NHỮNG NGUYÊN TẮC NGOẠI KHOA CƠ BẢN – PHẦN 2 potx - Pdf 20

NHỮNG NGUYÊN TẮC NGOẠI KHOA CƠ BẢN –
PHẦN 2 3. Kim và chỉ khâu phẫu thuật.
3.1. Kim và kìm kẹp kim khâu phẫu thuật:
3.1.1. Kim khâu phẫu thuật:
Kim phẫu thuật được thiết kế để dẫn sợi chỉ xuyên qua tổ chức sao cho dễ
dàng và ít gây tổn thương tổ chức nhất. Nó có ba thành phần chính là lỗ kim, thân
kim và đầu kim.
+ Lỗ kim: có thể là mở, kín hoặc rập khuôn. Kim có lỗ kim mở (kim bật chỉ
hay kim kiểu Pháp) dễ xâu chỉ nhưng có lỗ kim to nên gây tổn thương tổ chức
nhiều. Kim có lỗ kim kín (kim xâu chỉ) cũng có phần lỗ kim to hơn sợi chỉ nên
cũng bị nhược điểm như trên. Kim có lỗ kim rập khuôn (một đầu sợi chỉ được rập
cắm trực tiếp vào lỗ khuôn ở đuôi kim, còn gọi là loại kim liền chỉ) ít gây tổn
thương tổ chức nhưng giá thành cao.
+ Thân kim: có thể thẳng hoặc cong, có nhiều cỡ độ to, độ dài và độ cong khác
nhau. Khi nhìn theo lớp cắt ngang, thân kim có thể là hình tròn, tam giác hoặc dẹt.
+ Mũi kim: có thể là loại mũi cắt, mũi thon nhọn hoặc mũi tù. Mũi cắt được
dùng để khâu xuyên qua các tổ chức chắc như da. Mũi thon nhọn được dùng ở
những tổ chức mềm, dễ bị rách như ở cơ, ruột. Còn mũi tù được dùng để khâu các
tổ chức dễ bở nát.
Việc lựa chọn kim khâu phải dựa vào nhiều yếu tố: loại tổ chức cần được
khâu, đặc tính bệnh lý cụ thể của tổ chức đó, đường kính của sợi chỉ khâu
3.1.2. Kìm kẹp kim phẫu thuật:
Kìm kẹp kim phẫu thuật phải bảo đảm giữ kim chắc chắn, giúp kim xuyên qua
tổ chức chính xác và phối hợp nhịp nhàng được với dụng cụ đỡ kim, đồng thời
phải không làm tổn thương đến cấu trúc của kim cũng như chỉ khâu.
Hiện nay các kìm kẹp kim phẫu thuật thường có đầu làm bằng hợp kim cacbua
vonfram, mép của đầu kẹp kim được làm tròn để khi kẹp không gây hỏng kim và
chỉ khâu.

3.2.2. Các loại chỉ không tiêu:
+ Chỉ tơ (Silk): là loại chỉ protein lấy từ con tằm. Chỉ tơ được nhuộm, xử lý
bằng polybutilate và bện lại để thành chỉ khâu. Nó có độ dai cao, dễ điều khiển và
tạo nút buộc rất tốt. Mặc dù là loại chỉ không tiêu nhưng chỉ tơ vẫn có thể thoái
hoá trong tổ chức ở các mức độ khác nhau.
+ Chỉ polyester: là loại chỉ bện tổng hợp có độ dai rất cao. Chỉ polyester thông
thường (mersilene) khi xiết chỉ dễ làm cắt tổ chức, do đó thường dùng các loại chỉ
polyester được phủ ngoài bởi teflon (tevdek), silicone (tri-cron) hoặc polybutilate
(ethibond). Để nút buộc đảm bảo an toàn, chỉ polyester cần được thắt nút ít nhất
năm lần so với hai lần đối với chỉ thép và ba lần đối với các loại chỉ tơ, cotton,
polyglactic hoặc polyglycolic acid.
+ Chỉ nylon: là loại chỉ tổng hợp đơn sợi hoặc bện, có độ dai cao và rất trơn.
Nó có thể thoái hoá và tự tiêu trong khoảng 2 năm sau mổ, vì vậy độ dai bị giảm
dần theo thời gian. Do rất trơn nên nó dễ xuyên qua tổ chức, ít gây phản ứng,
nhưng khi buộc phải thắt nhiều nút để đảm bảo an toàn mối buộc.
+ Chỉ polypropylene: là loại chỉ tổng hợp đơn sợi. Nó khá trơn nên dễ đi xuyên
và ít gây phản ứng trong tổ chức. Chỉ polypropylene thường được dùng trong khâu
nối mạch máu, khâu vắt trong da
+ Chỉ thép không gỉ: được làm từ hợp kim sắt nghèo carbon, có thể là sợi đơn
hoặc bện. Nó là loại chỉ chắc nhất và ít gây phản ứng nhất nên thường được dùng
để khâu các dây chằng, cân, xương. Chỉ thép có nhược điểm là: khó điều khiển, dễ
bị xoắn và cắt đứt tổ chức khi xiết chỉ, tạo hình nhiễu trên phim chụp CT, có thể bị
dịch chuyển khi cho chụp MRI, có thể gây đau do bệnh nhân bị mẫn cảm với nikel
trong thành phần chỉ thép
3.3. Các biện pháp kỹ thuật khác để khâu và đóng tổ chức:
Hiện nay đã có một số biện pháp kỹ thuật khác được áp dụng ngày càng rộng
rãi trong phẫu thuật để giúp việc khâu và đóng các tổ chức trong cơ thể một cách
nhanh chóng và an toàn.
3.3.1. Ghim phẫu thuật:
+ Dụng cụ ghim TA (TA30, TA55, TA90): dùng để đặt một đường ghim kép

khâu cuối cùng của quá trình đông máu, tạo nên một chất dạng nhầy có tác dụng
dính tổ chức lại với nhau.
+ Keo cyanoacrylate: keo cyanoacrylate có tác dụng dính tổ chức và cầm máu.
Có thể dùng nó để cố định mặt khớp háng nhân tạo, nối ghép phế quản (keo buty
1-2 cyanoacrylate)
+ Chất hàn protein (protein solder): để tăng cường độ chắc của các mối nối tổ
chức bằng laser, một số chất hàn protein đã được nghiên cứu như: dung dịch
albumin người, dung dịch albumin xấy khô, dung dịch fibrinogen, keo fibrin và
hồng cầu. Các chất này được đặt thành một lớp mỏng ở ngay gần các mép tổ chức
chuẩn bị được nối trước khi cho Laser hoạt động.
3.3.3. Băng dính da:
Hiện nay các băng dính da được sản xuất bằng công nghệ hiện đại để có độ
dính cao, ít gây dị ứng da, có khả năng thấm mồ hôi Các tác dụng chính của
băng dính da là: giúp cố định tốt hơn các mảnh da ghép, giúp kéo liên tục mép vết
thương gần lại nhau để làm giảm độ căng các mối khâu và giảm độ rộng của sẹo
vết mổ. So với khâu hay ghim da thì băng dính da ít gây phản ứng viêm do dị vật,
ít bị nhiễm trùng, có độ chắc cao hơn và có hình thức thẩm mỹ tốt hơn. Ngoài ra
băng dính da thường rẻ và sử dụng thuận tiện hơn so với các biện pháp đóng da
vết mổ khác.
4. Các ống thông và dẫn lưu phẫu thuật.
4.1. Các loại ống thông và ống dẫn lưu phẫu thuật (bảng 1):
4.1.1. Các ống thông đường tiêu hoá:
+ Các ống thông dạ dày đặt qua mũi hoặc mồm: thường dùng để giảm áp dạ
dày và ruột non (khi bị tắc ruột), đưa thuốc hoặc chất dinh dưỡng vào đường tiêu
hoá khi bệnh nhân không tự nuốt được (bị hôn mê, tổn thương vùng hầu họng ),
để rửa dạ dày (chảy máu đường tiêu hoá trên, cấp cứu ngộ độc thuốc đường
uống ). Các ống thông này có thể có một nòng hay hai nòng. Hầu hết các ống này
đều có dải cản quang nằm dọc thân ống để dễ dàng xác định khi chụp X quang.
+ Các ống thông hỗng tràng qua mũi: thường dùng để đưa thuốc hoặc chất
nuôi dưỡng vào đường tiêu hoá, để giảm áp ruột non Có loại ống dùng để nuôi

+ Các catheter dẫn lưu niệu quản và ống dẫn lưu thận: có nhiều loại khác nhau.
4.1.3. Các ống dẫn lưu lồng ngực:
Các ống dẫn lưu lồng ngực được dùng để giải thoát các chất dịch từ khoang
màng phổi hoặc trung thất. Chúng thường có đường kính lớn (20 - 36 Fr), đầu có
nhiều lỗ, có vạch cản quang chạy suốt chiều dài của ống, làm bằng polyvinylchloride
hoặc silastic để đảm bảo không quá mềm hoặc quá cứng.

Các loại ống thông và ống

dẫn lưu
Vật liệu và kiểu ống Cỡ
người
lớn
Cỡ trẻ
em
(1-7
tuổi) + Các ống thông dạ d
ày qua
miệng hoặc qua mũi
Polyvinylchloride hoặc
silastic, có 1 hoặc 2 nòng
12-18
Fr
10-12
Fr
ống Sengstaken-Blakemore Polyvinylchloride, có
bóng riêng ở thực quản và

- ống thông chữ T Cao su latex

* Các loại ống dùng trong mở thông đường tiêu hoá:

+ Các ống mở thông dạ dày:
- Loại catheter có bóng ở đầu Cao su latex có phủ teflon 18-24
Fr
10-16
Fr
- Catheter Malecot Polyvinylchloride 10-38
Fr
10-16
Fr
(1) (2) (3) (4)
- ống thông dạ dày-hỗng
tràng
Polyvinylchloride 18-24
Fr
ít dùng
- ống mở thông dạ dày qua da

Polyvinylchloride 20-28
Fr
14-28
Fr
+ Các ống mở thông hỗng
tràng
Polyvinylchloride 8-18 Fr 8-14 Fr
+ Các ống dẫn lưu manh Polyvinylchloride hay cao
su phủ Teflon, có bóng ở

Fr: French scale (1 Fr = 0,33 mm hoặc 3 Fr = 1 mm)

4.2. Dẫn lưu trong phẫu thuật:
Dẫn lưu phẫu thuật là biện pháp để giải thoát dịch khỏi một khoang cơ thể nhất
định.
4.2.1. Những nguyên tắc dẫn lưu trong phẫu thuật:
+ Lựa chọn phương pháp dẫn lưu phải phù hợp với tính chất, số lượng của chất
cần dẫn lưu và vị trí giải phẫu của nơi cần dẫn lưu.
Hình 1 : Một số loại catheter dùng trong phẫu thuật.

A - Catheter niệu đạo đầu tù, có 1 lỗ
B - Catheter niệu đạo Robinson
C - Catheter niệu đạo có đầu kiểu ống sáo
D - Catheter Coudé đầu bầu dục và thắt ngẵng
E - Catheter Malecot niệu đạo tự giữ có 4 cánh
F - Catheter Malecot niệu đạo tự giữ có 2 cánh
G - Dẫn lưu Pezzer tự giữ, mở ở đầu
H - Catheter kiểu Foley có một nhánh để bơm bóng (i)
và một nhánh để dẫn lưu (ii)
I. Catheter kiểu Foley ba nhánh, một nhánh để bơm bóng (i),
để dẫn lưu (ii) và một nhánh để tưới rửa bàng quang dự
MỘT SỐ LOẠI CATHETER DÙNG TRONG NGOẠI KHOA
một nhánh
phòng tắc (iii)

+ Khi đã đạt được mục đích thì phải sớm rút bỏ dẫn lưu.
+ Phải lựa chọn vật liệu làm dẫn lưu thật thích hợp: đủ mềm để tránh làm tổn

thể vừa bơm rửa vừa hút ra. Thường phải tiến hành phẫu thuật để đặt các dẫn lưu
này. Ưu điểm của nó là kết hợp bơm rửa và hút nên có thể làm sạch được các
khoang cơ thể có chất cần dẫn lưu phức tạp với số lượng lớn (có các chất hoại tử,
dò ruột lượng dịch lớn ), tuy nhiên nó cũng có nguy cơ nhiễm trùng thứ phát cao.
+ Dẫn lưu catheter:
Dẫn lưu catheter thường được dùng để điều trị các ổ apxe hoặc các khoang
đọng dịch khác trong cơ thể. Thường tiến hành đặt các catheter này vào ổ áp xe
bằng phẫu thuật hoặc qua da dưới hướng dẫn của siêu âm hay CT. Sau khi đặt
catheter thì để dẫn lưu hoạt động theo cơ chế trọng lực hoặc hút chủ động bằng
máy hút.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status