đánh giá và tuyển chọn các giống ngô lai thích hợp với điều kiện phía bắc việt nam - Pdf 20

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
__________________________________ ðỖ THỊ NGUYỆT

ðÁNH GIÁ VÀ TUYỂN CHỌN CÁC GIỐNG NGÔ LAI THÍCH
HỢP VỚI ðIỀU KIỆN PHÍA BẮC VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên
cứu nào khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ
nguồn gốc.

Hà Nội 22 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
ðỗ Thị Nguyệt
ðỗ Thị Nguyệt Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. iii

MỤC LỤC
1. MỞ ðẦU 1

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2. Mục ñích của ñề tài 2

1.3. Yêu cầu của ñề tài 3

1.4. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4

2.1. Những nghiên cứu cơ bản về cây ngô 4

2.1.1. Những nghiên cứu cơ bản về ngô trên thế giới 4

2.1.2. Những nghiên cứu cơ bản về ngô ở Việt Nam 6


2.10. Tương tác kiểu gen với môi trường và sự ổn ñịnh của giống 32

2.11. Ổn ñịnh năng suất cây trồng 34

3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1. Vật liệu nghiên cứu 37

3.2. Nội dung nghiên cứu 37

3.3. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 38

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. iv
3.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm 38

3.5. Các chỉ tiêu theo dõi, ñánh giá 38

3.5.1. Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng 39

3.5.2. ðặc ñiểm nông sinh học và yếu tố cấu thành năng suất 39

3.5.3. Mức ñộ nhiễm sâu bệnh 40

3.6. Phương pháp phân tích số liệu 41

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42



4.7. Tương tác kiểu gen với môi trường và ñộ ổn ñịnh về năng suất của các
giống ngô nghiên cứu 73

4.7.1 ðộ ổn ñịnh về năng suất của các giống nghiên cứu trong vụ ðông 2010 74

4.7.2 ðộ ổn ñịnh về năng suất của các giống nghiên cứu trong vụ Xuân 2011 75

4.7.3 Chỉ số môi trường của các ñiểm thí nghiệm 76

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 78

5.1 Kết luận 78

5.2. ðề nghị 79

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Sản lượng ngô một số nước sản xuất chính trên thế giới và một số
nước ðông Nam Á 12

Bảng 2.2. Sản lượng ngô một số nước sản xuất chính trên thế giới và một số nước
ðông Nam Á 13

Bảng 2.3. Sản xuất ngô ở Việt nam từ năm 1961 ñến những năm gần ñây 15



Bảng 4.9. Mức ñộ chống chịu sâu bệnh của các giống nghiên cứu vụ Xuân 2011 55

Bảng 4.10. Mức ñộ chống chịu với ñiều kiện bất thuận của các giống tại vùng
Miền núi phía Bắc 57

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. vi
Bảng 4.11. Mức ñộ chống chịu với ñiều kiện bất thuận của các giống tại vùng
ñồng bằng sông Hồng 58

Bảng 4.12. Mức ñộ chống chịu với ñiều kiện bất thuận của các giống tại vùng
Bắc Trung Bộ 59

Bảng 4.13. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống nghiên cứu tại vùng
Miền núi phía Bắc 65

Bảng 4.14. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống nghiên cứu tại vùng
ñồng bằng sông Hồng 66

Bảng 4.15. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống nghiên cứu tại vùng
Bắc Trung Bộ 67

Bảng 4.16. Năng suất thực thu (tạ/ha)* của các giống trong vụ ðông 2010 69

Bảng 4.17. Bảng phân tích phương sai về năng suất tổng hợp qua các ñiểm thí
nghiệm, vụ ðông 2010 70



Hình 4.2. Thời gian sinh trưởng của các giống tại các ñiểm thí
nghiệm vụ Xuân 2011 47

Hình 4.3. Năng suất trung bình của các giống trong 2 vụ ðông 2010 và
Xuân 2011 72

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 1

1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trên thế giới, ngô hiện ñứng thứ ba về diện tích trong 3 cây ngũ cốc
(lúa mì, lúa nước và ngô), nhưng ñứng ñầu về sản lượng [26]. Là cây lương
thực quan trọng trên toàn thế giới bên cạnh lúa mì và lúa nước. Ở các nước
thuộc Trung Mỹ, Nam Á và Châu Phi, người ta sử dụng ngô làm lương thực
chính cho người với phương thức rất ña dạng theo vùng ñịa lý và tập quán
từng nơi. Ngô là thức ăn chăn nuôi quan trọng nhất hiện nay: 70% chất tinh
trong thức ăn tổng hợp của gia súc là từ ngô [25]. Ngô còn là thức ăn xanh ủ
chua lý tưởng cho ñại gia súc, ñặc biệt là bò sữa. Hiện nay, 66% sản lượng ngô
của thế giới ñược dùng làm thức ăn cho chăn nuôi, trong ñó các nước phát triển
là 76% và các nước ñang phát triển là 57%. Tuy chỉ còn 21% sản lượng ngô ñ-
ược dùng làm lương thực cho con người, nhưng nhiều nước vẫn coi ngô là cây
lương thực chính, như: Mêxico, Ấn ðộ, Philippin. Ở Ấn ðộ có tới 90% sản l-
ượng ngô, ở Philippin 66% ñược dùng làm lương thực cho con người [17].
Trong những năm ñầu thập kỷ 80 thế kỷ XX ñã có trên 800 sản phẩm ñược sản
xuất từ ngô [68].
Ở nước ta, ngô ñược coi là cây lương thực quan trọng thứ 2 sau cây lúa,

Nghiên cứu tuyển chọn các giống ngô lai mới là một ñòi hỏi tất yếu
trong những năm gần ñây và tương lai. Việc sử dụng các giống ngô ñã góp
phần nâng cao năng suất, sản lượng và tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho
nông dân thông qua việc sản xuất hạt lai, góp phần bảo ñảm an ninh lương
thực ở các tỉnh phía bắc và trung bộ. Chính vì những lý do ñó chúng tôi thực
hiện ñề tài: “ ðánh giá và tuyển chọn các giống ngô lai thích hợp với ñiều
kiện phía Bắc Việt Nam ”.
1.2. Mục ñích của ñề tài
- So sánh các ñặc ñiểm nông học và năng suất 8 giống ngô lai mới ở các
môi trường khác nhau;
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 3

- ðánh giá tương tác của các giống lai với các môi trường gieo trồng;
- Xác ñịnh giống lai mới có năng suất cao, chất lượng tốt thích ứng với
ñiều kiện ñất ñai, khí hậu của các vùng khảo nghiệm;
- Phân loại và xác ñịnh các ñiểm khảo nghiệm phù hợp với các giống ngô.
1.3. Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá các ñặc ñiểm nông học của các giống thí nghiệm.
- ðánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các
giống thí nghiệm.
- ðánh giá khả năng thích ứng và ñộ ổn ñịnh của các giống tại một số
vùng sinh thái khác nhau.
1.4. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Ngoài các chỉ tiêu năng suất, cấu thành năng suất, chống chịu của từng
giống ở từng ñiểm thí nghiệm, nếu có thêm ñộ ổn ñịnh của năng suất sẽ kết
luận giống nhanh, chính xác và khách quan hơn.


nền nông nghiệp của thế kỷ 20 là sự phát triển ngô lai.
Sau ñó ñến năm 1905, Edward Murray East tiếp tục nghiên cứu cũng
nhằm so sánh tác ñộng tự phối và giao phối ngô, ông và Sull ñều nhận thấy rằng
tự phối làm suy giảm nhanh sức sống và giao phối thì khôi phục lại. East ñã thấy
ñược ý nghĩa to lớn của phương pháp lai giữa dòng thuần cho nền nông nghiệp
và khích lệ sản xuất hạt lai F1. Ông ñã phát minh ra phương pháp “lai kép”
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 5

(double cross) vào năm 1917. Phát kiến này là một bước tiến rất quan trọng trong
thực tế sản xuất, các nhà chọn giống nhanh chóng áp dụng chương trình phát
triển dòng thuần và các tổ hợp lai kép mới. Từ ñó lai kép ñược áp dụng rộng rãi ở
các nước như Mỹ, Canada và châu Âu. Nhưng ñến năm 60 của thế kỷ 20 ñã phát
triển ñược nhiều dòng thuần khỏe và năng suất cao, ñã tạo ñiều kiện ñể sử dụng
lai ñơn vào sản xuất thay thế lai kép, bởi lai ñơn có ñộ ñồng ñều và cho năng suất
cao hơn lai kép. Nên chỉ trong vòng 10 năm lai kép ñã bị thay thế gần như hoàn
toàn bởi lai ñơn hoặc lai ñơn cải tiến [3].
Tiến bộ khoa học về ngô lai ñược ứng dụng và mở rộng nhanh chóng ở
Mỹ, sau ñó ở các nước tiên tiến khác. Có ñược sự thành công ñấy phải kể ñến
công lao của Henry Agard Wallace, ông ñã thấy ñược những ưu thế của ngô
lai và bắt ñầu tích cực giải thích những lợi thế ñó và tuyên truyền xúc tiến phát
triển ngô lai như thông qua tạp chí gia ñình “Wallace Farmer”. Năm 1926,
Wallace ñã thuyết phục bạn bè ñầu tư liên doanh với Công ty Hi- Bred Corn
Company (sau này thành Công ty Pioneer Hi- Bred International) - chuyên
nghiên cứu phát triển, sản xuất và buôn bán hạt giống ngô lai.
Như vậy, trong những năm qua tiến bộ trong phát triển ngô lai ñã thu ñược
nhiều kết quả quan trọng: Như ñã tạo ra số lượng dòng, tổ hợp lai lớn và vật liệu
dùng trong chọn tạo dòng ñã có sự thay ñổi một cách cơ bản, trước những năm

thay các giống ñịa phương năng suất thấp, giống lai quy ước, lai ñơn thay dần cho
lai kép, lai ba
Nền tảng của công tác chọn tạo giống ngô lai là tập ñoàn dòng thuần.
Công tác chọn lọc và phát triển tập ñoàn dòng thuần trên ñồng ruộng vốn ñã
ñòi hỏi nhiều thời gian, song việc ñánh giá, phân nhóm ưu thế lai và nhất là dự
ñoán ñược các cặp lai có năng suất cao là việc làm ñòi hỏi nhiều thời gian và
khá tốn kém. Từ trước tới nay, phương pháp hiệu quả nhất là lai thử và ñánh
giá trực tiếp trên ñồng ruộng. Từ năm 1996 ñến 2000, ñể rút ngắn thời gian tạo
dòng, người ta ñã áp dụng phương pháp nuôi cấy bao phấn. Phương pháp này
ñược Viện Di truyền Nông Nghiệp và Viện Nghiên cứu Ngô tiến hành nghiên
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 7

cứu và bước ñầu ñã thu ñược một số kết quả như xác ñịnh ñược 27 nguồn
nguyên liệu có tỷ lệ hình thành cấu trúc phôi là 4,4%, giống lai có tỷ lệ hình
thành cấu trúc phôi cao hơn giống thụ phấn tự do. Chọn lọc ñược 4 nguồn
nguyên liệu có tỷ lệ hình thành cấu trúc phôi và tái sinh cây cao là C2 x C172,
C153 x C172, AC7931 x C172, C164 x C172. Các dòng ñơn bội kép có ñộ
ñồng ñều cao, thời gian sinh trưởng trung bình, muộn, sinh trưởng yếu hơn các
dòng truyền thống, có thân cứng, chống ñổ khá, chịu khô vằn, dạng hạt và
màu sắc hạt ñáp ứng tiêu chuẩn dòng có thể tham gia thí nghiệm tạo giống lai.
Những kết quả nghiên cứu chọn tạo giống ngô mới phục vụ sản xuất
luôn gắn liền với chương trình khoa học công nghệ của ðảng và Chính phủ,
ñược thể hiện qua các ñề tài nghiên cứu phù hợp với từng giai ñoạn phát triển
như: Giai ñoạn 1986 - 1990, ñề tài “Nghiên cứu chọn tạo các giống ngô có
năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu các ñiều kiện bất thuận của môi
trường phục vụ sản xuất các vùng sinh thái của Việt Nam” ñã chọn tạo và phát
triển giống ngô TPTD (VN1, MSB49 ) ñã thay thế các giống ngô ñịa phương

ña dạng di truyền, phân nhóm ưu thế lai ñã ñạt ñược những kết quả: Xác ñịnh
ñược khoảng cách di truyền của các dòng thí nghiệm, mối quan hệ giữa
khoảng cách di truyền với năng suất hạt. Phân nhóm ưu thế lai theo khoảng
cách di truyền là hoàn toàn chính xác và cho phép loại bỏ 1/4 số cặp lai không
cần thiết [34]. Thông qua khoảng cách di truyền và phân nhóm ưu thế lai,
chúng ta lựa chọn ñược các cặp lai ưu tú có năng suất cao, phẩm chất tốt, khả
năng chống chịu cao và thích ứng rộng.
Giai ñoạn 2003 - 2004, Phan Xuân Hào, Bùi Mạnh Cường ñã nghiên
cứu chỉ thị SSR (Simple Sequence Reppeeat) phân tích ña dạng di truyền tập
ñoàn ngô. Theo các nhà nghiên cứu, ñây là một trong những chỉ thị có ñộ tin
cậy cao, ñánh giá chính xác và ñầy ñủ các thông tin phả hệ của tập ñoàn dòng
cần nghiên cứu. Nhóm tác giả ñã nghiên cứu 88 dòng ngô (trong ñó gồm 51
dòng ngô Việt Nam, 1 dòng nguồn gốc từ Mỹ, 36 dòng từ CIMMYT). Kết quả
ñã xác ñịnh ñược ñộ thuần về mặt di truyền của các dòng: Tất cả các dòng ñều
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 9

có dị hợp tử ở mức cho phép (< 20%). ðã xác ñịnh ñược sơ ñồ phả hệ giữa các
dòng trong tập ñoàn nghiên cứu. Năm 2004, nghiên cứu tập ñoàn dòng gồm 52
dòng của Việt Nam, 19 dòng từ CIMMYT và 1 dòng từ Mỹ. Kết quả nghiên
cứu cho thấy giữa năng suất của con lai F1 có liên quan tới mức ñộ ña dạng di
truyền của các nguồn vật liệu: Hệ số tương quan giữa năng suất F1 và ưu thế
lai trung bình (Hmp) là tương quan thuận. Tức là năng suất F1, ưu thế lai của
tập ñoàn vật liệu có mối liên quan mật thiết với sự ña dạng di truyền. ðiều này
rất có ý nghĩa ñể nâng cao hiệu quả công tác chọn tạo giống lai [34].
Nước ta có tới 3/4 diện tích ñất tự nhiên là ñất dốc. ðất trồng ngô bị xói
mòn và thoái hóa ñến mức giống mới và phân hóa học không còn phát huy tác
dụng. Từ thực trạng ñó, các nhà khoa học Viện KHKT Nông lâm miền núi phía

158,629 triệu ha, năng suất 51,62 tạ/ha, sản lượng ñạt 818,82 triệu tấn.
Ngô là một trong ba cây lương thực quan trọng nhất trên thế giới (lúa mỳ,
lúa nước, ngô) [56]. Vào cuối thế kỷ 20 và những năm ñầu thế kỷ 21, cây ngô
vượt lên vị trí ñứng ñầu về năng suất và sản lượng trên phạm vi toàn cầu, bình
quân sản lượng ba năm 2002-2004 ñạt 654,91 triệu tấn/năm, ñứng ñầu trong
các cây lương thực và năm 2005 sản lượng ngô tiếp tục duy trì vị trí của mình,
ñạt 692 triệu tấn, chiếm 31% tổng sản lượng lương thực [49].
Hạn là một trong những yếu tố chính làm giảm năng suất và sản lượng ngô trên
thế giới [64], thiệt hại do hạn hán diễn ra trên toàn cầu và ngày càng trầm trọng. Năm
2006, thời tiết khô hạn và nắng nóng diễn ra trên toàn thế giới làm giảm sản lượng
ngô [69], năm 2006-2007 giảm so với năm 2004-2005 là 23,2% [61], trong ñó một
số quốc gia bị thiệt hại nặng về sản lượng như: Mĩ 14,7 triệu tấn, Rumani 1,8 triệu tấn,
Pháp 1,36 triệu tấn và các nước khác 4,89 triệu tấn. Thiếu hụt sản lượng ngô ở Mỹ
làm ảnh hưởng ñến giá ngô toàn thế giới, tại Chicago, giá ngô vàng số 2 giao ngày
30/1/07 ñạt 4,171 USD/Bushel (164,2 USD/tấn), tăng 8,4% so với ngày 8/1/2007. Tại
Tokyo, giá ngô giao tăng tới 15,2%, với giá 25,8 Yên/kg. Tại Argentina và Nam Phi,
sản lượng ngô năm 2005/2006 giảm mạnh làm nguồn cung cấp ngô bị hạn chế. Trong
khi ñó, nhu cầu nhập khẩu ngô làm thức ăn chăn nuôi tăng nhanh ở nhiều nước Châu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 11
Á và luôn vượt 30 triệu tấn mỗi năm, chủ yếu là Nhật Bản, Hàn Quốc và ðài Loan.
Uỷ ban Châu Âu (EC)(AP, 25/7/2007) dự tính sản lượng ngũ cốc năm 2007 của 27
nước thành viên Liên minh Châu Âu (EU) thấp hơn 1,6 % mức trung bình trong 5
năm qua, do nguyên nhân chính là hạn hán và nắng nóng, ñặc biệt dự tính sản lượng
ngô ở Bungari có thể giảm tới 40% trong niên vụ 2006/2007. Năng suất ngô bình
quân ở Trung Quốc năm 2006/2007 ñạt 5,32 tấn/ha giảm 5,37 tấn/ha so với năm
trước. Sản lượng ngô Nam Phi năm 2006 giảm 10 – 20 % (1-2 tấn/ha) [70], dự báo
niên vụ 2006/2007 ñạt 6,0 triệu tấn, giảm 0,94 triệu tấn (13,48%) so với năm

sản xuất cây thức ăn gia súc quan trọng này ở Mỹ và thúc ñẩy phát triển chăn nuôi , bởi
cây ngô có thể cho năng suất gấp 3 lúa mỳ ở cùng một ñiều kiện khí hậu tương tự (Ly
Nhạc, Dương Hữu Tuyền, Phùng ðăng Chinh, 1987) [16].
Nhu cầu ngô tăng lên ñể làm lương thực và cung cấp cho thị trường thức ăn
chăn nuôi, vì vậy cần phát triển cây ngô với mức tăng là 4,7% hàng năm, nên cũng
cần quan tâm ñến diện tích ñất trồng ngô nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của
con người, bởi ngô cung cấp khoảng 8 calo năng lượng của hơn 1 tỷ người ở một
số nước Châu á gồm Paskistan, ấn ðộ, Butan, Nepan, Miến ðiện, Trung Quốc,
Việt Nam, Philippin, Inñônêsia (Carlos Deleon., Paroda R.S, 1993) [44].

Bảng 2.1. Sản lượng ngô một số nước sản xuất chính trên thế giới và một
số nước ðông Nam Á
ðơn vị: 1.000 tấn
Nam 2002 2003 2004 2005
Toàn thế giới 602,932
M
ột số n
ư
ớc sản xuất chính

642,476 724,233 696,156

-
M


228,805

256,905


-
Vi
ệt Nam

2,511

3,136

3,454

3,500

(Nguồn: FAO,2008) [50]
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 13
Bảng 2.2. Sản lượng ngô một số nước sản xuất chính trên thế giới và một số
nước ðông Nam Á
ðơn vị: 1.000 tấn
Năm 2006 2007 2008 2009
M
ột số n
ư
ớc sản xuất chính

-

239

17,6
297

-Philippin 6,082 6,736 6,928 7,034
- Thái Lan 3,712 3,890 4,249 4,616
-
Vi
ệt Nam

3,854

4,303

4,531

4,381

(Nguồn: FAO,2009)
Qua bảng 2.1 và 2.2 ta thấy sản lượng ngô ở một số nước chính trên thế
giới tăng, nước sản xuất ngô ñứng ñầu thế giới là Mỹ, năm 2005 có sản lượng
282,3 triệu tấn chiếm 40,7% tổng sản lượng ngô trên toàn thế giới năm 2009
sản lượng ngô là 333,011 triệu tấn, kế ñến là Trung Quốc, Braxin, Mêhicô…
Một số nước trong khu vực ðông Nam á có sản lượng ngô cao như Inñônêxia,
Philippin, Thái Lan và Việt Nam.
Sản lượng sản xuất ngô ở thế giới trung bình hàng năm từ 602,9 –
696,2 triệu tấn (năm 2002 – 2005). Trong ñó nước Mỹ sản xuất 40,7% tổng
sản lượng ngô và 59,3% còn lại do các nước sản xuất (Thống kê sản xuất ngô
trên thế giới 2007) [19]. Sản lượng tiêu thụ nội ñịa của các nước cũng rất lớn,

trồng ngô nước ta tăng lên nhanh và ngô ñã trở thành một trong những cây
lương thực quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp của nước ta [13], [18],
[20], [21]. Từ năm 1975 ñến nay, Miền Nam ñược hoàn toàn giải phóng,
thống nhất ñất nước, cùng với nhiều chủ trương và chính sách mới của ðảng
và Nhà nước, tình hình phát triển của cây ngô có những chuyển biến rõ rệt.
Trong quá trình của cây ngô giai ñoạn này phải kể ñến 2 sự kiện tạo sự chuyển
biến quan trọng là “Ngô ñông trên ñất hai lúa ở ñồng bằng Bắc bộ” và “Bùng
nổ ngô lai ở các vùng trồng ngô cả nước” [28]. Sản xuất ngô ở nước ta những
năm qua ñã ñạt ñược nhiều kết quả rất ñáng khích lệ. Diện tích, năng suất và
sản lượng tăng nhanh, tỷ lệ diện tích sử dụng các giống mới có năng suất cao
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………. 15
và chất lượng tốt ngày càng tăng lên [9],[35]. Trong suốt 20 năm qua diện
tích, năng suất và sản lượng ngô Việt Nam tăng liên tục với tốc ñộ rất cao. Tỷ
lệ tăng trưởng bình quân hàng năm về diện tích là 7,5%, về năng suất là 6,7%
và sản lượng là 24,5%, cao hơn nhiều so với giai ñoạn 10 năm trước ñó 1975 –
1985 (4,2%, 3,9% và 10,0% theo thứ tự). So với năm 1985, sản xuất ngô năm
2004 tăng trưởng 2,5 lần diện tích, 2,3 lần năng suất và 5,9 lần sản lượng [27].
Hiện nay nước ta có 8 vùng trồng ngô, trong ñó 5 vùng có diện tích trồng
ngô lớn nhất cả nước là Tây nguyên chiếm 21,8%, ðông Bắc 21,09%, Tây Bắc
15,35%, Bắc Trung Bộ 14,36% và ðông Nam Bộ 12,11%. Tổng diện tích 5 vùng
này chiếm 84,71%. Còn lại là ðồng Bằng Sông Hồng 7,69%, Duyên Hải Nam
Trung Bộ 4,14% và ðồng Bằng Sông Cửu Long 3,47% [29],[36].
Bảng 2.3. Sản xuất ngô ở Việt nam từ năm 1961 ñến những năm gần ñây
Năm
Diện tích
( 1000 ha)
Năng suất

diện tích, ñặc biệt là diện tích ngô lai và cải thiện các biện pháp kỹ thuật nên
nghành sản xuất ngô ở nước ta ñạt ñược kết quả nhất ñịnh. Năm 2008, cả nước
sản xuất ñược 1.125,9 ngàn ha, năng suất ñạt 40,2 ta/ha và sản lượng 4,5 triệu
tấn, ñây là năm nghành sản xuất ngô ñạt diện tích cũng như năng suất cao nhất
từ trước tới nay, so với năm 1990 diện tích ngô ñã tăng 2,61 lần, năng suất tăng
2,59 lần và sản lượng tăng 6,75 lần. Sơ bộ năm 2010 diện tích ngô ñạt: 1.126,9
ngàn ha, năng suất ñạt: 40,9 tạ/ha, sản lượng ñạt: 4.606,8 triệu tấn.
Ở Việt Nam tỷ lệ ngô sử dụng làm lương thực chiếm 15 - 20%. Sở sĩ
ngô vẫn là cây lương thực quan trọng vì nó có thành phần dinh dưỡng cao
hơn gạo [22], [32].
Ngoài thành phần tinh bột, chất ñạm, chất béo, ở ngô còn chứa nhiều
loại vitamin, trong ñó vitamin C cao nhất. Về nhiệt lượng của ngô cao hơn
gạo trắng là 10%. Qua ñó cho thấy ngô là cây lương thực có giá trị dinh
dưỡng tương ñối cao [5].
Hiện nay, Việt Nam cũng dùng ngô làm thức ăn chăn nuôi là chính,
(khoảng 90%) song tỉ lệ ngô trong tổng số chất tinh chỉ khoảng 50% vì ta còn
dùng thêm gạo gãy, cám, bột sắn, trong chăn nuôi. Nhu cầu thức ăn chăn
nuôi ở nước ta hiện nay là rất lớn khoảng 8 triệu tấn/năm. Vì vậy lượng ngô
cần thiết ñòi hỏi hàng năm là 4 triệu tấn (Ngô Hữu Tình, 2003) [25].

Trích đoạn Ổn ựịnh năng suất cây trồng VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Yếu tố cấu thành năng suất của các giống nghiên cứu tại vùng Miền núi phắa Bắc Yếu tố cấu thành n,ăng suất của các giống nghiên cứu tại vùng ựồng Năng suất thực thu của các giống tại các ựiểm thắ nghiệm trong vụ Xuân 2011
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status