khảo sát nghề nuôi tôm sú quảng canh cải tiến tại xã Hòa Tú, tỉnh Sóc Trăng - Pdf 20

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT NGHỀ NUÔI TÔM SÚ (PENAEUS
MONODON) QUẢNG CANH CẢI TIẾN TẠI XÃ
HÒA TÚ I, HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC
TRĂNG
NGÀNH : THỦY SẢN
KHÓA : 2001 – 2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN HOÀNG ANH
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 08/2005
KHẢO SÁT NGHỀ NUÔI TÔM SÚ (P. MONODON) QUẢNG
CANH CẢI TIẾN TẠI XÃ HÒA TÚ I, HUYỆN MỸ XUYÊN,
TỈNH SÓC TRĂNG
Thực hiện bởi
Nguyễn Hoàng Anh
Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn: Trần Trọng Chơn
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 08/2005
i
ĐỀ MỤC TRANG
TRANG TỰA
TÓM TẮT
ABSTRACT
CẢM TẠ
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 17
4.1.4 Tuổi 17
4.1.5 Trình độ học vấn 18
4.1.6 Kinh nghiệm nuôi 19
4.1.7 Lao động trong nông hộ 20
4.1.8 Các nguồn học hỏi kinh nghiệm 21
4.2 Các Đặc Trưng Về Kỹ Thuật Nuôi Tôm Sú QCCT
Tại Xã Hoà Tú I, Huyện Mỹ Xuyên 22
4.2.1 Cấu trúc ao nuôi 22
4.2.2 Diện tích ao nuôi 23
4.2.3 Diện tích ao lắng 23
4.2.4 Cải tạo ao 24
4.2.5 Nguồn nước 25
4.2.6 Con giống 25
4.2.7 Số vụ nuôi trong năm 26
4.2.8 Chăm sóc vàquản lý ao nuôi 27
4.2.9 Thu hoạch 29
4.2.10 Tình Hình Dòch Bệnh Tại Xã Hoà Tú I, Huyện Mỹ Xuyên 2004 30
4.3 Khó khăn trong quá trình nuôi tôm 31
4.4 Hiệu Quả Kinh Tế Của Nghề Nuôi Tôm Sú Tại
XãHoà Tú I, Huyện Mỹ Xuyên 31
4.4.1 Mức đầu tư cơ bản cho một ha ao nuôi 31
4.4.2 Khấu hao mức đầu tư cơ bản 32
4.4.3 Kết quả- hiệu quả kinh tế trên 1 ha ao nuôi 33
4.4.4 Hiệu quả kinh tế cho 1 ha ao nuôi 34
4.5 Phân Tích Các Yếu Tố Các Yếu Tố nh Hưởng Đến Năng
Suất Tôm Nuôi Bằng Phương Trình Hồi Qui Tuyến Tính Đa Tham Số 35
4.5.1 Xét mối tương quan giữa năng suất với kinh nghiệm nuôi 36
4.5.2 Xét mối tương quan giữa năng suất với lượng thức ăn 36
4.5.3 Xét mối tương quan giữa năng suất với kinh nghiệm nuôi và thức ăn 38

Bảng 4.15: Tình hình dòch bệnh tại vùng điều tra 30
Bảng 4.16: Ý kiến của chủ hộ nuôi tôm vềcác trở ngại trong nghề nuôi 31
Bảng 4.17: Chi phí đầu tư cơ bản cho 1 ha 31
Bảng 4.18: Khấu hao cơ bản cho 1 ha ao nuôi 32
Bảng 4.19: Các chí phí đầu tư sản xuất cho một ha nuôi tôm 33
Bảng 4.20: Hiệu quả kinh tế của 1 ha ao nuôi tôm quảng canh cải tiến
(QCCT ) 34
Bảng 4.21: Kết quả ước lượng mối tương quan giữa năng suất
với kinh nghiệm nuôi 36
Bảng 4.22 Kết quả ước lượng mối tương quan giữa năng suất
với lượng thức ăn 36
Bảng 4.23 Kết quảước mối tương quan giữa năng suất
với lượng thức ăn vàkinh nghiệm nuôi 39
v
DANH SÁCH ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH
DANH SÁCH BẢN ĐỒ TRANG
Bản đồ ranh giới hành chánh tỉnh Sóc Trăng 15
Bản đồ ranh giới hành chính huyện Mỹ Xuyên 16
DANH SÁCH ĐỒ THỊ TRANG
Đồ thò 4.1 Trình độ văn hoá có ảnh hưởng đến năng suất 19
Đồ thò 4.2 Các loại thức ăn tương quan đến năng suất 29
DANH SÁCH HÌNH ẢNH TRANG
Hình 1: Tôm Sú 13
Hình 2: Toàn cảnh ao nuôi 22
Hình 3: Phơi ao 25
Hình 4: Cho tôm ăn 29
vi
TÓM TẮT
Để khảo sát hiện trạng nuôi tôm quảng canh cải tiến tại xã Hoà Tú I, huyện Mỹ
Xuyên, tỉnh Sóc Trăng, chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng cách phỏng vấn trực tiếp 70

Phụ lục 1: Phiếu điều tra nghề nuôi tôm sú quảng canh cải tiến (QCCT) tại xã Hoà Tú I,
huyện Mỹ Xuyên.
Phụ lục 2: Những thông tin cơ bản về việc khảo sát nghề nuôi tôm sú QCCT tại xã Hoà
Tú Phụ lục 3: Một số yếu tố tương quan đến năng suất tôm nuôi.
Phụ lục 4: Kết quả ước lượng một số yếu tố tương quan đến năng suất tôm nuôi.
ix
ABSTRACT
Survey of current state on breeding new extensive farming at Hoa Tu1 village,
My Xuyen district, Soc Trang province . We investigate seventy- five households who
hael shrimp production by interview at the area according with the result of this research
consist of :
In the matter of technique, most of local people are lade of art of management and
sense of community in protecting environment . As a result , epidemic would spread out
quickly in a wide area and damage economy of local people .
Besides , low technique equipement investment , low baby shrimp quality and
unstable climate are three main reasons of epidemic widespread in the area .
Cost of investment in shrimp breeding shrimp was 29,716,000 Viet Nam dong per
hectare, average productivity was 316 kg per hectare, average profit was 9,629,000 Viet
Nam dong and average income was 15,794,000 Viet Nam dong.
Through the result of the survey, we contributed some sollutions to improve the
local present state and aimed at help shrimp breeding career at the areato get the best
development.
10
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Trong thời kỳ phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá của cả nước, ngành thủy
sản đóng vai trò hết sức quan trọng cho việc phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt
là nghề nuôi tôm sú, đã góp phần đưa ngành thủy sản thành ngành kinh tế mũi nhọn
của cả nước.
Góp phần vào sự phát triển mạnh mẻ đó, một phần là do nước ta có điều kiện tự

- Xác đònh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến .
- Tìm hiểu nhữnh thuận lợi và khó khăn của mô hình này.
- Dự đoán năng suất tôm nuôi khi có các yếu tố đầu vào trong sản xuất.
- Đề xuất mô hình nuôi tôm phù hợp cho vùng được điều tra.
12
I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ Lược Tình Hình Nuôi Tôm Sú
2.1.1 Tình hình nuôi tôm sú trên thế giới
Theo thống kê tình hình sản xuất tôm tại miền Đông bán cầu năm 1991 thì sản
lượng thu hoạch trên toàn thế giới là 556.000 tấn, diện tích nuôi là 819.500 ha, năng
suất: 676 kg/ha (Vũ Thế Trụ, 1993).
Theo Nguyễn Văn Hảo (2000; trích của Menasveta, 1998) thì sản lượng tôm
nuôi công nghiệp hàng năm trên thế giới khoảng 258.800 tấn (chiếm 36%), với tổng
diện tích nuôi là 52.000 ha (5%). Nuôi tôm công nghiệp chiếm hơn 1/3 sản lượng tôm
nuôi nhưng diện tích chỉ khoảng 5%, điều nầy cho thấy việc sử dụng đất vào nuôi tôm
công nghiệp rất hợp lý.
Năm 1997, ở khu vực Tây bán cầu, Ecuador đạt 130.000 tấn chiếm 66% tỏng
sản tôm nuôi của khu vực. Khu vực Đông bán cầu có sản lượng tôm nuôi đạt 462.000
tấn chiếm 70% tôm nuôi trên thế giới. Thái Lan là nùc đứng đầu, kế đến là
Indonesia, Trung Quốc, Ấn Độ, Banglades, Việt Nam (Nguyễn Văn Hảo, 2000).
Năng suất tôm nuôi có mối tương quan chặt chẽ với mật độ nuôi 5-10 con/m
2

thể đạt năng suất 1-2 tấn/ha/vụ(4-5 tháng), hơn 20 con/m
2
đạt năng suất trên 3
tấn/ha/vụ và năng suất có thể đạt 10 tấn/ha/vụ với mật độ 50-60 con/m
2
(Nguyễn Văn
Hảo, 2000).

Xét về tôm nuôi, năm 2001 cả nước đạt 155.000 tấn, tăng 50% so với năm 2000,
góp phần nâng giá trò kim ngạch xuất khẩu thủy sản lên gần 1,8 tỷ USD (Công Ty
Thông Tin – Dòch Vụ Thương Mại & Quảng Cáo, 2001).
Trong những năm gần đây năng suất tôm nuôi của Việt Nam đã tăng lên rõ rệt
từ khoảng 200 – 300 kg/ha (nuôi quảng canh) lên đến 3 – 4 tấn/ha (nuôi thâm canh),
cá biệt có nơi lên đến 9 – 10 tấn/ha.
Cả nước có 3.777 trại sản xuất tôm giống với sản lượng trên 16 tỷ con giống hậu
ấu trùng, chủ yếu tập trung nhiều vào các tỉnh Khánh Hoà 1.134 trại, Cà Mau 741
trại, Ninh Thuận 600 trại,…
Nhiều nhà máy sản xuất thức ăn nuôi tôm đã và đang đưa ra thò trường cả nước
với nhiều loại thức ăn công nghiệp có chất lượng cao.
14
Theo Nguyễn Văn Hảo (2000; trích của Bộ Thủu Sản, 1999) thì tổng diện tích
nuôi tôm trong cả nước là 290.238 ha, trong đó khu vực phía Nam là 238.279 ha,
chiếm 82,1% tổng diện tích nuôi tôm trong cả nước.
Miền Bắc diện tích nuôi tôm không lớn do ở đây có nhiệt độ thấp kéo dài. Còn
khu vực Miền Trung do bờ biển uốn khúc, dốc, nền đáy cát, nước biển trong, sạch do
chưa bò ô nhiễm nhiều nên thuận lợi cho việc phát triển sản xuất giống tôm sú. Năm
1998, ước tính toàn quốc sản xuất 2.200 triệu tôm giống thì riêng Khánh Hoà cung
cấp 1.660 triệu con (Nguyễn Văn Hảo, 2000).
Miền Trung là khu vực đi đầu trong lónh vực phát triển công nghệ nuôi tôm ở
nước ta. Năm 1995, năng suất tôm nuôi trung bình mới đạt 415 kg - 1144 kg/ha/năm.
Năm 1996, một số mô hình nuôi tôm công nghiệp ở Ninh Hòa, Nha Trang và Cam
Ranh theo công nghệ của C.P.Group đã đạt năng suất trên 5 tấân/ha/vụ (Nguyễn Văn
Hảo, 2000).

Khu vực phía Nam do điều kiện đòa lý, thổ nhưỡng thuận lợi nên hàng năm đã
đóng góp hơn 80% sản lượng tôm của cả nước.
Năm 1998, mô hình nuôi tôm sú công nghiệp quy mô trang trại nhỏ 6000 m
2

Chế độ thủy văn trong phạm vi của huyện bò chi phối bởi 3 yếu tố chính: thuỷ
triều biển Đông, mưa nội vùng, dòng chảy sông Mỹ Thanh và một phần từ sông Hậu,
được phân hoá khá sâu sắc theo mùa.
Thủy triều biển Đông
Thủy triều biển Đông thuộc dạng bán nhật triều không đều, với đặc điểm chính:
đỉnh triều cao chân triều thấp, mực nước bình quân thiên về chân triều, biên độ trung
bình của các kỳ nước cường 2-3 m. Chênh lệch nước ròng cao và ròng thấp là 1-2,5m.
Hầu hết các kênh rạch trong huyện là dòng chảy hai chiều trong phần lớn thời gian
trong năm, tạo thuận lợi cho tưới tiêu tự nhiên trên hầu hết các diện tích và lấy nước
mặn tự chảy vào ao nuôi tôm vào mùa khô.
Dòng chảy sông Mỹ Thanh
Huyện Mỹ Xuyên nằm ở phần hạ lưu sông Mỹ Thanh, sông Mỹ Thanh nằm trọn
trong đòa phận tỉnh Sóc Trăng và chi phối mạnh mẽ đến chế độ thủy văn trên kênh
rạch của huyện Mỹ Xuyên, chế độ thủy văn sông Mỹ Thanh chòu ảnh hưởng trực tiếp
16
của chế độ thủy triều biển Đông. Nước sông Hậu đổ về và chế độ mưa nội vùng, sông
chỉ ngọt vào mùa mưa, bò xâm mặn trong suốt mùa khô.
Chế độ mưa nội vùng
Chế độ mưa có tác động rất lớn đến dòng chảy của kênh rạch nội vùng, nhưng
không ảnh hưởng lớn đến dòng chảy của sông chính. Các trận mưa đầu mùa có tác
dụng tốt cho việc tiêu độc trong đồng ruộng nhưng lại chính là tác nhân gây ô nhiễm
cho mạng lưới kênh rạch. Vì vậy mưa đến sớm với lượng mưa lớn và kéo dài vào cuối
mùa khô thường gây ra tác hại lớn cho nuôi trồng thuỷ sản ( chủ yếu cho mô hình tôm
lúa).

f/ Độ mặn
Mỹ Xuyên với điều kiện đòa hình nằm ven biển nên độ mặn hàng năm cũng khá
biến động với hai mùa nước ngọt và nước lợ. Sự biến động độ mặn tại các đòa điểm
của huyện Mỹ Xuyên được biểu thò trong bảng sau:
Bảng 2.1: Sự biến động độ mặn tại Mỹ Xuyên trong năm 2002, ( đvt:%

hiệu
Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
I Đất cát 1.806,56 3,32
1 Đất cát trung tính C 1.806,56 3,32
II Đất mặn 35.181,10 64,62
2 Đất ít mặn Mi 21.298,96 39,12
3 Đất mặn trung bình M 10.822,46 19,88
4 Đất mặn nhiều Mn 3.059,69 5,62
III Đất phèn 6.957,82 12,78
5 Đất phèn hoạt động sâu Si2 2.078,44 3,82
6 Đất phèn tiềm tàng nông Sp1 2.398,21 4,40
7 Đất phèn tiềm tàng sâu Sp2 2.481,17 4,56
IV Đất nhân tác 8.737,99 16,05
8 Đất líp (đất thổ cư, đất xây
dựng, đất cầy lâu năm…)
Vp 8.737,99 16,05
V Sông rạch 1.762,36 3,24
Tổng diện tích tự nhiên 54.445,84 100,00
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Mỹ Xuyên, 2002)
Qua bảng thống kê diện tích các loại đất chúng tôi nhận thấy, đất mặn có diện
tích lớn nhất 35.181,10 ha chiếm 164,62% diện tích tự nhiên của huyện. Điều đó cho
thấy tiềm năng phát triển thủy sản nước lợ của huyện là rất lớn.

2.2.2 Tình hình phát triển thủy sản của tỉnh Sóc Trăng
Hiện nay, chúng tôi nhận thấy tại huyện Mỹ Xuyên nuôi tôm phổ biến dưới 3
hình thức:
a/ Nuôi quảng canh cải tiến

Nuôi trồng thủy sản: diện tích nuôi 48.124 ha ( năm 2002) trong đó diện tích thả
giống 43.880 ha, thả nuôi trên 2 tỷ con giống các loại, năng suất bình quân nuôi tôm
sú quảng canh cải tiến đạt 413 kg/ha, nuôi tôm công nghiệp 4 tấn/ha, bán công nghiệp
2 tấn/ha. Sản lượng nuôi 23.695 tấn (tôm chiếm 15.980 tấn).
Công tác khuyến ngư: chuẩn bò cho vụ nuôi năm 2002, sở thủy sản tập trung chỉ
đạo công tác khuyến ngư, tổ chức được 1.274 lớp tập huấn có 36.700 người tham dự.
19
Bảng 2.2: Diện tích nuôi 6 tháng đầu năm 2003 (đvt: ha)
Chỉ
tiêu
Tổng
số
Long
Phú
Mỹ

Mỹ
Xuyên
Thạnh
Trò
Vónh
Châu
CùLao
Dung
Tôm
vụ 1
39.030 3.445 290 18.462 548 16.555 541
Tôm sú
lấp vụ
9.092 839 // 6.427 // 1.826 //

Bảng 2.4: Sản lượng tôm năm 2003 (đvt: tấn)
Đòa phương Tổng sản
lượng tôm
Quảng canh
cải tiến
Bán thâm
canh
Thâm
canh
Vónh Châu 11.405 5.715 300 5.400
Mỹ Xuyên 8.890 8.640 250
Long Phú 3.185 1.185 2.000
Cù Lao Dung 226 226
Mỹ Tú 54 54
Thạnh Trò 68 68
(Nguồn: Sở Thủy Sản Sóc Trăng, 2003)
2.3 Sơ Lược Về Tôm Sú
2.3.1 Phân loại
Ngành : Arthropoda
Lớp: Crustacea
Bộ: Decapoda
Bộ phu: Natantia
Họ: Penaeidae
Giống: Penaeus
Loài: Penaeus monodon
Tên tiếng Anh: Giant Tiger Prawn
Tên tiếng Việt: Tôm sú, tôm cỏ
2.3.2 Phân bố
a/ Trên thế giới:
Tôm sú phân bố rộng rãi ở các thủy vực thuộc vùng nhiệt đới và á nhiệt đới,

ấu trùng (Post larvae), sau đó chuyển sang thời kỳ ấu niên (Juvenile) đồng thời bơi ra
biển tiếp tục tăng trưởng, sinh sản và tiếp tục chu kỳ sống của loài (Vũ Thế Trụ,
1999).
2.3.5 Chu kỳ sống của tôm sú
Tôm sú trải qua 4 giai đoạn như sau:
Giai đoạn phôi: thời giai hoàn tất sau 12 giờ phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Giai đoạn ấu trùng: Từ lúc đẻ trứng đến Postlarvae.
Giai đoạn tôm giống: Từ Postlarvae 1- Postlarvae 15.
Giai đoạn trưởng thành.
23
2.3.6 Tập tính dinh dưỡng.
Tôm sú là loài ăn tạp, thích ăn các động vật sống và di chuyển chậm như là giun
nhiều tơ, động vật hai mảnh vỏ, côn trùng.
Tôm sống ngoài tự nhiên ăn 85% là giáp xác, cua nhỏ, động vật nhuyễn thể hai
mảnh vỏ, còn lại 15% là cá, giun nhiều tơ, thuỷ sinh vật, mảnh vụn hữu cơ, cát bùn.
Trong tự nhiên, tôm sú bắt mồi nhiều hơn khi triều rút. Tôm sú nuôi trong ao,
hoạt động bắt mồi nhiều vào sáng sớmvà chiều tối. Tôm bắt mồi bằng càng, sau đó
đẩy thức ăn vào miệng, thời gian tiêu hoá 4-5 giờ trong dạ dày.
2.3.7 Lột xác
Trong quá trình tăng trưởng, khi trọng lượng và kích thước tăng lên mức độ nhất
đònh, tôm phải lột vỏ để lớn lên. Sự lột xác thường xảy ra vào ban đêm. Các yếu tố
bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, pH, độ kiềm đều có ảnh hưởng tới sự lột
xác của tôm và tôm đang lột.
2.3.8 Điều kiện môi trường sống của tôm sú
Độ mặn: độ mặn thích hợp là 15-25 ppt.
Nhiệt độ: 28-30
0
C.
pH : độ pH thích hợp cho tôm là từ 7,5 - 8,5.
Hàm lượng oxy hoà tan (DO): hàm lượng oxy hoà tan tối ưu cho ao nuôi tôm là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status