Tiểu luận: Bảo trì và độ tin cậy Nhóm 9 – QTKD Đ4 – K20
CHUYÊN ĐỀ 10:
BẢO TRÌ VÀ ĐỘ TIN CẬY-
ÁP DỤNG BẢO TRÌ MÁY NÉN KHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CÁP SÀI GÒN
Thành viên nhóm 9:
1. Trần Thảo Linh
2. Nguyễn Vũ Anh Khoa
3. Lê Thanh Sơn
4. Nguyễn Thị Lan Anh
5. Trương Quang Thành
6. Phạm Phú Cảnh
7. Nguyễn Vĩnh Sinh
8. Hoàng Ngọc Phi
9. Huỳnh Tấn Lâm
10. Phạm Thị Kim Nhung
Page 1/14
Tiểu luận: Bảo trì và độ tin cậy Nhóm 9 – QTKD Đ4 – K20
NỘI DUNG CHÍNH
NỘI DUNG CHÍNH
PHẦN I: LÝ THUYẾT BẢO TRÌ VÀ ĐỘ TIN CẬY
1. Khái niệm bảo trì và độ tin cậy
2. Xác định độ tin cậy của hệ thống
3. Lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
4. Thẩm định sự tin cậy và bảo trì
PHẦN II: BẢO TRÌ MÁY NÉN KHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÁP SÀI GÒN
1. Giới thiệu máy nén khí ( Máy nén GA 37)
2. Công tác bảo trì
của thiết bị. Dữ liệu có thể dùng để phân tích cách thức hư hỏng của các thành phần máy và cho
phép các kỹ sư bảo trì xác định một chương trình bảo dưỡng định kỳ cho nó. Bảo trì phòng
ngừa bao gồm thực hiện việc kiểm tra thường kỳ và bảo quản giữ các thiết bị còn tốt. Các hoạt
động bảo trì phòng ngừa là dùng để xây dựng một hệ thống mà tìm ra được các hư hỏng tiềm
Page 3/14
Tiểu luận: Bảo trì và độ tin cậy Nhóm 9 – QTKD Đ4 – K20
năng và tạo những thay đổi hoặc sửa chữa để ngăn ngừa hư hỏng. Bảo trì phòng ngừa càng
nhiều thì càng giữ cho máy móc thiết bị hoạt động được liên tục. Nó cũng bao gồm việc thiết kế
các hệ thống kỹ thuật và nhân sự mà giữ cho quá trình sản xuất được hoạt động trong sự chấp
nhận, nó chấp nhận hệ thống hoạt động. Bảo trì phòng ngừa nói lên rằng chúng ta có thể xác
định khi nào hệ thống cần được bảo dưỡng hoặc sẽ cần sữa chữa.
Thông thường khoảng cách trung bình giữa các lần hư hỏng phải nhỏ hơn độ lệch chuẩn
đối với bảo trì phòng ngừa để tiết kiệm.
Trong nhiều trường hợp khi các phương pháp bảo dưỡng được sử dụng, hầu hết các máy
được duy trì đáng kể tuổi thọ có ích. Tuy nhiên, phương pháp này thường dẫn đến bảo trì không
cần thiết, thậm chí làm hư hỏng máy nếu bảo trì không đúng.
Cần xác định những dạng hư hỏng khác nhau gây ra việc không thực hiện chức năng
mong muốn để hiểu được và tìm cách ngăn ngừa các nguyên nhân gây ra hư hỏng tương ứng.
* Bảo trì sữa chữa: xảy ra khi thiết bị hư hỏng và như vậy phải được sữa chữa khẩn cấp
hoặc mức độ ưu tiên thiết yếu.
Một điều kiện bảo trì tốt bao hàm thuộc tính như :
- Nguồn tài nguyên đầy đủ
- Nhân viên được huấn luyện tốt
- Có khả năng thiết lập một kế hoạch sữa chữa
- Có khả năng và thẩm quyền lập kế hoạch nguyên vật liệu
- Có khả năng thiết kế các phương thức để kéo dài thời gian trung bình giữa các hư hỏng
(MTBF)
* Mô hình giả lập cho chính sách bảo trì:
Các kỹ thuật giả lập có thể được sử dụng để đánh giá các chính sách bảo trì khác nhau
3.1 Chi phí bảo trì
Page 5/14
Tiểu luận: Bảo trì và độ tin cậy Nhóm 9 – QTKD Đ4 – K20
Hình 1: cho thấy mối quan hệ giữa bảo trì phòng ngừa và bảo trì hư hỏng. Các nhà điều
hành hoạt động cần xem xét cán cân thanh toán giữa hai chi phí này.
3.2 Nguyên tắc lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
Ví dụ:
Một công ty Hữu Nghị (HN) chuyên về bảng tính lương.Các kết toán viên đã thành công
việc tự động rất nhiều trong công việc của họ khi sử dụng máy tính của công ty Tân Tân cho
việc sử lý và soạn thảo báo cáo. Tuy nhiên, phép gần đúng trong vi tính hóa có các vấn đề. Hơn
20 tháng trôi qua , hệ thống vi tính hư hỏng như được thể hiện dưới đây:
Số lượng hư hỏng Số lượng tháng mà hư hỏng xảy ra
Page 6/14
Chi
Phí
Cam kết bảo trì
Chi phí bảo trì phòng ngừa
Chi phí bảo trì khi hư hỏng
Điểm tối ưu
(tổng CP thấp nhất)
Tổng chi phí
bước
1:
tính
toán
số
lượng
hư
duy trì được như vậy thì sẽ không cần hợp đồng bảo trì.
Bước 2: tính toán chi phí hư hỏng kỳ vọng cho mỗi tháng khi không có hợp đồng bảo trì
phòng ngừa
Bước 3: tính toán chi phí bảo trì phòng ngừa
Bước 4: so sánh 2 lựa chọn và chọn một cách mà có chi phí thấp hơn
Theo các bước trên có thể tính được:
Bước 1:
Số lượng hư hỏng Tần số xuất hiện Số lượng hư hỏng Tần số xuất hiện
0 4/20=0,2 2 6/20=0,3
1 8/20=0,4 3 2/20=0,1
(Số lượng hư hỏng kỳ vọng)= ∑(số lượng hư hỏng) (tần số xuất hiện tương ứng)
=(0)(0,2) + (1)(0,4)+ (2)(0,3) + (3)(0,1)
=0 + 0,4 + 0,6 + 0,3
= 1,3 hư hỏng /tháng
Bước 2:
Chi phí hư hỏng kỳ vọng = (số lượng hư hỏng kỳ vọng) (chi phí của mỗi hư hỏng)
= (1,3) (300.000) =390.000 đồng/tháng
Page 7/14
Tiểu luận: Bảo trì và độ tin cậy Nhóm 9 – QTKD Đ4 – K20
Bước 3:
Chi phí bảo trì phòng ngừa = (chi phí hư hỏng kỳ vọng nếu ký hợp đồng bảo trì)+(chi phí của
hợp đồng bảo trì)
=(1 hư hỏng/tháng)(300.000) + 220.000đ/tháng=520.000đ/tháng
Bước 4:
Chi phí từ việc hư hỏng không có hợp đồng bảo trì thấp hơn chi phí có hợp đồng bảo trì, do vậy
công ty nên tiếp tục duy trì chính sách không có hợp đồng bảo trì.
Bảo trì phòng ngừa thường là vấn đề kiểm tra để loại bỏ nhóm máy móc hoặc là toàn bộ
phương tiện hơn là hoạt động liên tục cho đến khi nó bị hỏng
4. THẨM ĐỊNH SỰ TIN CẬY VÀ BẢO TRÌ
Tiểu luận: Bảo trì và độ tin cậy Nhóm 9 – QTKD Đ4 – K20
- Máy nén khí dùng để cung cấp khí nén với áp suất từ 5-7 bar cho các dây chuyền sản xuất cáp
viễn thông, cáp điện và lò nấu, đúc đồng.
Các thành phần chính của máy
1-Bộ điều khiển trung tâm
2- Động cơ điện 3 pha – 37 Kw
3- Cụm nén trục vít
4- Bộ lọc nhớt và tách nhớt
5- Bộ lọc gió
6- Bộ Van điện từ
7- Van an toàn
8- Đồng hồ báo chỉ số nhớt
9- Cảm biến nhiệt độ khí nén
10-Bộ xả nước ngưng tụ
2. Bảo trì máy nén(theo tiêu chuẩn nhà sản xuất)
* Bảo dưỡng định kỳ (phòng ngừa)
Chi phí của bảo trì phòng ngừa
Page 10/14
Tiểu luận: Bảo trì và độ tin cậy Nhóm 9 – QTKD Đ4 – K20
Chi phí của bảo trì sửa chữa
Chi phí bảo trì qua các năm
Page 11/14
Tiểu luận: Bảo trì và độ tin cậy Nhóm 9 – QTKD Đ4 – K20
Độ tin cậy thực tế của máy nén khí
Rs: độ tin cậy của máy nén khí
R1: độ tin cậy của bộ điều khiển trung tâm
R2 : độ tin cậy củ động cơ điện 3 pha – 37 Kw
R3: độ tin cậy của cụm nén trục vít
Tăng kỹ năng vận hành của nhân viên khai thác:
- Đảm bảo nhân viên phải tuân thủ nội quy vận hành máy theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất
và hướng dẫn của phòng kỹ thuật bảo trì.
Tăng năng lực của hệ thống bảo dưỡng:
- Mời các chuyên gia hãng ATLAS COPCO hướng dẫn và đào tạo nhân viên kỹ thuật
nhằm nâng cao khả năng bảo trì, nhận biết hư hỏng và sữa chữa.
- Nghiên cứu các biện pháp nhằm tăng nhanh thời gian sữa chữa máy.
Áp dụng bảo trì theo tình trạng máy
- Kiểm soát thường trực, hoặc định kỳ.
- Lên kế hoạch dừng máy để thay thế và sửa chữa.
Page 13/14
Tiểu luận: Bảo trì và độ tin cậy Nhóm 9 – QTKD Đ4 – K20
- Mời các công ty độc lập chuyên trách về theo dõi và sửa chữa
Lợi ích
- Đảm bảo an toàn máy cho các thiết bị quan trọng.
- Chủ động và đảm bảo lịch trình sản xuất.
- Khai thác tối đa công suất và thời gian sử dụng máy.
- Tiết kiệm: giảm chi phí nhân công và vật tư
Page 14/14