Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH TỪ VIẾT TẮT
XNK : Xuất nhập khẩu
VN : Việt Nam
DN : Doanh nghiệp
KNXNK : Kim ngạch xuất nhập khẩu
DMVN : Dệt may Việt Nam
GDP : Thu nhập quốc nội
DMTQ : Dệt may Trung Quốc
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NPL : Nguyên phụ liệu
SXKD : Sản xuất kinh doanh
CNDM : Công nghiệp dệt may
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Việt Nam là một trong những nớc đang phát triển trên thế giới nhng với chính sách
và đờng lối đổi mới phù hợp của Đảng, Nhà nớc trong mấy năm gần đây đã đa Việt Nam
lên ngang tầm với các nớc trong khu vực và có thể trở thành một nớc phát triển. Trên chặng
đờng đi lên thành nớc phát triển, Việt Nam đã rất nỗ lực vơn lên từng bớc. Một trong những
con đờng mà Việt Nam lựa chọn đó là Đẩy mạnh hoạt động Xuất - Nhập khẩu. Bởi kết quả
của hoạt động này sẽ làm tăng hoặc giảm thu nhập của đất nớc, do đó mà nó ảnh hởng đến
tổng cầu của nền kinh tế. Khi cán cân thanh toán Xuất Nhập - khẩu có mức xuất siêu sẽ
làm cho mức chi tiêu giảm, từ đó tác động đến GDP. Mặt khác, Việt Nam lại đợc thiên
nhiên u đãi cho nhiều điều kiện thuận lợi để có thể đẩy mạnh đợc hoạt động này nh: với
nguồn thuỷ hải sản dồi dào đã tạo điều kiện cho khai thác, chế biến thuỷ sản, rồi dân số
đông Đặc biệt, với nền văn minh lúa nớc cùng với khí hậu phù hợp đã làm cho xuất khẩu
nông lâm thuỷ sản lớn mạnh không ngừng. Từ những hoạt động xuất khẩu hiệu quả
đã ảnh hởng trở lại với hoạt động nhập khẩu, giúp ta tích luỹ đợc nhiều vốn để nhập máy
móc, thiết bị hiện đại, linh kiện điện tử hay những công nghệ tiên tiến của các nớc phát
triển để phục vụ cho công cuộc cải cách, phát triển toàn diện của nớc ta. Và do đó lại đa
II/ Xuất khẩu của Việt Nam................................................................
1/ Những thành tựu chung về xuất khẩu của Việt Nam....................................................
2/ Thị trường Xuất khẩu.......................................................................................................
II.1/ Xuất khẩu hàng nông – lâm sản của Việt Nam..............................................................
1/ Một số thị trường lớn của nông – lâm sản xuất khẩu....................................................
2/ Đánh giá về xuất khẩu hàng nông – lâm sản của Việt Nam.........................................
/ Những lợi thế trong xuất khẩu nông – lâm sản của Việt Nam.....................................
/ Những bất lợi trong xuất khẩu nông – lâm sản của Việt Nam.....................................
3/ Mục tiêu phát triển nông – lâm sản xuất khẩu giai đoạn 2006 – 2010........................
II.2/ Xuất khẩu thủy hải sản.....................................................................................................
1/ Những thành tựu mà ngành thủy sản đã đạt được........................................................
2/ Những khó khăn và hạn chế còn tồn tại của ngành thủy sản Việt Nam trên bước
đường phát triển..........................................................................................................................
3/ Biện pháp khắc phục để đưa ngành thủy sản đi lên một cách bền vững.....................
3.1/ Đối với vấn đề vốn, thị trường và nguyên liêu...............................................................
3.2/ Đối với vấn đề dư lượng hóa chất kháng sinh trong sản phẩm thủy sản xuất khẩu
của Việt Nam...............................................................................................................................
II.3/ Xuất khẩu dệt may của Việt Nam.....................................................................................
III/ Tình hình nhập khẩu của Việt Nam.............................................
III.1/Những thành tựu chung về nhập khẩu của Việt Nam...................................................
III.2/Về nhập khẩu ô tô..............................................................................................................
IV/ Thương hiệu trong phát triển thương mại quốc tế......................
IV.1/ Mở đầu................................................................................................................................
IV,2/ Những thuận lợi cho việc tạo lập thương hiệu...............................................................
IV.3/ Những mặt hạn chế của thương hiệu Việt Nam.............................................................
IV.4/ Để có thương hiệu thành công.........................................................................................
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
V/ Chống bán phá giá.........................................................................
V.1/ Bán phá giá là gì?..............................................................................................................
xướng và lãnh đạo. Bước vào thời kỳ đổi mới, nền kinh tế Việt Nam có nhiều thành tựu
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đáng kể: Tăng trưởng GDP hàng năm bình quân ở mức 70% trong vòng 20 năm. Trong khi
tăng trưởng xuất khẩu hàng năm đạt trên 20%. Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam đạt 40 tỷ
USD trong năm 2006 tương đương 65% GDP, cao hơn gấp đôi so với con số của thập kỷ
trước.
Trong 20 năm (1986 -2005) kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới do đại hội toàn
quốc lần VI khởi xướng , thương mại quốc tế đã đạt được những thành tựu nổi bật. Xét về
mặt giá trị : Từ 1986 – 2005, xuất khẩu tăng từ 789 triệu USD lên 39600 triệu USD, tăng
50,2 lần , nhập khẩu từ 2155 triệu USD lên 44410 triệu USD tăng 20,6 lần . Tổng kim ngạch
xuất - nhập khẩu tăng từ 2944 triệu USD lên 84010 triệu USD, tăng 28,5 lần ( tính theo giá
hiện hành). Trong khi đó quy mô nền kinh tế tăng 3,86 lần (giá so sánh năm 1994), nếu tính
theo USD hiện hành tăng 8,8 lần.
Trong giai đoạn 1990 – 2003 tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu tăng mạnh, từ
5156,4 triệu USD năm 1990 lên 13604,3 triệu USD năm 1995,lên đến 45402,9 triệu USD
năm 2003, tăng xấp xỉ 9 lần. Trị giá xuất khẩu và nhập khẩu cũng tăng mạnh như : Xuất
khẩu tăng từ 2404,0 triệu USD năm 1990 lên tới 20176,0 triệu USD năm 2003, tăng gấp 8,5
lần ; Nhập khẩu tăng từ 2752,4 triệu USD năm 1990 lên 25226,9 triệu USD trong năm 2003,
tăng gấp hơn 9 lần.
Tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu giai đoạn 1990 – 2003 (triệu USD)
năm Tổng số Xuất khẩu Nhập khẩu
1990 5156,4 2404,0 2752,4
1991 4425,2 2080,7 2338,1
1992 5121,4 2580,7 2540,7
1993 6909,2 2985,2 3924,0
1994 9880,1 4054,3 5825,8
1995 13604,3 5448,9 8155,4
1996 18399,5 7255,9 1143,6
1997 20777,3 9185,0 11592,3
1999
2000
2001
2002
2003
Theo thống kê của bộ thương mại, tổng kim ngạch xuất - nhập khẩu năm nay (2005)
ước đạt 69,2 tỷ USD tăng trên 27 lần so với mức 2,556 tỷ USD của năm 1986. Trong đó
đáng chú ý là kim ngạch xuất khẩu đã tăng 46 lần. Từ 699 triệu USD năm 1986 lên mức dự
kiến 32,2 tỷ USD năm 2005. Đồng thời kim ngạch nhập khẩu đang đi theo chiều hướng tích
cực từ hơn 1,8 tỷ USD năm 1986 lên 37 tỷ USD năm 2005 nghĩa là chỉ tăng 17 lần .
Như vậy từ chỗ phải bù lỗ lớn cho hoạt động xuất - nhập khẩu những năm 1986, đến
nay ngân sách nhà nước đã có nguồn thu đáng kể từ lĩnh vực này.
Bên cạnh đó về thủ tục pháp lý, đến nay thương nhân của mọi thành phần kinh tế
được thành lập theo quy định của luật pháp đều được trực tiếp kinh doanh xuất khẩu, nhập
khẩu trong khi trước đâychỉ được thực hiện theo giấy phép của bộ thương mại. Cũng theo bộ
thương mại, đến nay đã có 35714 doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp
tăng xấp xỉ 1000 lần so với năm 1986.
Có thể nói năm 2006 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam với một loạt các sự kiện giúp Việt Nam hội nhập toàn diện hơn
và sâu hơn vào nền kinh tế thế giới thông qua các kênh đa phương và song phương như : Sự
kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO từ ngày 7/11/2006 ( chính thức là
ngày 12/1/2007 ) ; Sự kiện Việt Nam tổ chức thành công hội nghị thượng đỉnh APEC. Và
nếu như năm 2006 cả nước xuất khẩu 39,6 tỷ USD (trị giá tại cảng đi), nhập khẩu 44,4 tỷ
USD (trị giá tại cảng đến), cán cân thương mại tuy nghiêng về nhập khẩu, ta nhập siêu 4,8 tỷ
USD thì chỉ trong 7 tháng đầu năm 2007, kim ngạch xuất khẩu cả nước đạt trên 27 tỷ USD
trong khi nhập khẩu lên tới con số 32,2 tỷ USD tăng trên 30% so với cùng kỳ năm 2006
bằng 72,55 so với năm 2006 và mức nhập siêu đã đạt tới con số 5 tỷ USD.
Tính chung 8 tháng đầu năm 2007, cả nước nhập siêu 8,4 tỷ USD hàng hóa. Theo dự
báo của Bộ Công thương, con số siêu nhập đến cuối năm 2007có thể lên đến trên 8 tỷ USD.
8
Nhìn chung tốc độ tăng trưởng của các nhóm hàng giai đoạn 2001 -2005 đều giảm hơn so
với giai đoạn 1999 -2000. Xét về cơ cấu, tỷ trọng xuất khẩu của ngành công nghiệp nhẹ tăng
nhanh nhất từ năm 1990 lên 30,4% năm 2000 đạt 37,2% năm 2005. Nguyên nhân do tốc độ
tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001 -2005 thấp hơn giai đoạn 1991 – 2000, do đó tỷ trọng
giảm từ 42,5% năm 1990 xuống còn 31,7% năm 2005.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giá trị xuất khẩu theo nhóm hàng ( đơn vị triệu USD, hiện hành )
Năm
1990 1995 2000 2005
Tốc độ tăng trưởng bình quân
(%)
1991 - 2000 2001 - 2005
Tổng
kim
ngạch
2404,0 5448,9 16117,0 35180,6 21,0 16,9
CNN và
khai
khoáng
616,9 1377,7 5382,1 10965,4 24,2 15,3
CN nhẹ 635,8 1549,8 4903,1 13074 22,7 21,7
Nông
sản
783,2 1745,8 4197,5 8402,5 18,3 14,9
Lâm sản 126,5 153,9 155,7 2,1 3,8
Thủy
sản
239,1 621,4 1478,5 2738,7 20,0 13,1
Khác 2,5 0,3 0,0 0,0
Việt Nam rất phong phú và đa dạng.Dưới đây chúng ta sẽ đi sâu tập trung phân tích về một
số mặt hàng xuất khấu chủ yếu của Việt Nam.
II.1/ Xuất khẩu hàng nông, lâm sản của Việt Nam.
Tính đến thời điểm này, Việt Nam vẫn là một nước nghèo, có xuất phát điểm từ sản xuất
nông nghiệp, do đó sản xuất nông nghiệp vẫn rất được chú trọng. Thực tế cho thấy trong giai
đoạn vừa qua , hàng nông, lâm sản vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu nông, lâm, thủy sản của Việt Nam. Bình quân thời kỳ 1995-2000 kim ngạch xuất
khẩu hàng nông, lâm sản chiếm khoảng 70% và hàng thủy sản chiếm 25% trong tổng kim
ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản.Trong hàng nông sản xuất khẩu lúa gạo vẫn chiếm tỷ
trọng cao nhất đạt(23,8%), thứ đến là cà phê (13,5%), hạt điều (4,4%) và cao su(3,2%), còn
rau quả chiếm tỷ trọng quá nhỏ (mới chiếm từ 0,5 đến 1,4%), chưa tương xứng với tiềm
năng của ngành. Nhưng xét về tốc độ gia tăng giá trị kim ngạch thì rau quả tăng rất nhanh,
thứ đến là hồ tiêu hạt với chỉ số tăng 51% rồi đến cà phê (28%) và cao su(22%).
Đặc biệt trong thời gian qua, giá cả thị trường thế giới luôn luôn biến động, gây bất lợi
cho hàng xuất khẩu nông sản của Việt Nam. Khối lượng hàng nông sản xuất khẩu tuy có
tăng lên năm sau cao hơn năm trước nhưng giá trị kim ngạch xuất khẩu lại tăng lên không
tương xứng, vì giá bán của ta giảm xuống. Ví dụ năm 1999, gạo của ta xuất khẩu được 4,5
triệu tấn tức là tăng 19,3% so với năm 1998, nhưng kim ngạch xuất khẩu chỉ tăng lên 9,1%.
Cao su năm 1999 xuất khẩu được 265000 tấn, tăng hơn năm 1998 là 38,7% nhưng kim
ngạch xuất khẩu chỉ tăng thêm được 14,8%.
11
Châu Á,Châu
Đại Dương
Châu Mỹ
Châu Âu
Châu Phi và
Tây Nam Á
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, ngành nông
nghiệp cũng đạt được nhiều kết quả khả quan, trong đó phải kể tới xuất khẩu nông, lâm sản
PTNT, trong 9 tháng đầu năm 2007, tổng kim ngạch xuất khẩu nông, lâm , thủy sản đạt
khoảng 9,5 tỷ USD với nhiều mặt hàng chủ lực đều đạt mức tăng trưởng cao so với năm
trước. Vào thời điểm hiện nay, lần đầu tiên giá gạo Việt Nam xuất khẩu ngang với giá gạo
cùng loại của Thái Lan, thậm chí có loại Việt Nam trúng thầu với giá cao hơn. Mức giá gạo
xuất khẩu của Việt Nam hiện đạt bình quân 293 USD một tấn., tăng 42 USD/1 tấn so với
năm 2006. Trong 9 tháng đầu năm, lượng gạo xuất khẩu đã đạt gần 4,1 triệu tấn với kim
ngạch xấp xỉ 1,3 tỷ USD.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hiện cà phê cũng là một nông sản đang thuận lợi về thị trường và giá. Xuất khẩu cà phê
9 tháng đầu năm đạt sản lượng là 975000 tấn, kim ngạch 1,47 tỷ USD. Đây được coi là mức
tăng xuất khẩu cà phê kỷ lục của những năm gần đây. Được biết Hoa Kỳ và Cộng Hòa Liên
Bang Đứcvẫn là hai nước dẫn đầu nhập cà phê của Việt Nam. Hiện mặt hàng cà phê xuất
khẩu của Việt Nam đã mở rộng thị trường đến tận các nước Mỹ La Tinh như Mexico,
Ecuador…
Lượng cao su xuất khẩu tháng 9 năm 2007 vẫn xấp xỉ cùng kỳ năm trước với khoảng
502000 tấn , kim ngạch đạt 942 triệu USD.
Xuất khẩu hạt điều cũng đạt mức tăng trưởng khá với sản lượng 9 tháng đầu năm 2007
là 111000 tấn, kim ngạch đạt 466 triệu USD, tăng 22% về lượng và tăng 27% về giá trị so
với cùng kỳ năm trước.
Đối với hạt tiêu, Việt Nam là nước xuất khẩu đứng hàng đầu thế giới. Trong 9 tháng,
lượng xuất khẩu đạt khoảng 68000 tấn, trị giá 218 triệu USD, tăng tới 34% so với cùng kỳ
năm trước.
Cũng theo thống kê của bộ Nông Nghiệp và PTNT, các mặt hàng rau quả, lạc nhân trong
4 tháng đầu năm đã đạt mức tăng trưởng khả quan, xuất khẩu rau quả đã đạt mức trên 103
triệu USD, tăng 30% so với cùng kỳ năm 2006; lạc nhân xuất khẩu đạt kim ngạch hơn 11
triệu USD, tăng 183% so với năm trước.
Các mặt hàng lâm sản xuất khẩu trong cùng kỳ đã đạt mức 858,5 triệu USD tăng 22% so
với cùng kỳ năm 2006. Trong số này, sản phẩm gỗ xuất khẩu đạt 769,8 triệu USD tăng 23%,
mặt hàng mây, tre, cói thảm đạt kim ngạch 73 triệu USD, tăng 19,5%. Sản phẩm quế đạt 3,6
do rủi ro cao, phải cạnh tranh với nhều nước như EU, Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ…Kim ngạch xuất
khẩu đạt khoảng 50-60 triệu USD/ năm, chủ yếu là gạo, cao su, cà phê, chè, hồ tiêu, rau
quả…Đây là các thị trường truyền thống đã từng tiêu thụ một lượng lớn hàng nông sản Việt
Nam, đang phục hồi nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, vì thế chính sách hỗ trợ xuất khẩu
vào thị trường nàyđối với một số mặt hàng nhu thịt, rau quả, gia vị, chè là cần thiết.
Mỹ : Kim ngạch xuất khẩu mới chỉ đạt trên 100 triệu USD /năm, trong đó hạt điều, hồ
tiêu, cà phê chiếm khoảng gần 90%. Hiệp định thương mại Việt-Mỹ là một điều kiện thuận
lợi cho hàng nông sản Việt Nam xâm nhập thị trường nước này
Nhật: Kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam vào thị trường này mới ở mức 40 - 50
triệu USD/ năm với các mặt hàng chủ yếu là cà phê, cao su, chè, tơ tằm và một số rau quả
chế biến, nấm, điều, lâm sản…Nhật là thị trường đòi hỏi chất lượng cao, nghiêm ngặt về tiêu
chuẩn chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng rào bảo hộ chuẩn cho sản xuất nông
nghiệp rất cao.
2, Đánh giá về xuất khẩu hàng nông - lâm sản Việt Nam
Ông Đoàn Xuân Hòa, phó cục trưởng cục chế biến nông, lâm sản và nghề muối nhận xét
về sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thế giới “ Nhiều mặt hàng nông sản có kim
ngạch xuất khẩu lớn, chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới, điển hình là gạo xếp thứ hai
thế giới, cà phê thứ hai, cao su trên 1 tỷ USD, hạt điều thứ nhất, …Tuy nhiên nếu xét về
năng lực cạnh tranh trên thị trường thế giới tghì nông sản Việt Nam còn rất nhiều hạn chế.
Các sản phẩm nông – lâm nghiệp, thủy sản có kim ngạch xuất khẩu lớn chủ yếu là nhờ vào
sự gia tăng số lượng và được lợi về giá cả do biến động của thị trường. Hầu hết nông sản
xuất khẩu ở dạng sơ chế, giá trị gia tăng thấp. Các yếu tố phát triển theo chiều sâu như công
nghệ, thể chế, trình độ nhân lực cao …chưa đủ để đáp ứng cũng như chưa tận dụng và phát
huy tốt.
Nhìn nhận lại ngành nông nghiệp nước ta, mặc dù đã chuyển sang sản xuất hàng hóa
song điểm xuất phát vẫn thấp. Trước hết đó là tình trạng manh mún về ruộng đất cản trở đến
khả năng sản xuất quy mô lớn, chuyên canh để có năng suất, sản lượng sản phẩm đủ lớn và
14