Giáo trình tổng hợp những phương pháp thiên văn và mối quan hệ cơ học của các hành tinh phần 2 - Pdf 20

III. SỰ BIẾN THIÊN TỌA ĐỘ CỦA THIÊN THỂ DO NHẬT ĐỘNG.

- Tọa độ chân trời của thiên thể biến thiên liên tục do nhật động với chu kỳ bằng chu kỳ
nhật động. Tại thời điểm lặn, mọc, độ cao bằng không, độ phương phụ thuộc xích vĩ thiên
thể và vĩ độ nơi quan sát. Từ lúc mọc đến lúc qua kinh tuyến trên độ cao tăng dần. Tại
kinh tuyến trên độ cao đạt cực đại, độ phương bằng không (nế
u ở nam thiên đỉnh), hoặc
180o (nếu ở bắc thiên đỉnh). Từ đó đến lúc lặn độ cao thiên thể giảm dần.
- Góc giờ t của thiên thể biến thiên liên tục. Tại thời điểm qua kinh tuyến trên t = 0, qua
kinh tuyến dưới t = 80o hay 12h. Góc giờ biến thiên đều đặn làm cơ sở cho việc xác định
thời gian.
- Xét trường hợp xác định độ cao của thiên thể khi qua kinh tuyến trên. Đây là bài toán
cơ sở cho việc tính th
ời gian đối với từng địa điểm. Vì kinh tuyến trời song song với kinh
tuyến Trái đất nên những nơi khác kinh tuyến sẽ thấy cùng một thiên thể qua kinh tuyến
trên ở những thời điểm khác nhau.
- Ví dụ ta xét cho người ở Bắc bán cầu (φ >0).
- Nếu |δ| < φ: thiên thể qua kinh tuyến trên ở
phía Nam thiên đỉnh và
h = 90
o
−(ϕ−δ)
h = 90
o
− ϕ + δ
hay Z = ϕ − δ
- Nếu δ = φ: thiên thể qua kinh tuyến trên tại
ngay thiên đỉnh Z và độ cao h = 90o hay Z = 0o

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r

d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
mB- CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC HÀNH TINH.
- Vấn đề quĩ đạo chuyển động của các hành tinh là một bài toán phức tạp (Xin xem
Giáo trình Thiên văn - Phạm Viết Trinh phần phụ lục 2). Ở đây ta chỉ xét một số vấn đề:
Đó là điểm nút trên quĩ đạo nhìn thấy của hành tinh và sự thẳng hàng của các hành tinh.
1. Giải thích sự hình thành dạng nút của quĩ đạo chuyển động của các hành tinh trên
bầu trời.
- Có 2 loại hành tinh:
+ Loại “trong” Trái đất: Thủy, Kim (so với Mặt trời)
+ Loại “ngoài” Trái đất: Hỏa, Mộc, Thổ (so với Mặt trời)
Ta xét trên hình vẽ với từng loại.
* Loại 1: (hình 52) Vận tốc chuyển động của
hành tinh trên quĩ đạo lớn hơn vận t

c chuy

phải lúc nào chúng cũng thẳng hàng. Hiện tượng 9 hành tinh đứng thẳng hàng gọi là chuỗi
ngọc 9 sao, xảy ra cứ 179 năm một lần. Tuy các hành tinh thẳng hàng nhưng cũng không
làm cho Trái đất bị ảnh hưởng gì. Có lúc Mặt trăng, Mặt trời cùng 5 hành tinh đứng thẳng
hàng tạo nên chuỗi ngọc 7 sao.
Do quĩ đạo của các hành tinh quanh Mặt trời là các Elíp và vận tốc chuyển động khác
nhau nên có lúc hành tinh
ở gần Trái đất, có lúc ở rất xa, khó quan sát.

C- CHUYỂN ĐỘNG BIỂU KIẾN CỦA MẶT TRỜI.
I. HOÀNG ĐẠO – HOÀNG ĐỚI.
- Như đã nói ở phần Trái đất, do Trái đất quay quanh Mặt trời nên ta có cảm giác Mặt
trời chuyển động quanh Trái đất. Quĩ đạo chuyển động biểu kiến của Mặt trời trong một
năm gọi là hoàng đạo. Hoàng đạo đi qua 12 chòm sao, dải thiên cầu chứa các sao đó gọi là
Hoàng đới (cung 16o). Năm dương lịch có 12 tháng, mỗi tháng ứng với việc Mặt trời đang
ở trong một chòm sao nào.
M
3
M
1
T
1
T
3
• C

Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-

Hình 54 Hình 55

Như vậy, khi chuyển động trục quay Trái đất luôn song song với chính nó. Do đó xích
vĩ Mặt trời trong năm thay đổi :
Ngày xuân phân, thu phân δ= 0o
Hạ chí δ= +23o27’
Đông chí δ= (23o27’
-Tức tại điểm xuân phân, thu phân hai mặt phẳng hoàng đạo và xích đạo trời phải trùng
nhau, tại các điểm khác độ nghiêng giữa chúng tăng dần, đạt cực đại 23o27’ vào đông
chí, hạ chí). Hình vẽ 55 (b)
- Thực ra do hiện tượng tiến động trục quay của Trái đất có bị đổi phương, tuy rất
chậm. Vì vậy, đáng lẽ điểm xuân phân γ (được tính từ cách đây trên 2000 năm) ở vào chòm
Con Hươu (tháng 1) thì nay ở vào chòm Song ngư (tháng 3). Cũng do tiến động điểm xuân
phân di chuyển trên hoàng đạo nên cách tính năm sẽ có phân biệt, ta sẽ xét sau.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n

F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k

nghiêng giữa Hoàng đạo và xích đạo trời (tức do xích vĩ Mặt trời thay đổi) nên
độ dài ngày đêm của 4 mùa là không giống nhau (Ngày: thời gian Mặt trời nằm trên mặt
phẳng đường chân trời; đêm: nằm dưới). Ta có bảng so sánh:

Vị trí Ngày
δ
So sánh độ dài ngày đêm
λ (xuân phân)
21−3
0
o
Ngày = đêm
H (hạ chí)
22−6
23
o
27’ Ngày dài nhất
Ω (thu phân)
23−9
0
o
Ngày= đêm
υ (đông chí)
22−12 −23
o
27’
Đêm dài nhất

Giải thích bằng hình vẽ 56 :
Với nơi quan sát ở Bắc bán cầu φ > 0,


V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m

i: góc hợp bởi tia sáng Mặt trời với đường trọng trường tại điểm quan sát.
Eo: ứng với i = 0 tia sáng song song với đường trọng trường.

- Vào ngày Hạ chí Mặt trời n

m
trên xích đạo trời (δ>0). Theo hình
vẽ 57:
i = ϕ − δ = ϕ − 23
o
27’
Do đó:
E
1
= E
o
cos(ϕ −23
o
27’)
m
dưới xích đạo trời δ < 0. Theo hình
59 :
i = ϕ + |δ|
= ϕ + 23
o
27’
E
3
= E
o
(ϕ + 23
o
27’)

Hình 59
So sánh E1, E2, E3. Do cos là hàm nghịch biến nên E1>E2>E3. Vậy do độ nghiêng của
trục quay Trái đất với mặt phẳng quĩ đạo, nhiệt lượng ở một nơi trên Trái đất thu được vào
mùa hè lớn hơn mùa đông, vì vậy mùa hè nóng hơn mùa đông.
- Ví dụ ở vĩ độ φ = 55o45’ thì E1 = 1,5 E2 = 4,6E3
+ Độ dài của các mùa trong năm không bằng nhau, đó là do quĩ đạo chuyển động của

δ
i
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-

w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status