BĂNG VẾT THƯƠNG I. ĐẠI CƯƠNG.
Các vết thương do hoả khí hoặc do các nguyên nhân khác đều gây đau đớn, chảy
máu và dễ bị ô nhiễm thêm bởi môi trương xung quanh . Vì vậy khi bị thương,
mỗi vết thương đều được cần băng bó ngay sau khi bị thương , băng cang sớm
càng tốt. vì hạn chế được sự đau đớn cho người bị thưong, cầm máu tại vết thương
và ngăn cách VT với môi trường bên ngoài do đó hạn chế vi khuẩn tư môi trường
xung quanh xâm nhập vào vết thương.
Băng sớm, băng đúng quy định VT sẽ tạo điều kiện cho công tác xử trí và điều trị
vết thương sau này được thuận lợi hơn.
Băng vết thương phải đạt được mục đích sau đây:
1.Bảo vệ cho vết thương khỏi bị ô nhiễm thêm( từ không khí, từ quần áo, từ
mặt da xung quanh VT.
2.Cầm máu tại vết thương.
VT càng thương tổn phần mềm lớn càng chảy máu nhiều nếu VT kèm theo gãy
xương hoặc tổn thương các mạch máu lại càng chảy máu nhiều hơn.
3.Bảo vệ VT:
Sau khi băng để chống lại cọ sát, va quệt làm cho vết thương được yên tĩnh trong
quá trình vận chuyển.
II. NGUYÊN TẮC .
1. Băng sớm:
Trong điều kiện chiến đấu, cần băng khẩn trương băng ngay sau khi bị thương,
hoặc càng sớm càng tốt, vì ngoài bị thương nhiều và tình hình chiến đấu đòi hỏi
phải nhanh chóng đưa thương binh ra khỏi trận địa vào chỗ an toàn .
2. Băng đủ chặt.
Nếu băng lỏng thì không ép được VT nên không có tác dụng cầm máu, mặt khác
quá trình vận chuyển sẽ làm xộc xệch hoặc tuột khỏi vết thương. Nhưng cũng
không băng quá chặt gây cản trở lưu thông máu.
3. Băng kín VT, không bỏ sót VT.
3. Băng tam giác.
Là loại băng làm bằng miếng vải hình tam giác đính thêm giải ở 3 góc. có
nhiều kích thước. Dễ sử dụng nhất là kích thích sau:
- Đáy tam giác = 1 mét; chiều cao = 0,50 mét; dải ở 3 góc.
+ Ưu điểm : băng nhanh và băng được tất cả các bộ phận.
+ Nhược điểm: cầm máu kém vì không cuốn được nhiều vòng.
IV. BĂNG TRONG CHIẾN ĐẤU.
Thông thường trong chiến đấu, y tá cứu thương phải băng ở tư thế nằm, thứ tự các
động tác như sau.
- Đặt thương binh nằm sấp hay nằm ngửa tuỳ theo vị trí của VT.
- Y tá nằm sấp hoặc nghiêng bên cạnh thương binh, bên phía bị thương, mặt
hướng về phía địch.
- Bộc lộ VT trước khi băng, tuyệt đối không được băng VT bên ngoài quần áo.
- Tiến hành băng VT theo đúng quy định các quy định kỹ thuật, tránh sai sót nhất
là trong chiến đấu ban đêm, việc phát hiện VT thường khó khăn hơn nên dễ bỏ sót
VT, băng không đúng quy định vị trí hoặc che phủ kín VT
V. SỬ DỤNG BĂNG CUỘN VÀ BĂNG CÁ NHÂN.
Có nhiều kiểu băng: băng vòng tròn, băng vòng xoắn (còn gọi là băng xoắn ốc,
băng kiểu rắn cuốn), băng số 8, băng vòng xoắn có gấp nếp (còn gọi là băng chữ
nhân), kiểu băng đặc biệt như băng đầu, băng trán.
Trong chiến đấu thường yêu cầu băng đơn giản, nhanh và chắc, nên cần thành thaọ
2 kiểu băng cơ bản là: băng vòng xoắn, và băng số 8, là hai kiểu băng có thể áp
dụng cho tất cả các vị trị bị thương trong cơ thể.
1. Các kiểu băng cơ bản.
1.1. Băng vòng xoắn:
Đưa cuộn băng đi nhiều vòng theo hình xoắn của một chiếc lò xo từ dưới lên trên,
hoặc như hình tượng con rắn cuốn quanh thân cây .
Cách băng:
- Đặt đầu ngoài của cuộn băng ở dưới VT phía ngọn chi (sau khi đặt bông gạc che
phủ kín VT), tay trai gữi đầu cuộn băng, tay phải cầm cuộn băng ngửa lên trên.
- Vòng đầu băng quanh ngực, đi theo đường dưới vú.
- Đưa vòng băng bắt chéo qua trước ngực bị thương vòng lên phía vai đối xứng ra
sau lưng.
- Băng liên tiếp từ dưới lên trên, một vòng quanh ngực lại đến một vòng bắt chéo
qua vai.
- Buộc hoặc cài kim băng đầu cuối của cuộn băng.
2.4. Băng ngực.
- Đặt đường băng đầu tiên đi chéo từ dưới rốin lên vai trái, vòng ra sau lưng. Đầu
băng để thừa một đoạn để buộc.
- Băng theo kiểu vòng xoắn quanh ngực từ dưới lên trên, các vòng băng xiết tương
đối chặt, nhất là đối với các VT ngực hở.
- Đường băng cuối cho vong ra sau lưng vắt qua vai phải ra trước để buộc với đầu
băng.
2.5. Băng bụng :
- Đặt gạc phủ kín VT, khi có bì phủ tạng cuốn gạc thành vòng tròn như vành khăn
để bao quanh VT.
- Băng 2 vòng băng tròn qua giữa vành khăn .
- Sau đó băng theo kiểu số 8, một vòng đi trên vành khăn, một vòng đi dưới vành
khăn cho đến khi kín VT.
- Buộc chặt hoặc gài kim băng đầu cuối của cuộn băng.
2.6. Băng bẹn, mông kiểu số 8.
- Băng 2 vòng đầu ở 1/3 trên của đùi để cố định đầu băng.
- Đưa cuộn băng đi theo hình số 8, vòng trên của số 8 cuốn trên 2 mào chậu, bắt
chéo ở trước bẹn rồi vắt ra sau đùi, đặt vòng số 8 cho đến khi che kín VT.
- Buộc hoặc cài kim băng ở đầu dưới cuộn băng.
+ Băng mông : giống băng bẹn nhưng phải đặt thương binh nằm sấp và cho số 8
bắt chéo vùng mông.
2.7. Băng vùng gối, gót chân, vùng khuỷu.
Theo kiểu băng bụng, vòng băng đầu qua giữa gối và các vòng băng sau đưa liên
tiếp một vòng trên gối lại đến một vùng dưới gối.
Băng tam giác sử dụng đơn giản, băng được nhanh và rất thích hợp với các vết
thương phần mêm rộng lớn, các chỗ khó như băng bẹn, vai, nách.
1. Các kiểu băng.
1.1. Kiểu băng tam giác.
Để nguyên vải băng theo hình tam giác đặt vào vùng bị thương rồi buộc chặt bằng
các dải băng. Dùng để băng bụng, vú, chi thể
1.2. Kiểu băng cánh én.
Gấp vải băng lại hình cánh én., dùng để băng ở các vị trí khó như bẹn, vai, nach
2. Áp dụng cụ thể.
2.1. Băng các đoạn chi.
Đặt khăn thẳng sát với các đoạn chi, quấn chặt như sà cặp rồi buộc.
2.2. Băng một bên vú.
Băng theo kiểu tam giác thường, cạnh huyền của tam giác vắt chéo trước ngực,
đưa các đầu băng ra sau lưng rồi buộc.
2.3. băng vùng bụng, 2 mông.
- Băng theo kiểu tam giác thường, cạnh huyền tam giác đi ngang dưới rốn, đỉnh
tam giác chúc xuống dưới vắt qua khe bẹn ra sau.
- Buộc các giải góc khăn ở vùng sau.
+ Băng mông cũng như băng bụng: thương binh nằm sấp, băng tam giác úp vào 2
mông và buộc băng ở trước bụng.
2.4. Băng vai theo kiểu cánh én.
-Gấp băng theo hình cánh én phủ vào vai thương binh, đường gấp ở dưới 2 cánh
én hướng lên trên.
- Vòng dây băng và buộc ở cánh tay.
- Đưa 2 cánh én ra trước ngực, sau lưng và buộc ở nách phía không bị thương.
+ Băng một bẹn, hoặc mông cũng theo kiểu băng như vai, đường gấp ở dưới, 2
cánh én vắt ra trước bụng và sau mông.
2.5. Băng bàn chân, bàn tay:
Đặt bàn chân, (bàn tay) lên băng tam giác, gấp đỉnh tam giác phủ lên mu chân,
(bàn tay) lên băng tam giác, gấp đỉnh tam giác phủ lên mu chân (bàn tay) rồi buộc.