Báo cáo: "ứng dụng công nghệ enzyme GLUCOSEISOMERASE không tan trong sản xuất xiro fructose - Pdf 20

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Lệ Thủy
CÔNG NGHỆ
CÔNG NGHỆ
PROTEIN - ENZYME
PROTEIN - ENZYME
I. TỔNG QUAN XIRÔ FRUCTOSE
II. QUY TRÌNH CỐ ĐỊNH ENZYME
GLUCOSEISOMERASE
III. ỨNG DỤNG ENZYME
GLUCOSEISOMERASE KHÔNG
TAN TRONG SẢN XUẤT
FRUCTOSE

Trước thập kỷ 70, fructose chưa được sản
xuất theo qu mô công nghiệp.

Năm 1973, Công ty Clinton Corn (Mỹ) lần
đầu tiên áp dụng qui trình chuyển hóa
glucose thành fructose trong công nghiệp
bằng enzyme Glucoseisomerase cố định và
đã trở thành ngành công nghiệp sử dụng
enzyme cố định lớn nhất từ trước đến nay.

Một số nước sản xuất xirô fructose lớn trên
thế giới hiện nay: Mỹ, Nhật, Anh, Đan
Mạch, Hà Lan, Trung Quốc…
Xirô fructose

Hỗn hợp đường glucose
– fructose (xirô giàu
fructose HFS – High


Là enzyme glucoseisomerase tan được hấp phụ
trên các loại nhựa trao đổi ion, hoặc trên các thể
mang vô cơ, xốp hoặc còn nằm trong các thành
phần tế bào đã được xử lý có định hướng.

Có dạng hạt, dạng sợi hoặc thể vô định hình.

Có tính bền nhiệt, tốc độ phản ứng lớn, dễ tổ chức
ở mức độ tự động hóa cao và dễ ngừng phản ứng.

Có thể sử dụng lại nhiều lần, dễ bảo quản.
So sánh hiệu quả kinh tế sử dụng GI cố định và GI tan
trong sản xuất HFS
Các tham số GI hòa tan
(quá trình tuần hoàn)
GI cố định
(quá trình liên tục)
Thời gian phản ứng (tương
đối)
20h -
Thời gian kéo tối ưu của
phản ứng
- 29 ngày đêm
Các chi phí ( trong 1năm)
Enzyme
Chất mang
Hóa chất
Nồi phản ứng
1000

Gắn GI trong
Rotadex
Sinh khối Act.
Olivocinereus 154
Sinh khối Act.
Olivocinereus 154
Phá màng và
chiết xuât bằng
Toluen
Phá màng và
chiết xuât bằng
Toluen
Ly tâm
Ly tâm
Dịch ly tâm
Dịch ly tâm
Tủa
Aceton
Tủa
Aceton
Hòa tan trong
đệm Phosphat
Hòa tan trong
đệm Phosphat
Nguồn thu nhận enzyme GI

Streptomyces Wemorensis 21230 và
Streptomyces Olivochromogensis 21114 (Lưu
trữ tại Phân viện sinh học thực nghiệm - Mỹ)


pH: 7.0; Nhiệt độ: 28 – 30
o
C
Hoạt tính
tổng số
IU/min
Protein
tổng (mg)
Hoạt tính
riêng
(IU/min/
mg)
Dịch chiết
đầu
575 1150 0,5
Dịch chiết
sau kết
tủa
545 390 1,397
Bán tinh sạch GI bằng kết tủa Aceton lạnh
Xử lý Xilochrom B

Hợp chất cao phân tử dạng hạt. Kích thước lỗ
2.400 A
o
. Diện tích bề mặt 30 m
2
/g, số nhóm
amin không dưới 0.021 – 0.3 mg.


o
C,
tốc độ dòng chảy glucose trong cột là
60ml/giờ.

Lượng fructose sinh ra được kiểm tra bằng
phản ứng màu với acid thiobarbitiric trong
điều kiện môi trường HCl đậm đặc.
Tinh bột Dịch hóa Đường hóa Lọc
Cô đặcTrao đổi ion
Xử lý than
Xử lý than Trao đổi ion Bay hơi
Isomer
hóa
HFS

Một số chỉ tiêu sản phẩm
Một số chỉ tiêu sản phẩm
Chất khô ≥ 80%
Fructose ≥ 42%
Tiêu chuẩn vi sinh
Tổng số hiếu khí 50/ml
Ecoli (-), nấm mốc (-)
Staphylococcus aureus (-)
Steptococcus faecalis (-)
coliform (-)
Kim loại nặng
Pb (0.01)
Hg (-)
As (-)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status