BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẦN MINH HỮU
ðÁNH GIÁ VÀ TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA NĂNG XUẤT,
CHẤT LƯỢNG CHO HUYỆN BẮC QUANG - HÀ GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành :
TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn : PGS.TS. NGUYỄN VĂN HOAN HÀ NỘI- 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
i
LỜI CAM ðOAN
thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Di truyền và Chọn giống cây
trồng, Khoa Nông học và Viện sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ
tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các ñồng nghiệp, bạn bè và người thân ñã luôn ñộng
viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Trần Minh Hữu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục ñồ thị viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu 3
4.2.8 ðánh giá một số chỉ tiêu về chất lượng gạo của các dòng triển
vọng 91
4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân ñạm và số dảnh
cấy/khóm (cấy mật ñộ 40khóm/m2) ñến sinh trưởng và năng suất
của giống lúa Việt Lai 20 97
4.3.1 Ảnh hưởng của mức phân bón và mật ñộ cấy ñến thời gian sinh
trưởng của giống lúa Việt Lai 20 qua các giai ñoạn sinh trưởng 97
4.3.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm và số dảnh cấy/khóm (mật ñộ
cấy 40khóm/m2) ñến chiều cao cây của giống Việt Lai 20 trong vụ
xuân 2011 ở các giai ñoạn sinh trưởng 99
4.3.3 Ảnh hưởng của liều lượng liều lượng phân ñạm và số dảnh
cấy/khóm (mật ñộ cấy 40khóm/m2) ñến số nhánh ñẻ của giống
Việt Lai 20 trong vụ xuân 2011 101
4.3.4 Ảnh hưởng của liều lượng liều lượng phân ñạm và số dảnh
cấy/khóm (mật ñộ cấy 40khóm/m2) ñến năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất của giống Việt Lai 20 trong vụ xuân năm
2011 ở huyện Bắc Quang 103
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 108
5.1 Kết luận 108
5.2 ðề nghị 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
PHỤ LỤC 125
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
vDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
4.10 ðánh giá tỷ lệ hạt chắc và ñộ rụng hạt 79
4.11 Mức ñộ kháng sâu hại của các giống trong vụ mùa năm 2010 81
4.12 Mức ñộ chống chịu bệnh hại của các dòng giống 84
4.13 Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống lúa chất lượng 87
4.14 Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống lúa lai 89
4.15 Một số chỉ tiêu về chất lượng gạo của các dòng giống lúa thí
nghiệm trong vụ mùa năm 2010 92
4.16 Một số chỉ tiêu về chất lượng gạo (tiếp) 95
4.17 Ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm và số dảnh cấy/khóm ñến
thời gian sinh trưởng của giống lúa Việt Lai 20 qua các giai ñoạn
sinh trưởng trong vụ xuân 2011 (ngày) 98
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
vii
4.18 Ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm và số dảnh cấy/khóm (mật ñộ
cấy 40khóm/m2) ñến tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa
Việt Lai 20 trong vụ xuân 2011(cm) 100
4.19 Ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm và số dảnh cấy/khóm (mật ñộ
cấy 40khóm/m2) ñến hệ số ñẻ nhánh của giống lúa Việt Lai 20
trong vụ xuân 2011 103
4.20 Ảnh hưởng của của lượng phân ñạm và số dảnh cấy/khóm (mật ñộ cấy
40khóm/m2) ñến các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa Việt Lai 20
trong vụ xuân 2011.
4.21. Ảnh hưởng của
lượng phân ñạm và số dảnh cấy/khóm (mật ñộ cấy
40khóm/m2)
ñến năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế của giống lúa Việt
Lai 20
104
Sản xuất lúa ñã ñảm bảo lương thực cho khoảng 86 triệu dân và ñóng góp vào
việc xuất khẩu. Từ năm 1997 Việt Nam ñã vươn lên trở thành một quốc gia
xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo sau Thái Lan, trong
tương lai xuất khẩu gạo vẫn là tiềm năng lớn của chúng ta.
Bắc Quang là huyện ñóng vai trò ñộng lực trong phát triển kinh tế của
tỉnh Hà Giang,có diện tích trồng lúa cả năm khoảng 7.950 ha (diện tích lớn
nhất tỉnh), thu nhập của người nông dân chủ yếu là từ trồng lúa và chăn nuôi
trong quy mô hộ gia ñình. Hiện nay cơ cấu giống lúa trên ñịa bàn huyện Bắc
Quang khá ñơn giản, việc áp dụng một số giống lúa có năng suất và chất l-
ượng cao chưa ñược nhiều. Diện tích cấy lúa chủ yếu là các giống lúa: Shan
Ưu 63(35%), Vân Quang 14,Nhị Ưu 838 (20%) Khang Dân 18(5%), Hương
Thơm số 1(10%), các giống lúa Nếp(7%), Tám Xoan (3%), các giống
khác(20%). Trong cơ cấu giống lúa, Shan Ưu 63 là giống lúa ñã ñược ñưa vào
gieo cấy trên ñịa bàn huyện từ năm 2000. Hiện nay năng suất và chất lượng
gạo thấp, khó bán, giá bán rẻ hiệu quả kinh tế chưa cao, dễ nhiễm bệnh ñạo ôn
cổ bông ở vụ xuân, và bạc lá ở vụ mùa. Giống lúa Khang Dân năng suất và
chất lượng trung bình hay bị ñổ, dễ nhiễm rầy, bệnh bạc lá, ñốm sọc vi khuẩn.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
2
Giống Hương Thơm số 1 chất lượng gạo thơm ngon song không kháng ñược
bạc lá, chỉ cấy chủ yếu trong vụ xuân. Các giống lúa cũ như Tám Xoan, Bao
Thai … có thời gian sinh trưởng kéo dài, không chịu phân bón, năng suất quá
thấp, chống ñổ kém, không ñáp ứng yêu cầu giá trị kinh tế.
Những năm gần ñây, do ñiều kiện kinh tế phát triển, nhu cầu về ăn
ngon của ñại bộ phận nhân dân ngày càng cao. Các loại gạo chất lượng kém
như gạo Shan Ưu 63, Nhị Ưu 838…rất khó bán, chủ yếu dành cho chăn nuôi.
Một số loại gạo chất lượng trung bình (Khang Dân 18, C70…) ñược sử dụng
theo phương thức tự sản tự tiêu là chính, có giá bán thấp, hiệu quả kinh tế
năng suất và năng suất của 12 giống lúa ñánh giá.
- ðánh giá khả năng chống chịu với một số ñối tượng sâu bệnh hại chính.
- ðánh giá chất lượng gạo của các dòng, giống tham gia thí nghiệm.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân ñạm bón và số dảnh cấy
lên 01 giống lúa lai ñược ñánh giá là có triển vọng trong ñiều kiện vụ xuân
2011 tại huyện Bắc Quang.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài ñã ñánh giá ñược ñặc tính sinh vật học,
khả năng chống chịu, năng suất và chất lượng của một số giống lúa ñưa vào
nghiên cứu tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần bổ xung, hoàn thiện quy trình
canh tác cho một giống lúa, trong vụ xuân tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà
Giang.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
4
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần ñánh giá, tuyển chọn ñược một số giống lúa ngắn ngày, khả
năng chống chịu tốt, năng suất và chất lượng cao ñể bổ sung vào cơ cấu giống
lúa của huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Xác ñịnh ñược liều lượng phân ñạm bón, số dảnh cấy/khóm ở mật ñộ
cấy 40 khóm/m
2
, hợp lý cho việc thâm canh sản xuất một giống lúa ñược
ñánh giá là có triển vọng, nhằm: Tăng năng suất cây trồng, tăng sản lượng
trên ñơn vị diện tích canh tác. Tăng thu nhập và ñồng thời góp phần ổn ñịnh
ñộ phì nhiêu của ñất.
1.4. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài
giả Sampath và Rao (1951), Sampath (1951) cho rằng: Oryza sativa tiến hoá
từ lúa dại hàng năm O. nivara. Theo Sanno và và cộng sự (1958), Oka (1998),
Mirishima và cộng sự (1992) thì kiểu trung gian giữa O.rifipogon và
O.navara giống với tổ tiên lúa trồng hiện ñại hơn cả [57].
Nghiên cứu của Ting (1933), Sampath và Rao (1951) về xuất sứ lúa
trồng Châu Á cho rằng: O. Sativa có nguồn gốc xuất xứ từ Trung Quốc và Ấn
ðộ. Theo nghiên cứu của Wattg (1980), Vavilop (1926) cây lúa bắt nguồn
ñầu tiên từ nam Trung Quốc. Còn Kamarov (1938), Erughin (1950) lại cho
rằng cây lúa có nguồn gốc ở vùng ñồng bằng ðông Nam Á. Có nhiều quan
ñiểm, ý kiến khác nhau về nguồn gốc cây lúa, song các vùng trên có ñặc ñiểm
khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm phù hợp với ñiều kiện trồng lúa. Từ các trung tâm
này lúa Indica phát tán ñến lưu vực sông Hoàng Hà, và Dương Tử rồi sang
Nhật Bản, Triều Tiên và từ ñó biến dị thành chủng Japonica. Lúa Japonica
ñược hình thành ở Indonesia là một sản phẩm của quá trình chọn lọc từ Indica
(Nguyễn Văn Hiển, 2000) [39].
Khi khảo sát về nguồn gen cây lúa ở vùng Tây Bắc, Nam Trung Bộ,
Tây Nguyên và ðồng Bằng Sông Cửu Long, ñã phát hiện ra 5 loại lúa dại, ñó
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
6
là O.granulata, O. nivara, O.officilalis, O. rufipogon, O. ridleyi (Nguyễn Thị
Trâm,1998) [97]
2.1.2.Phân loại lúa trồng
Về phương diện thực vật học, lúa trồng hiện nay là do lúa dại Oryza
fatua hình thành thông qua một quá trình chọn lọc nhân tạo lâu dài. Loài lúa
dại này thường gặp ở Ấn ðộ, Campuchia, miền Nam Việt Nam, ðông nam
Trung Quốc, Thái Lan, Myanma. Họ hàng với lúa trồng là các loài trong chi
Oryza có 24 hoặc 48 nhiễm sắc thể.Trong 22 loài thuộc chi Oryza, thì O.
sativa và O.glaberrima là lúa trồng nhưng loài O.glaberrima chỉ ñược trồng
Vào ñầu thời gian cuộc cách mạng xanh, các chuyên gia lúa gạo trên
thế giới ñã ñồng ý về phân loại lúa theo ñặc tính của ñất ñai và khí hậu (IRRI,
1984) [21] như sau:
* Lúa rẫy (lúa ñất khô): Trồng ở vùng có mưa nhiều hoặc ít, ñất tốt hoặc
xấu và phối hợp các yếu tố này.
* Lúa tưới tiêu: Trồng ở vùng có nhiệt ñộ thích hợp hoặc nhiệt ñộ thấp.
* Lúa ruộng nước trời: Lúa ruộng cạn (5 – 25 cm), sâu vừa (25 – 50 cm),
trong quá trình sinh trưởng hoàn toàn phụ thuộc vào nước mưa, thường bị
hạn hoặc bị ngập nước.
* Lúa thủy triều: Lúa nước ngọt, mặn, phèn và than bùn, thường trồng ở
vùng có thuỷ triều.
* Lúa nước sâu: Lúa ruộng cạn (25 - 50 cm), sâu (50 - 100 cm) và thật sâu
(lúa nổi) (>100 cm).
Theo quan ñiểm canh tác học, cây lúa trồng trải qua quá trình thuần hoá
ñã thích nghi dần với từng vùng sinh thái cụ thể mà nó ñược gieo trồng, ñồng
thời cũng xuất hiện các biến dị do ñiều kiện canh tác gây nên. Từ ñó hình
thành nên các nhóm lúa ñặc trưng cho từng vùng sinh thái nhất ñịnh. Theo
quan ñiểm này có bốn nhóm chính sau:
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
8
* Lúa cạn: ñược trồng trên ñất cao, không giữ ñược nước, cây lúa nhờ
hoàn toàn vào nước trời trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của cây.
* Lúa có tưới: ñược trồng trên những cánh ñồng có công trình thuỷ lợi,
chủ ñộng về nước trong suốt ñời sống của cây.
* Lúa nước sâu: lúa ñược canh tác trên những cánh ñồng thấp không có
khả năng rút nước khi gặp mưa lớn hoặc lũ. tuy nhiên, thời gian ngập không
quá 10 ngày và mức nước không quá 50cm.
* Lúa nổi: lúa ñược gieo trồng trước mùa mưa, khi mưa lớn lúa ñã ñẻ
Khao Dawk Mali 105 và lúa rẫy (hay lúa nương) thiên về nhóm VI. [47]
Tại Việt Nam các giống lúa của ta tồn tại cả 4 nhóm với các ñặc trưng
nêu trên, nhóm lúa cạn tồn tại nhiều ở vùng núi và trung du Bắc Bộ, Trung
Bộ, Tây Nguyên. Lúa có tưới ñược canh tác chủ yếu tại ñồng bằng sông
Hồng, ñồng bằng ven biển miền Trung và ñồng bằng sông Cửu Long. Lúa
nước sâu phổ biến tại các vùng úng trũng tại ñồng bằng Bắc Bộ, các thung
lũng khó thoát nước tại trung du và miền núi phía Bắc. Lúa nổi chỉ tồn tại rất
ít tại khu vực ñồng Tháp Mười thuộc ñồng bằng sông Cửu Long
2.2. Nghiên cứu về ñặc ñiểm di truyền của cây lúa
2.2.1. Nghiên cứu về ñặc ñiểm di truyền các tính trạng hình thái giải phẫu
Cây lúa là cây trồng rất ña dạng về hình thái. Các giống khác nhau có
những ñặc ñiểm hình thái ñặc trưng về kiểu cây, kiểu lá, hình dạng bông, .
Trong phần này sẽ trình bày nghiên cứu về một số tính trạng hình thái.
2.2.1.1. Thời gian sinh trưởng
Thời gian sinh trưởng của cây lúa ñược tính từ khi hạt lúa nảy mầm ñến
khi chín hoàn toàn và thay ñổi tuỳ theo giống và ñiều kiện ngoại cảnh.
- ðối với lúa cấy: bao gồm thời gian ở ruộng mạ và thời gian ở ruộng
lúa cấy.
- ðối với lúa gieo thẳng: ñược tính từ thời gian gieo hạt ñến lúc thu
hoạch.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
10
Ở miền Bắc các giống lúa ngắn ngày có thời gian sinh trưởng 90 - 120
ngày, giống lúa trung ngày là 140 - 160 ngày. Các giống lúa chiêm cũ, do thời
vụ gieo cấy có ñiều kiện nhiệt ñộ thấp nên thời gian sinh trưởng kéo dài 180 -
200 ngày.
Ở ñồng bằng sông Cửu Long các giống lúa ñịa phương có thời gian
sinh trưởng 200 - 240 ngày ở vụ mùa, cá biệt những giống lúa nổi có thời gian
sinh trưởng ñến 270 ngày.
ứng với quang chu kỳ (IRRI,1972) [16]
2.2.1.4. Khả năng ñẻ nhánh
ðẻ nhánh là một ñặc tính sinh học của cây lúa, liên quan chặt chẽ ñến
quá trình hình thành số bông và năng suất cây lúa.
Quá trình ñẻ nhánh liên quan chặt chẽ với quá trình ra lá. Thường khi ra
lá ñầu tiên thì mầm nách ở mắt ra lá bắt ñầu phân hoá, trong quá trình ra các
lá tiếp theo thì cũng tương tự như vậy ở các nhánh tiếp theo. Theo quy luật thì
khi lá thứ 4 xuất hiện thì lá thứ nhất kết thúc thời kỳ phân hoá và bắt ñầu xuất
hiện nhánh thứ nhất và khi ra lá thứ 5 thì nhánh thứ 2 xuất hiện
Thời gian ñẻ nhánh của cây lúa ñược tính từ khi lúa bén rễ hồi xanh ñến
khi làm ñốt, làm ñòng. Tuy nhiên ở ruộng mạ cũng có hiện tượng ñẻ nhánh
nếu mạ gieo thưa, hoặc những cây mạ quanh bờ có thể ñẻ 1 - 2 nhánh ñầu tiên
khi có 4 - 5 lá (gọi là mạ ngạnh trê), nhưng ngay lúc ñó mật ñộ cây trong
ruộng mạ tăng lên và quá trình ñẻ nhánh ngừng lại. Về khả năng ñẻ nhánh của
cây lúa thì phụ thuộc vào phạm vi mắt ñẻ (tức là số lá trên cây mẹ, tuổi mạ và
số lóng ñốt kéo dài) và ñiều kiện ngoại cảnh.
Người ta cũng phân biệt thời gian ñẻ nhánh hữu hiệu và vô hiệu. Trên
cây lúa, thông thường chỉ có những nhánh ñẻ sớm, ở vị trí mắt ñẻ thấp, có số
lá nhiều, ñiều kiện dinh dưỡng thuận lợi mới có ñiều kiện phát triển ñầy ñủ ñể
trở thành nhánh hữu hiệu (nhánh thành bông). Còn những nhánh ñẻ muộn,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
12
thời gian sinh trưởng ngắn, số lá ít thường trở thành nhánh vô hiệu.
Trời âm u, thiếu ánh sáng, nhiệt ñộ thấp, thời gian bén rễ hồi xanh kéo
dài 15 - 20 ngày, thậm chí 25 - 30 ngày ở vụ chiêm xuân phía Bắc. Thời kỳ ñẻ
nhánh, cây lúa sinh trưởng nhanh và mạnh về rễ và lá, quyết ñịnh ñến sự phát
triển diện tích lá và số bông.
Thời gian ñẻ nhánh phụ thuộc vào giống, thời vụ và biện pháp kỹ thuật
canh tác. Thời gian ñẻ nhánh có thể kéo dài trên dưới 2 tháng ở vụ chiêm
ñất) thích hợp.
Theo ðào Thế Tuấn 1980: Phân ñạm làm tăng diện tích lá rõ rệt, nhưng
khi diện tích lá quá cao hiệu suất quang hợp lại giảm [107]. Vai trò hút ñạm
của cây ở giai ñoạn cuối rất có ý nghĩa trong quá trình vận chuyển và tích luỹ
chất khô, ñặc biệt thể hiện rõ ở lúa lai (Nguyễn Văn Hoan, 2000) [42]. Gần
ñây các chương trình nghiên cứu về quan hệ giữa hàm lượng N và quang hợp
ở thời kì chín cho biết nếu hàm lượng N trong lá cao thì quang hợp sẽ mạnh
hơn [72]. Kết luận này phù hợp với những nghiên cứu của Phạm Văn Cường
về hàm lượng N trong lá lúa có tương quan chặt với quang hợp và chính ñiều
này ñã làm tăng năng suất chất khô và năng suất hạt [15].
Ngoài chỉ số LAI, hiệu suất quang hợp thuần (NRA) cũng ảnh hưởng
không nhỏ tới tích luỹ chất khô của cây lúa.
Năng suất hạt của các giống lúa thuần và lúa lai ở các mức phân ñạm
khác nhau có tương quan thuận ở mức ý nghĩa với chỉ số diện tích lá, tốc ñộ
tích luỹ chất khô ở giai ñoạn ñầu sinh trưởng (Phạm Văn Cường, Phạm Thị
Khuyên và cs, 2005) [15].
2.2.1.6 Tính có râu ở hạt
Theo G.V.Guliaev, IU.L.Gujop (1978) [33] tính có râu ñược kiểm tra
bởi 3 gen trội là An-1,An-2, An-3. Khi cả 3 gen trội cùng hiện diện ở một số
giống thì râu ở hạt dài, trái lại nếu 3 gen ñều ở dạng lặn thì hạt không có râu,
khi có một hoặc hai gen trội thì mức ñộ dài của râu khác nhau rõ rệt. Tính dễ
rụng hạt ñược kiểm tra bởi một số gen trội di truyền ñộc lập với các tính
trạng khác.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
14
2.2.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Năng suất ñược cấu thành bởi ba yếu tố: Số bông/m
2
, số hạt chắc/bông
biến ñộng mạnh nhất, nó phụ thuộc vào
thời vụ, mật ñộ cấy và số nhánh ñẻ tiếp ñến là yếu tố số hạt/bông và khối
lượng 1.000 hạt ít biến ñộng nhất.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
15
Số hạt/bông nhiều hay ít tùy thuộc vào số gié, số hoa phân hóa cũng
như thoái hóa. Toàn bộ quá trình này nằm trong thời kỳ sinh trưởng sinh thực
(từ làm ñòng ñến trỗ). Và số lượng gié, hoa phân hóa ñược quyết ñịnh ngay từ
thời kỳ ñầu của quá trình làm ñòng (bước 1 - 3 trong vòng từ 7 - 10 ngày).
Thời kỳ này bị ảnh hưởng bởi sinh trưởng của cây lúa và ñiều kiện ngoại
cảnh, các yếu tố này cũng ảnh hưởng trực tiếp ñến sự thoái hóa hoa. Thời kỳ
thoái hóa hoa thường bắt ñầu vào bước 4 (hình thành nhị và nhụy) và kết thúc
vào bước 6, tức là khoảng 10 - 12 ngày trước trỗ. Nguyên nhân chủ yếu do
thiếu dinh dưỡng ở thời kỳ làm ñòng hoặc do ngoại cảnh bất thuận như trời
rét, âm u, thiếu ánh sáng, bị ngập, hạn, sâu bệnh ngoài ra cũng có nguyên
nhân do ñặc ñiểm của một số giống.
Tỉ lệ hạt chắc/bông: tăng tỉ lệ hạt chắc/bông hay nói cách khác là giảm
tỉ lệ hạt lép/bông cũng là yếu tố quan trọng quyết ñịnh năng suất lúa. Tỉ lệ hạt
chắc/bông ñược quyết ñịnh ở thời kỳ trước và sau trỗ, nếu gặp ñiều kiện bất
thuận trong thời kỳ này thì tỉ lệ lép sẽ cao. Tỉ lệ lép/bông không chỉ bị ảnh
hưởng của các yếu tố nói trên mà còn bị ảnh hưởng bởi ñặc ñiểm của giống.
Thường tỉ lệ lép giao ñộng tương ñối lớn, trung bình từ 5-10%, ít là 2-5%,
cũng có khi trên 30% hoặc thậm chí còn cao hơn nữa.
Yếu tố cuối cùng là khối lượng 1.000 hạt: yếu tố này biến ñộng không
nhiều do ñiều kiện dinh dưỡng và ngoại cảnh mà chủ yếu phụ thuộc vào yếu
tố giống. Khối lượng 1.000 hạt ñược cấu thành bởi 2 yếu tố: khối lượng vỏ
trấu (thường chiếm khoảng 20%) và khối lượng hạt gạo (thường chiếm
khoảng 80%). Vì vậy muốn khối lượng hạt gạo cao, phải tác ñộng vào cả 2
yếu tố này.
yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng lớn ñến năng suất cuối cùng
Theo Chang T (1965) thì Locus “DN” chi phối cách xắp xếp hạt trên