Tiết 24: TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG
ĐẾN TRƯỚC LÝ NAM ĐẾ
(Giữa thế kỷ I – Giữa thế kỷ VI) (tt)
I – MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức:
- Cùng với sự phát triển kinh tế tuy chậm chạp ở các thế
kỷ I – IV, nhưng xã hội ta nhiều chuyển biến sâu sắc: do
chính sách cướp ruộng đất và bóc lột nặng nề của bọn đô
hộ.
-Trong cuộc đấu tranh chống chính sách “đồng hoá” của
người Hán, tổ tiên ta đã kiên trì bảo vệ tiếng Việt, phong
tục tập quán, nghệ thuất của người Việt.
-Những nét chính về nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa
của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu.
2. Về tư tưởng, tình cảm:
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc ở khía cạnh văn hoá –
nghệ thuật.
- Giáo dục lòng biết ơn Bà Triệu đã dũng cảm chiến đấu
giành độc lập cho dân tộc .
3. Kỹ năng:
-Làm quen với phương pháp phân tích.
-Làm quen với việc nhận thức lịch sử thông qua biểu đồ.
4. Trọng tâm:
-Cuộc đấu tranh chống chính sách đồng hoá của người
Hán.
-Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa của khởi nghĩa Bà
Triệu.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Sơ đồ phân hoá xã hội.
-Tranh ảnh đền thờ Bà Triệu và lược đồ nước ta ở thế kỷ
III.
Quan sát vào sơ
-Thời kỳ Văn
Lang – Au Lạc, xã
hội bị phân hoá
thành 3 tầng lớp:
quý tộc, nông dân
công xã và nô tì.
1.Những chuyển
biến về xã hội,
văn hoá nước ta
ở các thế kỷ I -
VI
a.Những chuyển
biến trong xã hội:
đồ, em có nhận xét
gì về sự chuyển
biến xã hội ở nước
ta?
Bộ phận giàu có
gồm những người
nào trong xã hội?
Họ có địa vị như
thế nào?
Bộ phận đông
đảo là tầng lớp
nào? Vai trò của
họ?
Thấp hèn nhất
là tầng lớp nào?
Thân phận của họ?
Từ khi bị phong
kiến phương Bắc
thống trị, xã hội
Au Lạc tiếp tục
phân hoá ra sao?
Nông dân công
xã chia thành
những tầng lớp
như thế nào?
-GV cho HS đọc
SGK và đặt câu
hỏi:
Chính quyền đô
phải hầu hạ, phụ
thuộc chủ.
-Phân hoá thành
các tầng lớp: Quan
lại đô hộ, Hào
trưởng Việt, Địa
chủ Hán, Nông
dân công xã, Nông
dân lệ thuộc, Nô
tì. -Mở trường dạy
tiên ?
Phật giáo, phong
tục, luật lệ Hán…
được truyền vào
nước ta.
-Nhằm ý đồ đồng
hoá nhân dân
ta.
-Nhân dân lao
động nghèo khổ,
không có điều
kiện theo học.
Tiếng nói đã trở
thành bản sắc
riêng của dân tộc
Việt có sức sống
những luật lệ,
phong tục Hán.
Nhân dân ta
vẫn giữ được
phong tục tập
quán và tiếng nói
của tổ tiên.
bất diệt.
b. Hoạt động 2: Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm
248)
-GV cho HS đọc
mục 4 trong SGK
và đặt câu hỏi:
cam chịu bị áp
bức, bóc lột nặng
nề.
nào về câu nói của
Bà Triệu (được in
nghiêng) trong
SGK?
-GV trình bày diễn
biến cuộc khởi
nghĩa.
Cuộc khởi
nghĩa Bà Triệu
bùng nổ như thế
nào ?
Khi ra trận,
hình ảnh của Bà
Triệu ra sao ?
cường để giành lại
độc lập dân tộc,
không chịu làm
nô lệ cho quân
Ngô, bà nguyện hi
sinh hạnh phúc cá
nhân cho độc lập
dân tộc.
-Cho HS đọc
SGK
-Oai phong lẫm
nhớ công ơn c
ủa
Bà Triệu như thế
nào ?
voi.
-Lực lượng chênh
lệch.
-Quân Ngô mạnh,
nhiều mưu kế
hiểm độc.
-Tiêu biểu cho ý
chí quyết tâm
giành lại độc lập
cho dân tộc ta.
-Lập lăng mộ và
đền thờ.
Hoá)
c.Ý nghĩa: Tiêu
biểu cho ý chí
quyết tâm giành lại
độc lập dân tộc.
C. Kết luận toàn bài: Sau thất bại của cuộc kháng
chiến chống quân xâm lược Hán, nước ta lại bị phong
kiến phương Bắc thống trị. Dưới ách thống trị tàn bạo
của ngoại bang, nhân dân ta vẫn vươn lên tạo ra những
chuyển biến về kinh tế, xã hội và văn hoá để duy trì cuộc