Khảo sát nghề nuôi tôm sú (Penaeus monodon) quảng canh cải tiến tại xã Hòa Tú I, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăn - Pdf 71

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THỦY SẢN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

KHẢO SÁT NGHỀ NUÔI TÔM SÚ (PENAEUS
MONODON) QUẢNG CANH CẢI TIẾN TẠI XÃ
HÒA TÚ I, HUYỆN MỸ

XUYÊN, TỈNH SÓC
TRĂNG

NGÀNH : THỦY SẢN
KHÓA : 2001 – 2005
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN HOÀNG ANH



Giáo viên hướng dẫn: Trần Trọng Chơn

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 08/2005
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
ii
ĐỀ MỤC TRANG

TRANG TỰA
TÓM TẮT
ABSTRACT
CẢM TẠ
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH

I. GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt Vấn Đề
1
1.2 Mục tiêu đề tài 2

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Sơ lược về tình hình nuôi tôm sú 3

4.1.2 Diện tích 17
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 17
4.1.4 Tuổi 17
4.1.5 Trình độ học vấn 18
4.1.6 Kinh nghiệm nuôi 19
4.1.7 Lao động trong nông hộ 20
4.1.8 Các nguồn học hỏi kinh nghiệm 21
4.2 Các Đặc Trưng Về Kỹ Thuật Nuôi Tôm Sú QCCT
Tại Xã Hoà Tú I, Huyện Mỹ Xuyên 22
4.2.1 Cấu trúc ao nuôi 22
4.2.2 Diện tích ao nuôi 23
4.2.3 Diện tích ao lắng 23
4.2.4 Cải tạo ao 24
4.2.5 Nguồn nước 25
4.2.6 Con giống 25
4.2.7 Số vụ nuôi trong năm 26
4.2.8 Chăm sóc vàquản lý ao nuôi 27
4.2.9 Thu hoạch 29
4.2.10 Tình Hình Dòch Bệnh Tại Xã Hoà Tú I, Huyện Mỹ Xuyên 2004 30
4.3 Khó khăn trong quá trình nuôi tôm 31
4.4 Hiệu Quả Kinh Tế Của Nghề Nuôi Tôm Sú Tại
XãHoà Tú I, Huyện Mỹ Xuyên 31
4.4.1 Mức đầu tư cơ bản cho một ha ao nuôi 31
4.4.2 Khấu hao mức đầu tư cơ bản 32
4.4.3 Kết quả- hiệu quả kinh tế trên 1 ha ao nuôi 33
4.4.4 Hiệu quả kinh tế cho 1 ha ao nuôi 34
4.5 Phân Tích Các Yếu Tố Các Yếu Tố nh Hưởng Đến Năng
Suất Tôm Nuôi Bằng Phương Trình Hồi Qui Tuyến Tính Đa Tham Số 35
4.5.1 Xét mối tương quan giữa năng suất với kinh nghiệm nuôi 36
4.5.2 Xét mối tương quan giữa năng suất với lượng thức ăn 36

Bảng 4.2: Sự phân bố tuổi người lao động. 18
Bảng 4.3: Trình độ học vấn của hộ nuôi tôm. 18
Bảng 4.4: Số năm kinh nghiệm nuôi tôm của hộ dân 19
Bảng 4.5: Số lao động trong gia đình 20
Bảng 4.6: Số lao động trực tiếp tham gia nuôi tôm trong gia đình 21
Bảng 4.7: Hoạt động khuyến ngư cỉa nông hộ. 21
Bảng 4.8 : Hình dạng ao nuôi tôm tại vùng khảo sát. 22
Bảng 4.9 Qui mô diện tích nuôi tôm 23
Bảng 4.10 Tình hình sử dụng ao lắng nuôi tôm: 24
Bảng 4.11: Số vụ nuôi tôm trong năm. 26
Bảng 4.12: Các chỉ tiêu về chất lượng nước trong ao nuôi 27
Bảng 4.13: Các loại thức ăn được sử dụng trong nuôi tôm 28
Bảng 4.14: Tình hình thiệt hại của một số xã trong huyện Mỹ Xuyên 30
Bảng 4.15: Tình hình dòch bệnh tại vùng điều tra 30
Bảng 4.16: Ý kiến của chủ hộ nuôi tôm vềcác trở ngại trong nghề nuôi 31
Bảng 4.17: Chi phí đầu tư cơ bản cho 1 ha 31
Bảng 4.18: Khấu hao cơ bản cho 1 ha ao nuôi 32
Bảng 4.19: Các chí phí đầu tư sản xuất cho một ha nuôi tôm 33
Bảng 4.20: Hiệu quả kinh tế của 1 ha ao nuôi tôm quảng canh cải tiến
(QCCT ) 34
Bảng 4.21: Kết quả ước lượng mối tương quan giữa năng suất
với kinh nghiệm nuôi 36
Bảng 4.22 Kết quả ước lượng mối tương quan giữa năng suất
với lượng thức ăn 36
Bảng 4.23 Kết quảước mối tương quan giữa năng suất
với lượng thức ăn vàkinh nghiệm nuôi 39
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
vi
DANH SÁCH ĐỒ THỊ VÀ HÌNH ẢNH

For evaluation only.
vii
TÓM TẮT
Để khảo sát hiện trạng nuôi tôm quảng canh cải tiến tại xã Hoà Tú I, huyện Mỹ
Xuyên, tỉnh Sóc Trăng, chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng cách phỏng vấn trực tiếp 70
hộ có nuôi tôm trong xã và thu được kết quả:

Về kỹ thuật nuôi, đa số người dân còn hạn chế trong khâu quản lý và ý thức cộng
đồng trong bảo vệ môi trường, do đó khi có dòch bệnh xảy ra dễ dàng lây lan trên diện
rộng, gây thiệt hại rất lớn cho người dân.

Trang thiết bò đầu tư còn thấp, con giống kém chất lượng, thời tiết không ổn đònh
là nguyên nhân dẫn đến dòch bệnh.

Mức chi phí đầu tư cho nuôi tôm là 29.716.000 đồng, năng suất bình quân là 316
kg/ha, lợi nhuận bình quân thu được là 9.629.000 đồng và thu nhập bình quân là
15.794.000 đồng.

Qua đó chúng tôi đưa ra một số đề xuất để góp phần giải quyết những khó khăn
của nghề nuôi tôm ở đây được phát triển tốt hơn.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
viii
Phụ lục 1: Phiếu điều tra nghề nuôi tôm sú quảng canh cải tiến (QCCT) tại xã Hoà Tú I,
huyện Mỹ Xuyên.
Phụ lục 2: Những thông tin cơ bản về việc khảo sát nghề nuôi tôm sú QCCT tại xã Hoà
Tú Phụ lục 3: Một số yếu tố tương quan đến năng suất tôm nuôi.
Phụ lục 4: Kết quả ước lượng một số yếu tố tương quan đến năng suất tôm nuôi.
Viet Nam dong and average income was 15,794,000 Viet Nam dong.

Through the result of the survey, we contributed some sollutions to improve the
local present state and aimed at help shrimp breeding career at the areato get the best
development.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
1
I.
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề

Trong thời kỳ phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá của cả nước, ngành thủy
sản đóng vai trò hết sức quan trọng cho việc phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt
là nghề nuôi tôm sú, đã góp phần đưa ngành thủy sản thành ngành kinh tế mũi nhọn
của cả nước.

Góp phần vào sự phát triển mạnh mẻ đó, một phần là do nước ta có điều kiện tự
nhiên thuận lợi như sông ngồi chằng chòt, chiều dài bờ biển lớn, thuận lợi cho phát
triển thủy sản nước ngọt và nước lợ.

Sóc Trăng là tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, với chiều dài bờ biển là
72km và nhiều sông rạch lớn nhỏ trên đòa bàn, đây là tiềm năng rất lớn để phát triển
ngành thủy sản ở hai khu vực biển và nội đòa. Trong đó, nuôi trồng thủy sản đặc biệt

Thông qua việc khảo sát nghề nuôi tôm sú quảng canh cải tiến tại xã Hoà Tú I
huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng nhằm:

- Khảo sát một số yếu tố kỹ thuật của nghề nuôi tôm quảng canh cải tiến .
- Xác đònh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến .
- Tìm hiểu nhữnh thuận lợi và khó khăn của mô hình này.
- Dự đoán năng suất tôm nuôi khi có các yếu tố đầu vào trong sản xuất.
- Đề xuất mô hình nuôi tôm phù hợp cho vùng được điều tra.


tấn chiếm 70% tôm nuôi trên thế giới. Thái Lan là nùc đứng đầu, kế đến là
Indonesia, Trung Quốc, Ấn Độ, Banglades, Việt Nam (Nguyễn Văn Hảo, 2000).

Năng suất tôm nuôi có mối tương quan chặt chẽ với mật độ nuôi 5-10 con/m
2

thể đạt năng suất 1-2 tấn/ha/vụ(4-5 tháng), hơn 20 con/m
2
đạt năng suất trên 3
tấn/ha/vụ và năng suất có thể đạt 10 tấn/ha/vụ với mật độ 50-60 con/m
2
(Nguyễn
Văn Hảo, 2000).

“Năm 1998, Banglades đã chọn nuôi tôm sú xuất khẩu là quốc sách. Chính phủ
Ấn Độ đã có những chính sách khuyến khích phát triển nghề nuôi tôm như: hỗ trợ
vốn vay, phát triển dòch vụ kỹ thuật, giảm thuế nhập khẩu đối với các nguyên liệu,
máy móc phục vụ nuôi tôm…” (Nguyễn Văn Hảo, 2000).

“Công nghệ nuôi tôm ở Châu Á tuy phát triển rất mạnh nhưng cũng mang lại
vấn đề dòch bệnh và suy thoái môi trường do phát ào ạt. Kết quả đã đưa tới nhiều
thiệt hại cho người nuôi tôm. Ở Trung Quốc sản lượng nuôi tôm rất lớn khoảng
120.000 tấn năm 1993, trong khi đó ở Đài Loan sản lượng tôm liên tục giảm từ đỉnh
cao 88.000 tấn năm 1987 còn 12.000 tấn năm 1993. Trong khoảng thời gian từ 1993-
1995 sản lượng tôm ở Indonesia và Philippines giảm khoảng 48% và 58%. Chỉ duy
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
4
nhất Thái Lan giữ tương đối ổn đònh sản lượng trong thời gian từ 1993-1995 với
khoảng 220.000 tấn” (Nguyễn Văn Hảo, 2000).

cá biệt có nơi lên đến 9 – 10 tấn/ha.

Cả nước có 3.777 trại sản xuất tôm giống với sản lượng trên 16 tỷ con giống
hậu ấu trùng, chủ yếu tập trung nhiều vào các tỉnh Khánh Hoà 1.134 trại, Cà Mau
741 trại, Ninh Thuận 600 trại,…

Nhiều nhà máy sản xuất thức ăn nuôi tôm đã và đang đưa ra thò trường cả nước
với nhiều loại thức ăn công nghiệp có chất lượng cao.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
5
Theo Nguyễn Văn Hảo (2000; trích của Bộ Thủu Sản, 1999) thì tổng diện tích
nuôi tôm trong cả nước là 290.238 ha, trong đó khu vực phía Nam là 238.279 ha,
chiếm 82,1% tổng diện tích nuôi tôm trong cả nước.

Miền Bắc diện tích nuôi tôm không lớn do ở đây có nhiệt độ thấp kéo dài. Còn
khu vực Miền Trung do bờ biển uốn khúc, dốc, nền đáy cát, nước biển trong, sạch do
chưa bò ô nhiễm nhiều nên thuận lợi cho việc phát triển sản xuất giống tôm sú. Năm
1998, ước tính toàn quốc sản xuất 2.200 triệu tôm giống thì riêng Khánh Hoà cung
cấp 1.660 triệu con (Nguyễn Văn Hảo, 2000).

Miền Trung là khu vực đi đầu trong lónh vực phát triển công nghệ nuôi tôm ở
nước ta. Năm 1995, năng suất tôm nuôi trung bình mới đạt 415 kg - 1144 kg/ha/năm.
Năm 1996, một số mô hình nuôi tôm công nghiệp ở Ninh Hòa, Nha Trang và Cam
Ranh theo công nghệ của C.P.Group đã đạt năng suất trên 5 tấân/ha/vụ (Nguyễn Văn
Hảo, 2000).

Khu vực phía Nam do điều kiện đòa lý, thổ nhưỡng thuận lợi nên hàng năm đã
đóng góp hơn 80% sản lượng tôm của cả nước.


những đặc trưng chính như sau:

c/ Nhiệt độ không khí

Do năng lượng bức xạ dồi dào (bức xạ tổng cộng trung bình 135-154 kcal/cm
2
-
năm) nắng nhiều (6,5giờ/ngày), nhiệt độ cao đều quanh năm trung bình 26-27
0
C, cao
nhất vào tháng 4-5 và thấp nhất vào tháng 12.

d/ Chế độ mưa-gió

Lượng mưa lớn, nhưng do tập trung theo mùa và thường không ổn đònh trong
thời kỳ đầu và cuối mùa mưa. Tại Sóc Trăng có hai mùa mưa-nắng rõ rệt, mùa mưa
trùng với mùa gió Tây và Tây Nam ( tháng 5-10), mùa khô trùng với gió mùa Đông
và Đông Bắc (tháng 11-4).

e/ Thủy văn

Chế độ thủy văn trong phạm vi của huyện bò chi phối bởi 3 yếu tố chính: thuỷ
triều biển Đông, mưa nội vùng, dòng chảy sông Mỹ Thanh và một phần từ sông Hậu,
được phân hoá khá sâu sắc theo mùa.

Thủy triều biển Đông

Thủy triều biển Đông thuộc dạng bán nhật triều không đều, với đặc điểm chính:
đỉnh triều cao chân triều thấp, mực nước bình quân thiên về chân triều, biên độ trung
bình của các kỳ nước cường 2-3 m. Chênh lệch nước ròng cao và ròng thấp là 1-

Bảng 2.1: Sự biến động độ mặn tại Mỹ Xuyên trong năm 2002, ( đvt:%
0
)

Đòa điểm Dù Tho Chàng Ré
Tháng 1 6,0 4,5
Tháng 2 8,0 10,0
Tháng 3 8,5 6,0
Tháng 4 10,0 7,5
Tháng 5 14,7 12,3
Tháng 6 6,3 3,0
Tháng 7 4,5 2,0
Tháng 8 2,0 0,75
Tháng 9 0 0
Tháng 10 0 0
Tháng 11 0 0
Tháng 12 7,0 4,5
(Nguồn: Trung tâm khuyến ngư tỉnh Sóc Trăng, 2002)

Qua đó chúng tôi nhận thấy sự biến động độ mặn tại huyện tươmg đối lớn, độ
mặn cao nhất 14,7%
0
và thấp nhất là 0%
0
. Vào tháng 1-6, độ mặn cao nhất, từ tháng
7-11 độ mặn thấp.

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
8

Tổng diện tích tự nhiên 54.445,84 100,00
(Nguồn: Phòng thống kê huyện Mỹ Xuyên, 2002)

Qua bảng thống kê diện tích các loại đất chúng tôi nhận thấy, đất mặn có diện
tích lớn nhất 35.181,10 ha chiếm 164,62% diện tích tự nhiên của huyện. Điều đó cho
thấy tiềm năng phát triển thủy sản nước lợ của huyện là rất lớn.

2.2.2 Tình hình phát triển thủy sản của tỉnh Sóc Trăng

Hiện nay, chúng tôi nhận thấy tại huyện Mỹ Xuyên nuôi tôm phổ biến dưới 3
hình thức:

a/ Nuôi quảng canh cải tiến

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
9
Đây là mô hình nuôi theo phương thức quảng canh nhưng được cải tiến như có
thả giống, cho ăn và được chăm sóc tốt, đặc điểm của mô hình này là:

Mật độ tương đối thấp: < 10 con/m
2
.
Diện tích ao nuôi lớn thường trên 1 ha.
Độ sâu từ 0,5 – 1m.
Nguồn giống tự nhiên và nhân tạo.
Thời gian nuôi 3 – 4 tháng.
Năng suất thấp khoảng 100 – 500kg/ha/năm.

b/ nuôi bán thâm canh

Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
10 Bảng 2.2: Diện tích nuôi 6 tháng đầu năm 2003 (đvt: ha)

Chỉ
tiêu
Tổng
số

Long
Phú
Mỹ

Mỹ
Xuyên
Thạnh
Trò
Vónh
Châu
CùLao
Dung
Tôm
vụ 1
39.030

Châu
Cù Lao
Dung
Tôm sú 42.400 19.450 4.950 200 250 16.700 850
(Nguồn : Sở thủy sản Sóc Trăng, 2002)

Kế hoạch sản lượng năm 2003 mà sở thủy sản đặt ra cho toàn tỉnh là 23.828 tấn
trong đó tôm sú nuôi thâm canh lá 7.400 tấn chiếm 31% tỏâng sản lượng, tập trung
chủ yếu ở hai huyện : Vónh Châu (5.400 tấn) và Long Phú (2.000 tấn). Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
11
Bảng 2.4: Sản lượng tôm năm 2003 (đvt: tấn)

Đòa phương Tổng sản
lượng tôm
Quảng canh
cải tiến
Bán thâm
canh
Thâm
canh


b/ Ở Việt Nam:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
12

Tôm sú tập trung nhiều nhất ở miền Trung và miền Bắc, tập trung ít ở miền
Nam, phân bố thưa ở Việt Nam.

2.3.3 Cấu tạo

Quan sát cơ quan bên ngoài của tôm gồm các bộ phận sau:

Chủy: tôm sú có chủy dài, hơi cong lên ở vuốt, hình dạng như lưỡi kiếm, có
răng cưa ở phía trên lưng và cả phần phía dưới, nhờ có răng cưa nầy mà ta phân biệt
được các loài tôm khác nhau trong giống Penaeus, với tôm sú phía trên chủy có 7-8
răng và phía dưới chủy có 3 răng.

Antennule và Antenna: là cơ quan nhận biết và giữ thăng bằng cho cơ thể của
tôm.
3 cặp chân hàm: giúp cho việc ăn.
5 cặp chân ngực: giúp việc ăn và bò.
5 cặp chân bụng: dùng để bơi.

Đuôi: có một cặp chân đuôi giúp cho tôm có thể bơi lên cao hay bơi xuống thấp.
Cơ quan sinh dục: Tôm sú thuộc loại dò hình phái tính, con cái có kích thước to
hơn con đực. Khi tôm trưởng thành phân biệt rõ đực cái thông qua cơ quan sinh dục
phụ bên ngoài. Petasma và thelycum là cơ quan để phân biệt đực cái ở tôm. Petasma
có ở con đực và thelycum có ở con cái.



2.3.6 Tập tính dinh dưỡng.

Tôm sú là loài ăn tạp, thích ăn các động vật sống và di chuyển chậm như là
giun nhiều tơ, động vật hai mảnh vỏ, côn trùng.

Tôm sống ngoài tự nhiên ăn 85% là giáp xác, cua nhỏ, động vật nhuyễn thể hai
mảnh vỏ, còn lại 15% là cá, giun nhiều tơ, thuỷ sinh vật, mảnh vụn hữu cơ, cát bùn.

Trong tự nhiên, tôm sú bắt mồi nhiều hơn khi triều rút. Tôm sú nuôi trong ao,
hoạt động bắt mồi nhiều vào sáng sớmvà chiều tối. Tôm bắt mồi bằng càng, sau đó
đẩy thức ăn vào miệng, thời gian tiêu hoá 4-5 giờ trong dạ dày.

2.3.7 Lột xác

Trong quá trình tăng trưởng, khi trọng lượng và kích thước tăng lên mức độ nhất
đònh, tôm phải lột vỏ để lớn lên. Sự lột xác thường xảy ra vào ban đêm. Các yếu tố
bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, pH, độ kiềm đều có ảnh hưởng tới sự lột
xác của tôm và tôm đang lột.

2.3.8 Điều kiện môi trường sống của tôm sú

Độ mặn: độ mặn thích hợp là 15-25 ppt.
Nhiệt độ: 28-30
0
C.
pH : độ pH thích hợp cho tôm là từ 7,5 - 8,5.
Hàm lượng oxy hoà tan (DO): hàm lượng oxy hoà tan tối ưu cho ao nuôi tôm là
4-8,4 mg/l.
Đô kiềm: độ kiềm thích hợp cho ao nuôi tôm là từ 80-120 mg/l CaCO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status