Kết quả đánh giá và tuyển chọn một số giống dong riềng triển vọng - Pdf 11

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VÀ TUYỂN CHỌN
MỘT SỐ GIỐNG DONG RIỀNG TRIỂN VỌNG
Hoàng Thị Nga
1
, Nguyễn Thị Ngọc Huệ
1
,
Nguyễn Thị Thúy Hằng
1
SUMMARY
Evaluation and selection of promissing canna varieties
Canna (Canna edulis Ker) is a tropical tuber crop. Tuber of Canna is used as multi - purpose
product: Boiling food, traditional alcohol and starch for noodle, cake, candy and animal feed. The
research objective is to select the canna varieties, which has good growth and high starch content
for starch processing industry. A total of 79 accessions of canna collection has been evaluated with
45 morpho - agronomical characteristics to identify advanced one in Plant Resources Center, An
Khanh, Hoai Duc, Ha Noi during 2007 - 2008. The results of evaluation and selection showed that,
the most of varieties well grew and developed in Red River delta condition. The accessions varied
for morphological and agronomical characteristics. Significantly, 10 promissing varieties selected
for next yield and starch content study.
Keywords: Canna (Canna edulis Ker), characteristics, evaluation, selection.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Dong riềng (Canna edulis Ker) là cây
thân thảo, thuộc họ dong riềng (Cannaceae).
Dong riềng có nhiều tên gọi khác nhau như
khoai chuối, dong tây, củ đao, khoai riềng,
củ đót Dong riềng có nguồn gốc phát sinh
từ Pêru, Nam Mỹ nhưng hiện nay được
trồng rộng rãi ở nhiều nước nhiệt đới và á
nhiệt đới. Nam Mỹ hiện được coi là trung
tâm đa dạng của dong riềng nhưng nơi trồng

Mặc dù dong riềng là cây tăng thu nhập
cho nông dân tại một số vùng sinh thái đặc
thù như nơi đất khô hạn (vùng đồi núi của
Huế, Sơn Tây), đất dốc sử dụng nước trời,
khí hậu lạnh như Mộc Châu, Sơn La, Hòa
1
Trung tâm Tài nguyên Thực vật.
Bình nhưng nghiên cứu phát triển bền
vững dong riềng ở Việt Nam chưa được
quan tâm đúng mức. Có thể nói, đến thời
điểm hiện nay các hướng nghiên cứu về
giống, canh tác, chế biến đối với cây dong
riềng vẫn còn hạn chế. Rất ít cơ quan đầu tư
cho nghiên cứu, đặc biệt xây dựng các mô
hình sản xuất giống có năng suất và hàm
lượng tinh bột cao. Chính vì vậy, với mục
đích tuyển chọn ra một số giống dong riềng
sinh trưởng, phát triển tốt và có khả năng
cho tinh bột cao phục vụ sản xuất chế biến
tinh bột và miến dong, chúng tôi đã tiến
hành nghiên cứu đánh giá tập đoàn dong
riềng đang lưu giữ tại Trung tâm Tài
nguyên thực vật, An Khánh, Hoài Đức, Hà
Nội. Báo cáo này trình bày kết quả đánh giá
và tuyển chọn giống dong riềng triển vọng
từ tập đoàn trong 2 năm 2007 - 2008.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Vật liệu nghiên cứu
Tập đoàn dong riềng gồm 79 mẫu

trưởng phát triển và năng suất, chất lượng
củ như cao cây, chiều dài lá, chiều rộng lá,
số lá khi ra hoa, năng suất, độ nạc của củ
được quan tâm tập trung mô tả và đánh
giá.
Phương pháp xử lý số liệu thống kê
sinh học dựa theo chỉ dẫn của Viện Nghiên
cứu Cây trồng Liên bang Nga (VIR).
Thí nghiệm được tiến hành tại khu thí
nghiệm của Viện Khoa học Nông nghiệp
Việt Nam, Thanh Trì, Hà Nội trong 2 năm
2007 - 2008.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1. Kết quả khảo sát, đánh giá tập đoàn
1.1. Biến động các đặc điểm hình thái
giữa các giống trong tập đoàn
Kết quả mô tả, đánh giá các đặc điểm
hình thái chính của 79 mẫu giống dong
riềng trong 2 năm 2007 - 2008 được trình
bày ở bảng 1. Kết quả bảng 1 cho thấy:
Chiều dài lá: Chiều dài lá trung bình của
tập đoàn đạt được 49,3 cm (năm 2007) và
46,3 cm (năm 2008), trong đó hầu hết các
mẫu giống thuộc nhóm 2 - nhóm có chiều dài
lá ở mức trung bình đạt từ 45,9 - 52,8 cm,
chiếm tỷ lệ 76,9% số lượng mẫu giống (năm
2007) và đạt 41,5 - 51 cm, chiếm tỷ lệ 75%
số lượng mẫu giống (năm 2008). Mẫu giống
DR-55 có lá dài nhất đạt 58 - 64 cm, mẫu
giống có lá ngắn nhất là DR-5 và DR-58 với

dong riềng có dạng lá dài chiếm tỷ lệ cao, tới
95%; các mẫu giống còn lại thuộc nhóm 1 có
dạng lá bầu, chiếm tỷ lệ 5%.
Bảng 1. Một số đặc điểm hình thái của tập đoàn dong riềng (2007 - 2008)
Đặc điểm

nông học

Thống kê
Chiều dài lá (cm) Chiều rộng lá (cm)
Tỷ lệ dài
lá/rộng lá
Chiều dài cuống
lá (cm)
Số lá đến khi ra
hoa (lá)
2007 2008 2007 2008 2007 2008 2007 2008 2007 2008

Nhóm
1
Giá trị <45,9 <41,5 <17,4 <17,3 <2,0 <2,0 <3,1 <3,5 <8,5 <8,4
Số lượng 10 10 14 13 5 3 14 14 15 10
Tỷ lệ (%) 12,8 13 17,9 17 6 4 17,9 18 19 14

Nhóm
2
Giá trị 45,9-52,8 41,5-51 17,4-24,8 17,3-24 2,0-2,8

2,0-2,6


vàng hay màu vàng xen đỏ có thể xuất hiện
chấm đốm trên hoa hoặc không có đốm.
Những giống dong riềng này cho thu hoạch
củ là chủ yếu. Một số ít các mẫu giống có
cánh hoa to, màu cánh hoa đỏ, vàng kèm theo
các chấm đốm trên hoa có thể sử dụng làm
hoa cảnh như DR-11 và DR-26 và DR-33.
Độ phân nhánh của củ: 76/79 mẫu
giống dong riềng đã được đánh giá mô tả về
hình dạng củ. Có 6 mẫu giống phân nhánh
củ cấp 2 chiếm tỷ lệ 8%, còn lại 70 mẫu
giống có độ phân nhánh củ cấp 3, chiếm tỷ
lệ 92%.
1.2. Đặc điểm sinh trưởng phát triển
Qua 2 năm đánh giá cho thấy, các chỉ
tiêu sinh trưởng phát triển như thời gian sinh
trưởng, chiều cao cây, số lá/cây khi ra hoa và
đường kính thân của từng giống không biến
động nhiều giữa năm 2007 và 2008, tuy
nhiên giữa các giống có sự sai khác đáng kể.
Kết quả so sánh cho thấy, trong năm 2007
các giống dong riềng sinh trưởng, phát triển
và cho năng suất tốt hơn năm 2008.
Kết quả bảng 2 cho thấy, thời gian từ
trồng đến ra hoa trung bình của tập đoàn đạt
162 ngày (năm 2007) và 150 ngày (năm
2008). Hầu hết các giống dong riềng trong
tập đoàn có thời gian từ trồng đến ra hoa là
141 - 183 ngày, chiếm tỷ lệ 67,2% (năm
2007) và từ 130 - 170 ngày, chiếm tỷ lệ

cho thấy, số lá/thân đến khi ra hoa trung bình
của tập đoàn là 10 lá/cây. Số lá đến khi ra hoa
đạt cao nhất là 13 - 14 lá/cây thuộc về các
mẫu giống DR-15, DR-22, DR-47, DR-68,
DR-72 (13 lá) và DR-60 (14 lá).
Bảng 2. Một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển của tập đoàn dong riềng (2007 - 2008)
Đặc điểm

nông sinh

học

Thống kê
Chiều cao cây
(cm)
Thời gian từ trồng
đến ra hoa (ngày)
Thời gian từ trồng đến
thu hoạch (tháng)
Năng suất củ
(kg/
m
2
)
2007 2008 2007 2008 2007 2008 2007 2008

Nhóm
1
Giá trị <177 <148 <141 <130 <10,5 <10,5 <0,5 <0,4
Số lượng 14 7 15 15 8 10 11 11

(năm 2007) và
1,1 kg/m
2
(năm 2008). Năng suất này cũng
chưa phản ánh hết tiềm năng năng suất của
các giống dong riềng vì thí nghiệm bố trí tập
đoàn, điều kiện chăm sóc hạn chế. Nếu được
thâm canh thì năng suất của các giống có thể
sẽ cao hơn nhiều. Bảng 2 cho thấy năm 2007
có 12 mẫu giống cho năng suất >2,1 kg/m
2
,
chiếm tỷ lệ 13,1% số lượng mẫu giống trong
tập đoàn, đặc biệt có mẫu giống DR-2 cho
năng suất cao nhất với 3,9kg/m
2
. Năm 2008
có 20 mẫu giống đạt năng suất >1,8 kg/m
2
,
chiếm tỷ lệ 26,3% số lượng mẫu giống trong
tập đoàn, đặc biệt giống DR-57 cho năng
suất cao nhất đạt được 3,1kg/m
2
.
Độ nạc của củ: Độ nạc củ tỷ lệ thuận
với hàm lượng tinh bột, vì vậy nếu giống
nào có củ nạc hơn sẽ có hàm lượng tinh bột
cao hơn. Trong số 76 mẫu giống được đánh
giá có duy nhất 1 mẫu giống có độ nạc thịt

trong năm 2009. Sau đây là một số đặc điểm
chính của 10 giống dong riềng triển vọng.
Bảng 3. Đặc điểm hình thái thân lá, hoa của 10 giống dong riềng triển vọng
STT

Tên giống Kí hiệu

Cao cây
(cm)
Dài lá
(cm)
Rộng lá
(cm)
Dài cuống
(cm)
Dạng lá

Màu hoa
1 Dong riềng trắng lá bầu DR-2 212 50,7 24,8 2,7 Bầu Vàng
2 Dong riềng DR-28 233 51,7 26,2 5,7 Bầu Đỏ
3 Dong riềng DR-49 210 51 16,3 13 Dài Đỏ
4 Dong riềng DR-55 208 58,3 21,8 5,0 Dài Đỏ đốm
5 Dong riềng DR-57 208 51 22,3 4,7 Dài Đỏ xen vàng
6 Dong riềng DR-58 207 34,7 23,5 6,3 Bầu Đỏ
7 Dong riềng DR-59 205 53,3 19,2 8,7 Dài -
8 Dong riềng DR-63 230 52,3 29,7 6,3 Bầu Đỏ
9 Dong riềng DR-65 198 47,7 20 7,3 Dài -
10 Khoai chuối DR-70 168 49,3 17,3 6,3 Dài Đỏ
Đ/C


6 Dong riềng DR-58 Trắng Đỏ Trắng xanh To
7 Dong riềng DR-59 Đỏ trắng Đỏ Trắng xanh To
8 Dong riềng DR-63 Trắng Đỏ Trắng To
9 Dong riềng DR-65 Trắng Đỏ Trắng xanh To
10 Khoai chuối DR-70 Trắng Đỏ Trắng To
Đ/C

Dong riềng đỏ lá bầu Trắng Đỏ Trắng Trung bình

Đặc điểm hình thái củ của 10 giống triển
vọng thể hiện trong bảng 4. Màu sắc vỏ củ:
Trong 10 giống triển vọng có 7 giống vỏ củ
màu trắng (DR-28, DR-55, DR-57, DR-58,
DR-63, DR-65 và DR-70), 1 giống vỏ củ màu
xanh (DR-2) và 2 giống vỏ củ màu đỏ trắng
(DR-49 và DR-59). Màu vNy củ của hầu hết
các giống là màu đỏ trừ giống DR-2 (màu
xanh trắng). Màu thịt củ của 10 giống triển
vọng chủ yếu là màu trắng xanh (DR-49,
DR-57, DR-58, DR-59, DR-65) và màu trắng
(DR-2, DR-28, DR-55, DR-63 và DR-70).
Kích cỡ củ của 10 giống dong riềng triển
vọng đều to hơn giống đối chứng.
Bảng 5. Đặc điểm sinh trưởng, năng suất và chất lượng củ
của 10 giống dong riềng triển vọng
TT Tên giống Kí hiệu
Thời gian từ
trồng đến ra
hoa (ngày)
Thời gian từ

DR-65 không xuất hiện hoa. 5 giống có thời gian từ trồng đến ra hoa ngắn hơn giống đối
chứng (160 ngày): DR-2, DR-28, DR-49, DR-55 và DR-63; 1 giống tương đương đối
chứng là DR-58; 2 giống dài hơn đối chứng là DR-57 và DR-70. Thời gian từ trồng đến
thu hoạch của 10 giống triển vọng biến động trong khoảng 11 - 12 tháng, 2 giống có thời
gian từ trồng đến thu hoạch sớm hơn giống đối chứng (12 tháng) là
DR-55 và DR-63 (11 tháng), 8 giống còn lại có thời gian từ trồng đến thu hoạch tương
đương đối chứng.
Kết quả bảng 5 cho thấy, năng suất củ trung bình trong 2 năm 2007 - 2008 của
10 giống triển vọng đạt ở mức khá so với các giống trong tập đoàn và đạt năng
suất trung bình từ 2,0 - 3,6 kg/m
2
, qui ra năng suất lý thuyết đạt 20 - 36 tấn/ha.
Trong số 10 giống triển vọng chỉ có 1 giống DR-49 có năng suất tương đương đối
chứng (2,0 kg/m
2
), các giống còn lại đều có năng suất cao hơn đối chứng. Chất
lượng củ: Cả 10 giống đều được đánh giá là có độ nạc thịt củ cao và chất lượng ăn
luộc ngon hơn so với giống đối chứng.
Trên đồng ruộng 10 giống triển vọng không phát hiện thấy sâu bệnh hại.
IV. KẾT LUẬN
Kết quả đánh giá tập đoàn 79 mẫu giống dong riềng trong 2 năm 2007 - 2008 cho
thấy, các giống dong riềng đều sinh trưởng phát triển tốt trong điều kiện thí nghiệm
tại đồng bằng sông Hồng, tuy nhiên năm 2007 các giống sinh trưởng và cho năng suất
khá hơn năm 2008.
Qua đánh giá và bình tuyển bước đầu đã tuyển chọn được 10 giống dong riềng
triển vọng có năng suất, chất lượng củ, chống chịu sâu bệnh tốt hơn đối chứng để
đưa vào so sánh trong năm 2009. Năng suất củ trung bình của các giống triển vọng
đạt từ 2,0 - 3,6 kg/m
2
, trong đó giống DR-49 (2,0 kg/m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status