Tài liệu Bài Giảng Cập Nhật Chẩn đoán viêm khớp dạng thấp mới nhất của bệnh viện Bạch Mai - Pdf 20

ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN MỚI CHẨN ĐOÁN
VIÊM KHỚP DẠNG THẤP CỦA
ACR/EULAR TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Ts.Bs CKII. Đào Hùng Hạnh
Khoa KCBTYC

ĐẶT VẤN ĐỀ
• Viêm khớp dạng thấp: 0,2-1% dân số, nữ, tuổi trung niên
- viêm mạn tính BHD khớp: nhỏ, nhỡ, đối xứng, dính khớp
- Điều trị sớm: giai đoạn cửa sổ: hạn chế, ngưng tiến triển
- Chẩn đoán sớm: không dễ
• Viêm khớp chưa định danh hay không phân loại (undifferentiated
arthritis, UA)
• T/c Chẩn đoán VKDT: Tiêu chuẩn ARA 1958 (11 tiêu chí);
- ACR 1987 (7 tiêu chí)
- Tiêu chuẩn ACR/EULAR 2010 (4 tiêu chí chính, tính điểm) MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của
bệnh nhân mới mắc viêm khớp tại khoa khám chữa
bệnh theo yêu cầu, BV BM
• So sánh tiêu chuẩn ACR/EULAR 2010 với tiêu chuẩn
ACR 1987
TỔNG QUAN: Tiêu chuẩn chẩn đoán của ARA 1958

1. Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ
2. Đau khi khám hoặc khi vận động từ 1 khớp trở lên

•> 10 khớp (ít nhất 1 khớp nhỏ): 5 điểm
B. Miễn dịch học (ít nhất phải thực hiện một xét nghiệm)
•RF và anti CCP âm tính (RF <14 UI/ml, anti CCP <17 UI/ml): 0 điểm
•RF hoặc anti CCP dương tính thấp (≤3 lần giới hạn bt cao): 2 điểm
•RF hoặc anti CCP dương tính mạnh (>3 lần giới hạn bt cao): 3 điểm
C. Phản ứng viêm cấp tính
•Protein C phản ứng và máu lắng bình thường: 0 điểm
•Protein C phản ứng hoặc máu lắng tăng: 1 điểm
D. Thời gian bị bệnh: <6 tuần: 0 điểm; ≥6 tuần: 1 điểm
Chẩn đoán xác định khi có tổng số điểm ≥6/10.
ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng nghiên cứu
• Là các bệnh nhân đến khám bệnh tại khoa KCBTYC
• 207 bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của viêm ít nhất 1 khớp
(<6 tháng) nhưng không xếp được vào 1 bệnh khớp đặc hiệu
nào.
• Thời gian: từ 3/2011-10/2012

2. Phương pháp nghiên cứu: tiến cứu, T0,T3
Bệnh nhân được áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán VKDT theo 2 tiêu
chuẩn ACR/EULAR 2010 và ACR 1987 ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP
Các bệnh nhân được khám xét theo mẫu bệnh án
• Lựa chọn bệnh nhân theo tiêu chuẩn đã chọn
• Hỏi bệnh: tiền sử các bệnh khớp nhất là VKDT
• Khám lâm sàng: vị trí, số lượng khớp bị đau, sưng
• Xét nghiệm viêm: CTM, máu lắng, CRP
• Xét nghiệm miễn dịch: định lượng RF, anti-CCP

13 (7,8)
35 (20,9)
39 (23,4)
63 (37,7)
4,6 ± 1,8
1 (1,5)
9 (13,2)
13 (19,1)
17 (25,0)
28 (41,2)
3,4 ± 1,7
2 (2,2)
11 (12,1)
19 (20,9)
27 (29,7)
32 (35,2)
Số khớp đau 6,8 ± 5,3 8,3 ± 4,9 6,1 ± 3,2
KẾT QUẢ. Đặc điểm lâm sàng
Thông số Tất cả (n = 167) ACR 1987 (n = 68) ACR 2010 (n = 91)
Máu lắng 25,3 ± 11,7 29,5 ± 12,7 23,6 ± 11,8
CRP 13,6 ± 7,4 17,1 ± 5,6 12,7 ± 6,3
ML & CRP bt 55 (32,9) 19 (27,9) 32 (35,2)
ML hoặc CRP tăng 112 (67,1) 49 (72,1) 59 (64,8)
RF (+) 101 (60,5) 45 (66,2) 49 (53,8)
Anti-CCP (+) 28/39 (71,8) 11/15 (73,3) 17/24 (70,8)
RF & anti-CCP (-) 66 (39,5) 13 (19,1) 42 (46,2)
RF hoặc anti-CCP
(+) thấp
59 (35,3) 27 (39,7) 28 (30,8)
RF hoặc anti-CCP

Âm tính giả
11
Âm tính thật
88

99
Tổng số 54 113 167
Độ nhạy = 43/54 = 79,6%
Độ đặc hiệu = 88/103 = 85,4%
Giá trị dự báo dương tính = 43/68 = 73,6%
Giá trị dự báo âm tính = 88/99 = 88,9%.
Bảng tính độ nhạy, độ đặc hiệu của tiêu chuẩn ACR 1987
Tiêu chuẩn ACR/EULAR 2010
VKDT (+) VKDT (-) Tổng số
Dương tính thật
67
Dương tính giả
24

91
Âm tính giả
13
Âm tính thật
63

76
Tổng số 80 87 167
Độ nhạy = 67/80 = 83,7%
Độ đặc hiệu = 63/87 = 72,4%
Giá trị dự báo dương tính = 67/91 = 73,6%

• ACR/EULAR 2010 có độ nhạy (83,7%) và giá trị dự báo
dương (73,6%) cao hơn, nhưng có độ đặc hiệu (72,4%)
và giá trị dự báo âm thấp hơn (82,9%) so với tiêu chuẩn
ACR 1987 (P<0,001).
KẾT LUẬN
So với ACR 1987, ACR/EULAR 2010 phân loại được nhiều
BN VKDT hơn và ở giai đoạn sớm hơn của bệnh.

3. Khuyến nghị: T/c ACR/EULAR 2010 có độ nhạy cao, chẩn
đoán được nhiều BN hơn và ở giai đoạn bệnh sớm hơn
so với tiêu chuẩn ACR 1987, tuy nhiên tiêu chuẩn mới
này có độ đặc hiệu thấp nên dễ chẩn đoán nhầm các
bệnh khớp khác thành bệnh VKDT, do vậy cần phải theo
dõi bệnh nhân định kỳ sau chẩn đoán lần đầu.

TRÂN TRỌNG CÁM ƠN


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status