồng nhân dân quyết định tại kỳ họp cuối năm?
a. Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân.
b. Chỉ đạo UBND.
c. Phối hợp với UBND.
Câu hỏi 29
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân năm 2004, anh (chị) hãy cho biết: Trong trường hợp cần điều
chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân thì Thường trực
Hội đồng nhân dân cần làm gì?
a. Cả 02 phương án.
b. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân điều chỉnh.
c. Báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
Câu hỏi 30
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và
Ủy ban nhân dân năm 2004, anh (chị) hãy cho biết: Ai có trách nhiệm tổ chức thực
hiện chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân và phân công Ban
của Hội đồng nhân dân thẩm tra dự thảo nghị quyết?
a. Thường trực Hội đồng nhân dân.
b. Thường trực Ủy ban nhân dân.
c. Cả 02 phương án.
Câu hỏi 31
Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/4/2004 về công
tác văn thư, Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số Điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính
phủ về công tác văn thư anh (chị) hãy cho biết: Định nghĩa “Bản gốc văn bản” như
thế nào sau đây là:

Các hình thức bản sao được quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày
08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư, bao gồm:
a) Bản sao y bản chính.
b) Bản trích sao.
c) Bản sao y bản chính, bản trích sao và bản sao lục.
Câu hỏi 35
Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/4/2004 về công
tác văn thư, anh (chị) hãy cho biết: Định nghĩa “Bản sao lục” như thế nào sau đây là
đúng:
14


a) Là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản
sao y bản chính và trình bày theo thể thức quy định.
b) Là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được thực hiện từ bản
chính và trình bày theo thể thức quy định.
c) Là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản.
Câu hỏi 36
Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/4/2004 về công
tác văn thư, anh (chị) hãy cho biết: Định nghĩa “Bản sao y bản chính” như thế nào
sau đây là đúng:
a) Là bản sao chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức
quy định.
b) Là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo
thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính.
c) Là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản.
Câu hỏi 37
Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/4/2004 về công
tác văn thư, anh (chị) hãy cho biết: Định nghĩa “Bản trích sao” như thế nào sau đây
là đúng:

tác văn thư, anh (chị) hãy cho biết: Việc chuyển phát văn bản đi phải theo đúng quy
định nào trong các trường hợp sau:
a) Chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong ngày
làm việc tiếp theo.
b) Chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là sau hai
ngày làm việc tiếp theo.
c) Chuyển phát ngay trong ngày văn bản đó được ký.
Câu hỏi 41
Hiệu lực thi hành của Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điểu của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP
ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư thế nào là đúng trong các trường
hợp sau:
a) Kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2010.
b) Sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
c) Sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
Câu hỏi 42
16


Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/2/2010, anh (chị)
hãy cho biết: Một quyết định đã phát hành nhưng có sai sót về nội dung phải được
sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức nào dưới đây của cơ quan, tổ chức ban
hành văn bản là đúng:
a) Quyết định.
b) Thông báo.
c) Công văn.
Câu hỏi 43
Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/2/2010, anh (chị)
hãy cho biết: Đối với loại văn bản nào sau đây ngoài các thành phần được quy định
bắt buộc, có thể bổ sung địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ thư điện tử (E-mail); số

tác văn thư, anh (chị) hãy chọn nội dung đúng trong các trường hợp sau:
a) Khi ký văn bản, dùng bút loại nào cũng được.
b) Khi ký văn bản, không dùng bút chì; không dùng mực đỏ hoặc các thứ mực
dễ phai.
c) Khi ký văn bản có thể dùng bút chì, bút mực đỏ.
Câu hỏi 47
Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/4/2004 về công
tác văn thư, anh (chị) hãy cho biết khẳng định nào sau đây là đúng:
a) Nhân viên văn thư không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép
bằng văn bản của người có thẩm quyền.
b) Nhân viên văn thư được phép giao con dấu cho người khác khi người có
thẩm quyền đồng ý, không cần phải bằng văn bản.
c) Nhân viên văn thư có toàn quyền giao con dấu cho người khác.
Câu hỏi 48
Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/4/2004 về công
tác văn thư, anh (chị) hãy cho biết: Khi đóng dấu các phụ lục kèm theo văn bản
chính, ai là người quyết định trong các trường hợp sau đây là đúng:
a) Người ký văn bản.
b) Trưởng phòng hành chính.
c) Nhân viên văn thư.
Câu hỏi 49
Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08/4/2004 về công
tác văn thư, anh (chị) hãy cho biết: Nhân viên văn thư được giao giữ và đóng dấu
phải thực hiện như thế nào là đúng trong các trường hợp sau:
18


a) Được đóng dấu khống chỉ.
b) Không được đóng dấu khống chỉ.
c) Khi có lệnh của người có thẩm quyền, có thể đóng dấu không chỉ.

19


ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG THÀNH CÔNG
b) ỦY BAN NHÂN DÂN
PHƯỜNG THÀNH CÔNG
c) ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG THÀNH CÔNG

Câu hỏi 54
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Số, ký hiệu báo cáo của Ủy ban nhân dân phường La Khê, quận Hà Đông được
trình bày trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào là đúng:
a) Số: 213/BC-LK
b) Số: 213/BC/UBND
c) Số: 213/BC-UBND
Câu hỏi 55
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Địa danh trong văn bản hành chính của Ủy ban nhân dân phường Điện Biên Phủ,
Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội phải ghi là:
a) Ba Đình, ngày ...
b) Phường Điện Biên Phủ, ngày...
c) Điện Biên Phủ, ngày....
Câu hỏi 56
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Kỹ thuật trình bày địa danh và ngày tháng năm ban hành văn bản hành chính, được
trình bày như thế nào là đúng:

Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Nội dung văn bản hành chính được trình bày theo kỹ thuật nào là đúng:
a) Bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng
b) Bằng chữ in thường, kiểu chữ đậm
c) Bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng
Câu hỏi 61
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
21


Quốc hiệu trên văn bản hành chính được trình bày dưới đây, phương án nào là
đúng:
a) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
b) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
c) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Câu hỏi 62
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Kỹ thuật trình bày phần "Quyền hạn, chức vụ của người ký" trong văn bản hành
chính, phương án đúng là:
a) Bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng, đậm
b) Bằng chữ in hoa, kiểu chữ nghiêng, đậm
c) Bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng, đậm
Câu hỏi 63
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng

a) Đánh số tiếp theo số trang văn bản
b) Đánh số liên tiếp theo các phụ lục
c) Đánh số riêng theo từng phụ lục
Câu hỏi 67
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Từ "Phụ lục" và số thứ tự của phụ lục văn bản hành chính được trình bày theo
phương án nào là đúng: còn tên chữ in hoa
a) Canh trái, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm
b) Canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm
c) Canh phải, bằng chữ in nghiêng, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm
Câu hỏi 68
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Kỹ thuật trình bày họ và tên người ký văn bản hành chính trong ví dụ dưới đây,
phương án đúng là:
a)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

23


(Chữ ký, dấu)
TSKH. Nguyễn Văn A
b)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

b) Khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản
c) Từng trang văn bản hoặc phụ lục văn bản
Câu hỏi 72
24


Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Mỗi dấu giáp lai được đóng tối đa vào bao nhiêu trang văn bản hành chính:
a) 03 trang văn bản
b) 04 trang văn bản
c) 05 trang văn bản
Câu hỏi 73
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Dấu đóng vào chữ ký, phương án đúng là:
a) Đóng vào 1/3 bên phải chữ ký
b) Đóng vào 1/3 bên trái chữ ký
c) Đóng vào 1/4 bên trái chữ ký
Câu hỏi 74
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:
Đối với công văn hành chính, từ "Kính gửi" được trình bày theo phương án nào là
đúng:
a) Bằng chữ in thường, kiểu chữ đứng
b) Bằng chữ in hoa, kiểu chữ đứng
c) Bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng
Câu hỏi 75
Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính, anh (chị) hãy cho biết:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status