Các giải pháp kinh tế - kỹ thuật
để nâng cao hiệu quả sử dụng đất xây dựng
trong ngnh GTVT
PGS. TS. phạm văn vạng
Bộ môn Kinh tế xây dựng
Khoa Vận tải - Kinh tế - Trờng Đại học GTVT
Tóm tắt: Trong bi báo ny, tác giả kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng đất trong xây dựng các công trình giao thông vận tải.
Summary: In this article, the author offers some solutions to enhance effeciency of land
using in constructing transport and communications works.
Theo số liệu cha đầy đủ, hiện nay
ngành GTVT sử dụng khoảng gần 400.000 ha
đất để xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ nhu
cầu vận chuyển của toàn xã hội. Diện tích này
tơng đơng 1% diện tích tự nhiên của toàn
quốc, tơng đơng với tổng diện tích đất ở
vùng nông thôn, gấp 5 lần diện tích đất ở đô
thị trên toàn quốc. Đất dành cho giao thông ở
các đô thị nớc ta chiếm khoảng 6% diện tích
đất đô thị, trong khi đó, ở các nớc phát triển
tỷ lệ này là 20-25%.
Trong tơng lai, nhu cầu sử dụng đất của
ngành còn rất lớn, vì vậy chúng ta một mặt
tiếp tục xây dựng hơn nữa các công trình
GTVT để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
và nhu cầu đi lại của nhân dân, mặt khác cần
nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai nhằm tiết
triển theo hớng:
1. Gắn quy hoạch phát triển GTVT với
quy hoạch sử dụng đất đai trong khu vực
và trên toàn lnh thổ
Phát triển GTVT trên toàn quốc đặc biệt
đối với giao thông đô thị, việc gắn quy hoạch
phát triển GTVT với quy hoạch sử dụng đất
đai về cấu trúc không gian và sắp xếp khu các
chức năng đô thị có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong việc tạo sự hợp lý về luồng vận
chuyển, giảm số chuyến đi không cần thiết
trong thành phố tức là làm giảm nhu cầu đi lại.
Tình trạng của Thành phố Hồ Chí Minh
và Thủ đô Hà nội và một số thành phố khác
hiện nay là có sự đan xen, chen lấn giữa các
khu vực chức năng với nhau nh: khu dân c,
khu thơng mại, khu công nghiệp, khu trung
tâm đô thị. Việc bố trí nh vậy làm tăng nhu
cầu vận chuyển và nhu cầu đi lại không cần
thiết, đồng thời làm tăng nhu cầu xây dựng
giao thông và nhu cầu vận tải, gây lãng phí
cho xã hội.
Thí dụ, tại khu vực nội đô thành phố
Hồ Chí Minh với hơn 3 triệu dân sinh sống xen
kẽ trong hơn 20.000 cơ sở sản xuất lớn nhỏ
khác nhau, hàng trăm kho hàng, bến cảng,
nhà ga. Điều này đã dẫn đến sự hình thành
một mạng lới vận tải hỗn độn, chồng chéo và
thiếu tính khoa học.
Hợp lý hoá quy hoạch không gian và các
nhân, tăng cờng phát triển loại hình vận tải
có năng suất lớn, để nâng cao hiệu suất sử
dụng mặt đờng.
Phần không gian trên bề mặt đất:
Nghiên cứu đề xuất các phơng án xây
dựng các tuyến đờng cao tốc, đờng trên
cao, các công trình nhiều tầng để nâng cao
hiệu suất sử dụng đất.
Xây dựng các nút giao thông khác mức
tại khu vực cửa ngõ các thành phố và tại các
điểm giao cắt có lu lợng xe lớn.
Phần dới mặt đất:
Nghiên cứu xây dựng tuyến tàu điện
ngầm theo các đờng trục vào trung tâm
thành phố, các khu công nghiệp, khu thơng
mại, khu vực đông dân c, xây dựng hệ thống
tàu điện ngầm cho các thành phố lớn.
Kết hợp xây dựng các công trình giao
thông với các công trình ngầm của các ngành
khác nh: cấp thoát nớc, cung cấp điện,
thông tin, nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng
đất bằng cách xây dựng nhiều tầng để tiết
kiệm diện tích bề mặt đất.
3. Quy hoạch GTVT lấy nhu cầu vận
chuyển hàng hoá và hành khách phục vụ
phát triển kinh tế x hội làm mục tiêu trên
cơ sở tiết kiệm tối đa diện tích đất xây
dựng đồng thời đảm bảo sự cân đối đất
cho sự phát triển các ngành kinh tế và x
ngành trong một thời kỳ dài, nó là sản phẩm
của khoa học. Các giải pháp quy hoạch đợc
xây dựng trên cơ sở của sự phát triển có tính
cân đối đồng bộ giữa các công trình, các
ngành, giữa các khu vực và đảm bảo sự phát
triển bền vững. Vì vậy tăng cờng công tác
quản lý quy hoạch ngành và quy hoạch sử
dụng đất đai, đồng thời phải nâng cao tính
pháp lý trong quy hoạch là giải pháp hữu hiệu
nhằm đảm bảo sự phát triển cân đối, đồng bộ
của ngành, của khu vực và nâng cao tính hiệu
quả, tính bền vững của công trình xây dựng.
Tăng cờng công tác chỉ đạo thực hiện
quy hoạch phát triển giao thông vận tải và quy
hoạch sử dụng đất đai, không để tình trạng
xây dựng công trình nằm ngoài quy hoạch.
Trờng hợp đặc biệt phải có nghiên cứu bổ
sung hoặc điều chỉnh quy hoạch và phải đợc
cấp thẩm quyền chấp thuận.
5. Tăng cờng biện pháp quản lý sử
dụng đất hành lang bảo vệ công trình và
hành lang an toàn giao thông
Hiện nay ở nớc ta hiện tợng vi phạm
hành lang bảo vệ công trình và hành lang an
toàn giao thông còn diễn ra khá phổ biến ở
nhiều nơi. Hiện tợng này đã làm phá vỡ kết
cấu hình học của công trình (nền đờng, mố
cầu ), gây nên mất an toàn cho quá trình lu
thông của các phơng tiện vận tải, làm giảm
năng lực khai thác.
nguyên vô cùng quý giá của xã hội.
Sau một thời gian nghiên cứu, chúng tôi
kiến nghị một số vấn đề sau:
a. Trong lập dự án đầu t hoặc trong thiết
kế kỹ thuật, thiết kế thi công xây dựng các
công trình GTVT, khi so sánh các phơng án,
m các phơng án đầu t có diện tích đất
chiếm dụng nh nhau nhng quy
mô xây dựng khác nhau, cần bổ
sung thêm các chỉ tiêu đánh giá
hiệu ích sử dụng đất của các
phơng án đó [4]:
dụngchiếmấtđtíchDiện
dựngyâxtíchDiện
=
S
S
=K
CD
XD
1
(1)
dựngyâxtíchDiện
dụngsửtíchDiện
=
S
S
=K
XD
SD
công trình.
- S
CD
: Diện tích mặt đất mà công trình
chiếm dụng (m
2
); đối với nhà xởng, kho bãi
tính từ mép ngoài hàng rào; Đối với cầu,
đờng tính từ mép ngoài hành lang bảo vệ
công trình hoặc hành lang an toàn giao thông.
Ba chỉ tiêu trên cho phép tăng tính cạnh
tranh của các phơng án sử dụng tiết kiệm bề
mặt đất, phơng án xây dựng công trình nhiều
tầng nh: cống cấp thoát nớc đợc xây dựng
dới mặt đờng, tàu điện ngầm, hầm chui,
cầu vợt, các nút giao thông có giao cắt khác
mức, bãi đậu xe nhiều tầng.
b. Khi so sánh các phơng án đầu t xây
dựng các công trình GTVT, m các phơng án
đầu t có diện tích đất chiếm dụng v lu
lợng xe thông qua của các phơng án khác
nhau, cần bổ sung thêm chỉ tiêu đánh giá hiệu
suất sử dụng đất (K
4
) của từng phơng án để
so sánh lựa chọn phơng án.
Hiệu suất sử dụng đất (K
4
) đợc xác định
bằng công thức:
khác mức cho phép tốc độ lu thông cao, (cầu
vợt, hầm chui ); công trình xây dựng nhiều
tầng, xây dựng ngầm nh: tàu điện ngầm, bãi
đậu xe ngầm, bến xe, nhà ga đờng sắt ngầm
hoặc nhiều tầng Phơng án nào có hiệu
)5(
)m/d(
dụngchiếmấtmặttíchDiện
nádựcủahộiãxtếkinhíchlợiTổng
S
H
2
CD
1q
đ
=
==
L
KT
h
tế xã
thì c
ơng án đầu
t, n
xây
dựng
Chỉ tiêu này nhằm u tiên phơng án xây
dựng
dụng lớn nhất.
hiếm dụng một diện tích mặt đất khác
nhau. Hiệu quả kinh tế xã hội thu đợc của
mỗi phơng án là mối quan hệ giữa tổng lợi
ích kinh tế - xã hội thu đợc với toàn bộ chi phí
sử dụng đất để thực hiện dự án.
Trong so sánh đánh giá ph
goài việc tính toán các chỉ tiêu đã biết
(NPW, T
HV
, IRR ) cần bổ sung chỉ tiêu hiệu
quả sử dụng đất (H
q
) của các phơng án.
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng đất trong
GTVT đợc xác định bằng công thức H
q1
:
có tổng lợi ích kinh tế xã hội thu đợc
của dự án trên một đơn vị diện tích đất chiếm
Chỉ tiêu hi
GTVT cũng có thể xác định bằng cách
so sánh giữa tổng lợi ích kinh tế xã hội thu
đợc với tổng chi phí sử dụng đất để thực hiện
dự án (H
q2
)
(6)
- L :
dự án; Tổng lợi ích của dự án đợc xác
định bằng tổng thu nhập của dự án trừ đi tổng
tiết kiệm chi phí xây dựng và đất xây dựng
Hiện tại các thành phố nớc ta với
ấtđdụngsửphíchiTổng
nádựcủahộiãxtếkinhíchlợiTổng
=
C
=H
SD
2q
số chuyến đi đợc thực hiện bằng xe
y, xe đạp chiếm 17%, xe buýt chiếm 2% và
n còn lại là ô tô con và các phơng tiện
vận tải khác.
Theo tính to
ên chở là 1,2 ngời /xe khi di chuyển với
L
KT
Diện tích chiếm dụng
mặt đờng hiện tại
Diện tích chiếm
dụng mặt đờng
khi thay đổi cơ cấu
phơng tiện lu
thông
Phơng
tiện
Hệ số
chuyên
chở
Xe buýt 35 4 2 20 80 30 300 1200
Xe con 2,5 24 6 60 1440 20 200 4800
Tàu điện
ngầm
500 0,5 - - - 20 200 100
Tổng 100 1000 9785 100 1000 9100
khoảng cách an toàn giữa các xe là 4 m diện
tích chiếm dụng mặt đờng trung bình cho
một xe là: 12m
2
, bình quân cho hành khách
khi di chuyển bằng xe máy là 10 m
2
/HK, tơng
tự với xe buýt với hệ số chuyên chở 35 ngời,
khi di chuyển với khoảng cách an toàn giữa
các xe là 20 m thì một xe buýt chiếm dụng
140 m
2
tơng đơng 4 m
2
/hành khách. Nếu
thay đổi cơ cấu sử dụng phơng tiện theo tỷ
lệ: xe máy: 30%; xe buýt: 30%; xe con: 20%,
tàu điện ngầm 20%. Giả sử với 1000 chuyến
đi vào cùng một thời điểm, ta có thể xác định
đợc diện tích chiếm dụng mặt đờng của
chúng trong biểu tính toán dới đây:
Cơ cấu phơng tiện và diện tí
ch chiếm
cầu đi lại của Thành phố Hồ Chí Minh là:
25 triệu lợt trên ngày, giờ cao điểm sẽ là: 2,5
triệu lợt ngời/giờ. Giả định chuyến đi trung
bình của một hành khách là 0,5 giờ, nh vậy
một lần đi lại nhiều nhất trong ngày trên toàn
thành phố là 1,25 triệu. Nếu thay đổi cơ cấu
phơng tiện nh phơng án đề xuất thì so với
cơ cấu phơng tiện nh hiện nay chúng ta tiết
kiệm về xây dựng là: 0,85 triệu m
2
mặt đờng,
tơng đơng với 120 km đờng và tiết kiệm
đợc 85 ha mặt đờng tơng đơng với 8500
tỷ đồng, nếu tính cả chi xây dựng đờng thì
tổng số tiền tiết kiệm đợc là: 9350 tỷ đồng.
Nh vậy, để đáp ứng nhu cầu đi lại tơng
i các thành phố lớn ở nớc ta, trớc mắt,
cần có biện pháp thay đổi cơ cấu sử dụng
phơng tiện theo chiều hớng giảm phơng
tiện cá nhân, đẩy mạnh phát triển các loại
hình vận tải có năng suất vận tải lớn, với tỷ lệ:
xe máy: 30% xe buýt: 30%, các phơng tiện
VTCC khác: 40%, tiến tới giảm tối đa tỷ lệ xe
máy trong các khu vực nội thành ở các thành
phố lớn.
2. Phát triển ph
uýt và tàu điện ngầm
Việc phát triển hệ thống xe buýt
trong những giải pháp quan trọng trong
việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong giao
ng 50 chỗ ngồi và 120 chỗ đứng. Một
đoàn tàu 6 toa có khả năng chuyên chở
khoảng 1.000 hành khách/lợt, với tốc độ tối
đa có thể đạt đợc 80 km/h, khoảng cách giữa
các ga đợc bố trí trung bình 1 km/ga nhằm
đảm bảo cự ly đi bộ hợp lý của hành khách (từ
400 - 600m).
Ưu điểm
cơ bản của tàu điện ngầm tại
các
y ô
nhiễ
ợc ùn tắc giao thông và tai
nạn
á nhu cầu sử dụng đất, giải
quyế
mãn nhu cầu đi lại trong các
thàn
thức
vận
duy
ành xây
dựng
ững
ngàn
thành phố lớn trên thế giới là:
- Sử dụng năng lợng điện nên ít gâ
m môi trờng.
tâm đúng mức góp phần cho công cuộc phát
triển kinh tế đất nớc và bảo vệ tài nguyên,
môi trờng.
Tài liệu tham khảo
[1]. Luật đất đai 2003.
[2]. Tổng cục địa chính: Báo cáo tổng hợp về hoạch
định các chính sách sử dụng hợp lý đất đai. Hà nội,
2000.
[3]. Phạm Văn Vạng. Một số vấn đề về quy hoạch
phát triển và quản lý sử dụng tài nguyên đất trong
ngành GTVT. Tạp chí GTVT số 11/2003.
[4]. Phạm Văn Vạng. Một số chỉ tiêu sử dụng đất
trong so sánh các phơng án đầu t xây dựng công
trình gtvt. Tạp chí GTVT số 11/2004