Công ty cổ phần và các đặc điểm khác trong công tác liên quan đến tài chính doanh nghiệp - Pdf 20

Lời mở đầu

Cánh cửa của nền kinh tế thị trường mở ra với sự cạnh tranh mạnh mẽ của các
doanh nghiệp trong và ngoài nước. Cùng lúc đó chính sách kinh tế của việt nam cũng
từng bước đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá doanh nghiệp. Để hoà nhập với sự
phát triển của nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới. Khác với các doanh nghiệp
thương mại, các doanh nghiệp sản xuất phải tiến hành các hoạt động sản xuất sao cho
có hiệu quả kinh tế nhất . Điều này đòi hỏi các nhà quản lý cần tính toán như thế nào
để chi phí bỏ ra ít nhất , giá thành hạ , đảm bảo uy tín chất lượng sản phẩm mà vẫn thu
được lợi nhuận cao. Do vậy, việc tập hợp chi phí sản xuất chính xác và phân bổ phù
hợp cho từng đối tượng chịu chi phí là điều kiện để nâng cao việc hạ giá thành sản
phẩm.
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của
các doanh nghiệp, là khâu phức tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán ở doanh
nghiệp, liên quan hết đến yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất. Nó có ý
nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, phản ánh năng lực trình độ của các nhà quản
lý. Thông qua số liệu từ bộ phận kế toán nhà quản lý biết được tình hình chi phí sản
xuất của nhà máy. Từ đó tiến hành phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định
mức, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí. Từ đó có
những biện pháp kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, phù hợp với sự phát triển kinh
doanh của doanh nghiệp, bởi vì mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp là tối đa
hoá lợi nhuận.
Xuất phát từ nhận thức và tầm quan trọng của chi phí và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp, với mong muốn đi sâu tìm hiểu thực tế, nâng cao năng lực tổng hợp tình
hình hoạt dộng sản xuất kinh doanh, vì kiến thức chuyên ngành được trang bị ở nhà
trường , nhận thức của bản thân từ thực tiễn và sự giúp đỡ của thầy cô, của cán bộ
công nhân viên ở công ty, em chọn đề tài “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm” tại công ty Cổ phần Việt Hoa để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Chuyên đề bao gồm ba phần:
Phần một:cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Phần hai: tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy

qui định hiện nay có 5 yếu tố chi phí:
- Yếu tố chi phí tiền lương: Là toàn bộ khoản tiền lương chính và phụ phải trả
cho người lao động trong doanh nghiệp
- Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội và các khoản trích nộp khác cho người lao động
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định
- Yếu tố chi phí về nguyên nhiên vật liệu, năng lượng, công cụ dụng cụ, phụ tùng
thay thế
- Yếu tố các chi phí khác bằng tiền: Chi phí tiếp khách, hội nghị, thuê quảng cáo
2/ Giá thành sản phẩm
2.1/ Khái niệm: là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống và lao động quá khứ mà doanh nghiệp đã chi ra để sản xuất và tiêu thụ một lượng
sản phẩm nhất định
2.2/ Phân loại giá thành
Để thuận tiện cho việc nghiên cứu và quản lí tốt giá thành. Vì thế giá thành thường
được phân loại theo nhiều cách khác nhau:
- Dựa vào thời điểm tính toán và quản lí, người ta chia giá thành ra làm 3 loại
+ Giá thành định mức
+ Giá thành kế hoạch
+ Giá thành thực tế
- Dụa vào phạm vi tính giá thành hay phạm vi phát sinh chi phí, người ta chia giá
thành ra làm 2 loại
+ Giá thành sản phẩm ( còn gọi là Giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả
những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất chế tạo trong phạm vi phân xưởng.
+ Giá thành tiêu thụ ( còn gọi là giá thành toàn bộ ) là chỉ tieeu phản ánh mtất ,cả
những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Giá thành tiêu
thụ được tính theo công thức sau:
Giá thành toàn Giá thành sản Chi phí quản lí Chi phí
Bộ sản phẩm xuất sản phẩm doanh nghiệp bán hàng
Cách phân loại này giúp cho nhà quản lí biết được kết quả kinh doanh lãi (lỗ) của từng
mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh

quan.
Bước 4: xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
3/ Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là sản phẩm,bán thành phẩm, công việc hoặc lao vụ nhất định
do doanh nghiệp sản xuất ra đòi hỏi phải xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng, cũng có thể là sản phẩm trên
toàn dây chuyền sản xuất. Mỗi đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào đặc điểm tổ
chức sản xuất sản phẩm và chu kì sản xuất của sản phẩm để xác định kì tính giá thành
cho phù hợp ( tháng, quí, năm, đơn đặt hàng)
4/ Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Những phương pháp tính giá thành thường được áp dụng :
- Phương pháp trực tiếp (hay phương pháp giản đơn)
- Phương pháp hệ số
- Phương pháp tỉ lệ
- Phương pháp loại trừ chi phí
- Phương pháp liên hợp
- Phương pháp định mức
Do giới hạn của chuyên đề cũng như đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty em xin
trình bày cách tính giá thành theo phương pháp trực tiếp . Phương pháp này áp dụng
đối với những sản phẩm, công việc có quy trình công nghệ, sản xuất đơn giản, khép
kín, chu kì sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, tính giá thành phù hợp với đối tượng kế
toán tập hợp chi phí, kỳ tính giá thành là quýhoặc tháng
Công thức tính giá thành như sau:
Giá thành sản tổng chi phí chi phí sản xuất chi phí sản xuất
Phẩm sản xuất sinhn trong kỳ dở dang đầu kỳ dở dang
cuói kỳ
Từ đó ta có:
Giá thành đơn vị Giá thành sản xuất sản phẩm
Sản phẩm Số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
Lập bảng tính theo khoản mục :

Cách phân bổ
H = C/T
Ci = H x Ti
Trong đó: H: Hệ số phân bổ
C: Chi phí cần phân bổ
T: Tổng tiêu thức phân bổ
Ci: Chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti: Tiêu thức phân bổ cho đối tượng I
Để tính toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu một cách chính xác, kế toán sử dụng công
thức
CP NVL TT Giá trị NVL TT đã xuất Giá trị NVL TT Giá trị NVL TT
Gía trị
Thực tế sử dụng dùng ở kì trước nhưng xuất trong kỳ để chưa được
sử phế liệu
Trong kỳ chưa sử dụng hết sản xuất dụng thu hồi

Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , kế toán sử dụng TK621”chi
phí nguyên liệu , vật liệu trực tiếp” tài khoản này có kết cấu như sau:
1.1) Kết cấu tài khoản 621 :chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp":
TK621
- Giá trị thực tế nguên vật liệu - giá trị nguyên vật liệu sử dụng
Sử dụng trực tiếp sản xuất, chế tạo không hết nhập lại kho
Sản phẩm - giá trị phế liệu thu hồi
- Phân bổ chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp cho các đối tượng chịu chi
phí và kết chuyển vào TK 154 hoặc
TK 631
TK này cuối kỳ không có số dư

1.2) Trình tự hạch toán


Xuất kho NVL sử NVL sử dụng không hết
Dụng trực tiếp sản xuất nhập kho

TK 111,112, 331
Mua NVL về không nhập TK154
Kho dùng trực tiếp sx
Cuối kỳ kết chuyển chi
Phí NVL trực tiếp
TK133
2/ Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Bao gồm các khoản như tiền lương chính, tiền lương phụ, tiền công, các khoản phụ
cấp, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ. chi phí nhân công trực
tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí nhân công trực tiếp có liên
quan đến nhiều đối tượng thì có thể sử dụng phương pháp pơhân bổ theo tiền lương
định mức của từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ phân bổ theo tỉ lệ với khối lượng sản
phẩm
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK622 “chi phí
nhân công trực tiếp”
2.1/ Kết cấu TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp “
TK622
-Tập hợp các chi phí nhân công trực - Phân bổ và kết chuyển chi phí nhân
công
tiếp tham gia vào sản xuất sản phẩm trực tiếp cho các đối tượng chịu chi
phí có
liên quan


TK335

trích trươc tiền lương nghỉ
ch CN trực tiếp sản xuất
TK338
trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo tỷ lệ quy định tính vào
chi phí

3) Hạch toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng . chi phí
sản xuất chung được phân bổ theo tiền lương công nhân sản xuất , theo số giờ làm việc
của máy móc hoạc theo định mức .
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627”chi phí sản xuất
chung” tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2
TK6271: chi phí nhân viên phân xưởng
TK6272: chi phí nguyên vật liệu
TK6273: chi phí dụng cụ sản xuất
TK6274: chi phí khấu hao tài sản cố định
TK6277: chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278: chi phí khác bằng tiền
3.1) Kết cấu tài khoản 627”chi phí sản xuất chung”

TK627
tập hợp chi phí sản xuất chung các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
phát sinh trong kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất
chung cho các đói tượng

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư


Nợ TK 627(8)
Có TK 111,112,141
(8)khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Nợ TK111,112
Có TK627
(9) cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK154(KKTX)
Nợ TK 631(KKTX)
Có TK627

3.3 Sơ đồ tài khoản:
TK334 TK627
TK154
tiền lương tiền ăn của nhân cuối kỳ kết chuyển
viên quản lý phân xưởng chi phí sản xuất chung

TK338
trích BHXH, BHYT, KPCĐ
tính vào chi phí(19%)

TK152
giá trị thực tế của
vật liệu xuất dùng

TK331,111,112
chi phí dịch vụ
mua ngoài

TK1421,335
xuất kho CCDC loại phân bổ 2 lần

Kết chuyển chi phí sản xuất chung giá trị vật liệu , CCDC, hàng hoá gia công
Xong nhập lại kho
D2:
Chi phí sản xuất của sản phẩm còn
Dở dang cuối kỳ

1.2) Trình tự hạch toán:
(1) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154
Có TK621
Có TK 622
Có TK627
(2) Căn cứ vào giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, kế toán ghi
Nợ TK 155 nếu đem sản phẩm nhập kho
Ü Nợ TK 632 nếu đem sản phẩm tiêu thụ trực tiếp
Nợ TK 157 nếu đem sản phẩm gởi đi bán
Có TK154
(3) Trong trường hơp phát sinh các khoản bồi thường vật chất và thu hồi phế liệu do
sản phẩm hỏng không sữa chữa được
Nợ TK152 phế liệu thu hồi
Nợ TK 138 số tiền được bồi thường
Có TK154
1.3) Sơ đồ tài khoản:

TK621,622,627 TK154 TK152,1388

Cuối kỳ kết chuyển phế liệu thu hồi
Chi phí NVL, chi phí sản phẩm hỏng
NCTT ,chi phí SXC không sản xuất

các cấp có thẫm quyền
Nợ TK 611 giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 138 số tiền bồi thường vật chất
Nợ TK 811 chi phí bất thường
Có TK631
(3a) Cuối kỳ tiến hành kiểm kê , đánh giá sản phẩm dở dang
Nợ TK154
Có TK631
b) Giá thành sản xuất của sản phẩm , công việc hoàn thành trong kỳ
Nợ TK632
Có TK631

1.3) Sơ đồ tài khoản:
TK154 TK631 TK611 TK621 TK138 TK622 TK811 TK627 TK154 TK632
2) Đánh giá sản phẩm dở dang


Chi phí chế chi phí chế
Chi phí chế biến dở dang biến phát sinh Số lượng
biến tính cho đầu kỳ trong kỳ sản phẩm
%
sản phẩm dở dở dang hoàn
dang cuối kỳ số lượng sản Số lượng sản % cuối thành
phẩm hoàn phẩm dở dang hoàn kỳ
thành cuối kỳ thành

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp mà trong giá thành sản phẩm chi
phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng không cao, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
nhiều và biến động lớn hơn so với đầu kỳ
2.3) Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức:
Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang và chi phí
định mức để xác định giá trị sản phẩm dở dang .
V) TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
1) Tập hợp chi phí theo yêu cầu giá thành ;
Để tính giá thành sản phẩm , phải tập hợp chi phí sản phẩm theo đối tượng hạch toán
chi phí . Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ , đặc
điểm sản phẩm và đối tượng hạch toán chi phí sản xuất đã xác định mà áp dụng
phương pháp hạch toán chi phí sản xuất thích hợp .
2) Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp :
Giá trị sản Chi phí sản Giá trị sản
phẩm dở dang xuất phát sinh phẩm dở dang
Giá thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
đơn vị
sản phẩm Số lượng sản xuất ra trong kỳ

PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status