Báo cáo nghiên cứu khoa học: "ĐÁNH GIÁ VÀ TUYỂN CHỌN MỘT SỐ TỔ HỢP LAI CÀ CHUA CÓ TRIỂN VỌNG VỤ ĐÔNG XUÂN VÀ XUÂN HÈ TẠI THỪA THIÊN HUẾ" potx - Pdf 19



87
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 57, 2010
ĐÁNH GIÁ VÀ TUYỂN CHỌN MỘT SỐ TỔ HỢP LAI CÀ CHUA
CÓ TRIỂN VỌNG VỤ ĐÔNG XUÂN VÀ XUÂN HÈ TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Lê Thị Khánh, Phạm Thị Hà
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
TÓM TẮT
Thí nghiệm gồm 10 tổ hợp lai có triển vọng và 2 giống làm đối chứng (ĐC), trong đó Bi
làm ĐC 2 (có khả năng sinh trưởng tốt, chống chịu sâu bệnh tốt nhưng năng suất thấp, chất
lượng chưa thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng), giống TN30 (F1) làm ĐC1 cho năng suất
cao, chất lượng tốt nhưng chống chịu sâu bệnh trung bình. Thí nghiệm tiến hành trong 2 năm,
mỗi năm 2 vụ (đông xuân (ĐX) và xuân hè (XH) 2006- 2008) tại Thừa Thiên Huế nhằm đánh
giá khả năng sinh trưởng, tính chống chịu sâu bệnh, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp
lai. Kết quả nghiên cứu đã chọn được 3 tổ hợp lai cà chua tốt nhất: TH4; TH2; TH3 có nhiều
ưu điểm nhất: Sinh trưởng khoẻ, chống chịu sâu bệnh tốt, vừa ổn định vừa cho năng suất trung
bình cao, quả có chất lượng cao, kích thước, màu sắc mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu người
tiêu dùng.

1. Đặt vấn đề
Trong số các loại rau cần được lai tạo, chọn tạo và phát triển, cà chua là một
trong những cây rau được chú ý nhiều. Trong những năm gần đây, Trường Đại học
Nông Lâm Huế đã khảo nghiệm tập đoàn, chọn dòng thuần sử dụng giống địa phương
làm chủ đạo lai với các dòng giống có năng suất cao, chất lượng tốt. Kết quả bằng
phương pháp lai đơn, đã chọn được 10 tổ hợp lai cà chua có triển vọng. Từ nguồn vật
liệu này, việc tiếp tục nghiên cứu khả năng thích ứng của các tổ hợp lai ở các mùa vụ
khác nhau là hết sức cần thiết. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá và tuyển

HTX Hương An – Hương Trà - Thừa Thiên Huế. Mỗi thí nghiệm bố trí theo phương
pháp khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCB), nhắc lại 3 lần, diện tích mỗi ô là 6m
2
, tổng diện
tích mỗi thí nghiệm là 200m
2
.
Thí nghiệm vụ đông xuân: Gieo ngày 25/11/2006; trồng ngày 25/12/2006; vụ
xuân hè gieo ngày 15/2/2007; trồng ngày 15/3/2007. Năm 2008, bố trí thí nghiệm và áp
dụng quy trình gieo trồng tương tự 2007. Phân bón (tính cho một ha): 10 tấn phân
chuồng + 200 kg urê + 500 kg lân supe + 200 kg Kcl + 400 kg vôi bột. Khoảng cách
trồng (60 x 55) cm; mật độ trồng 30.000 cây/ha.
Các biện pháp kỹ thuật khác được áp dụng đồng đều và thích hợp.
Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, khả năng ra hoa đậu quả, năng suất và các yếu
tố cấu thành năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh áp dụng theo quy trình khảo
nghiệm giống cà chua của Viện Nghiên cứu Rau quả Gia Lâm - Hà Nội.
Đánh giá ưu thế lai chuẩn: [1; 4]
Ưu thế lai chuẩn =
F1 - ĐC
x 100
ĐC 89
F1: con lai, ĐC: đối chứng
Đánh giá tính ổn định môi trường của các tổ hợp lai:
Phương trình
Số liệu được xử lý thống kê sinh học theo chương trình Static For Window 7.0
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Thời gian sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp lai:

ij i i j i
y y b I S d
= + +90
Colectotrichum
spp. Ngoài ra còn một số bệnh nguy hiểm như mốc đen lá
(
Pseudocersospora fuligena
)… Hầu hết các tổ hợp lai đều bị sâu bệnh hại và tổ hợp lai
TH7,TH8, TH5, TH1 bị sâu bệnh gây hại nhiều hơn so ĐC. Biểu đồ 2 cho thấy: Trong
các tổ hợp lai chỉ có HT4 có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt hơn ĐC 1 và ĐC 2:
Không bị bệnh héo xanh, không bị bệnh xoăn lá, có bị thối quả nhưng tỷ quả bị thối
(0,2%) không đáng kể trong cả 2 vụ trồng. Tiếp đến là TH3 tỷ lệ bệnh héo xanh và thối
quả thấp.
- Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai:
Bảng 1. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai
Tổ hợp lai
Số
cây/m
2
(cây)
Tổng
số
quả/cây

(quả)
Số quả
TP/cây

de
81,46 38,56
c
12,49 47,91
TH4 3,00 169,85 136,53 12,86
i
65,56 53,72
a
27,65 106,06

TH5 3,00 69,05 54,04 34,09
fg
70,62 47,47
b
21,40 82,09
TH6 3,00 48,93 28,64 37,54
ef
55,45 33,05
d
6,98 26,77
TH7 3,00 48,60 35,50 44,17
c-e
64,24 27,68
e
1,61 6,18
TH8 3,00 33,87 27,90 46,23
cd
47,10 26,05
e
-0,02 -0,08

a
83,50 45,71
c
24,03 110,84
TH3 3,00 63,60 51,13 35,31
d
67,15 33,17
e
11,49 53,00 91
TH4 3,00 154,69 130,64 13,32
g
61,72 54,45
a
32,77 151,15

TH5 3,00 64,20 45,85 32,78
de
63,07 51,39
b
29,71 137,04

TH6 3,00 57,45 43,25 30,69
de
52,90 29,19
f
7,51 34,64
TH7 3,00 42,50 34,15 42,20

0,05
2,8158 0,8344
* NSTT: Năng suất thực thu (quả chín hoàn toàn thương phẩm (những quả ăn được,
bán được, không sâu bệnh, không dị dạng, không bị nám quả). NSLT: Năng suất lý thuyết.
Bảng 1 cho thấy: TH2, TH9, TH3, cho năng suất lý thuyết cao nhất. TH4, TH5
cho năng suất thực thu cao nhất và sai khác rất có ý nghĩa so với các tổ hợp lai và ĐC
ở xác suất 95% ở cả 2 vụ trồng, do khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. Đây là tổ hợp lai
có triển vọng nhất.
- Đặc điểm hình thái và chất lượng quả của các tổ hợp lai:
Trong tất cả các tổ hợp lai hình dạng, kích thước, màu sắc, mẫu mã quả đẹp hấp
dẫn người tiêu dùng và độ Brix trong quả cao. Trong đó tổ hợp lai TH3, TH4, TH6 có
dạng quả dài, màu đỏ tươi, quả nhỏ nhưng quả đẹp, hấp dẫn người tiêu dùng nhất.
Trong 2 vụ trồng thì hàm lượng đường, độ Brix ở vụ xuân hè có xu hướng thấp hơn vụ
đông xuân, trong lúc đó hàm lượng axít hữu cơ và tỷ lệ khô/tươi cao. Các tổ hợp lai cà
chua có triển vọng đều có chất lượng sinh hoá tốt, giá trị dinh dưỡng cao, có tỷ lệ axit
hữu cơ/đường tổng số hài hoà tạo hương vị thơm ngon, rất được người tiêu dùng ưa
chuộng. Trong đó, TH4 có nhiều ưu điểm về hàm lượng chất khô, axit hữu cơ, tỷ lệ
khô/tươi thấp và đường tổng số cao nhất.
- Đánh giá ưu thế lai chuẩn của các tổ hợp lai cà chua (một số chỉ tiêu có liên
quan đến năng suất)
Biểu đồ 1 chỉ ra rằng về năng suất lý thuyết: Các tổ hợp lai TH2, TH3, TH4,
TH5, TH7, TH9 có ưu thế lai chuẩn dương về chỉ tiêu năng suất lý thuyết, TH1, TH6,
TH8 có ưu thế lai chuẩn âm so với đối chứng có năng suất lý thuyết cao nhất (ĐC 1).
Về năng suất thực thu: Hầu hết tất cả các tổ hợp lai có ưu thế lai chuẩn dương về
chỉ tiêu năng suất thực thu, chỉ có TH1 và TH10 có ưu thế lai chuẩn âm so với đối 92
chứng có năng suất lý thuyết cao nhất (ĐC 1). Trong các tổ hợp lai thì TH4, TH2, TH9
có nhiều ưu thế lai chuẩn dương hơn so với ĐC cao nhất, đặc biệt TH4 có ưu thế lai

0.04
0.18
0.31
0.54
-0.3 9
-0.04
0.12
-0.26
0.10
0.30
1.07
1.27
0.93
-0.1 9
-1
-1
0
1
1
2
TH1 TH2 TH3 TH4 TH5 TH6 TH7 TH8 TH9 TH10
ƯTL chuẩn về tổng số quả/cây
ƯTL chuẩn về khối lượng TB/quả
ƯTL chuẩn về năng suất lý thuyết
ƯTL chuẩn về năng suất thực thu

Biểu đồ 1. Đánh giá ưu thế lai của các tổ hợp lai (so sánh với ĐC 2)
- Đánh giá tính ổn định của các tổ hợp lai (qua 4 vụ, trong đó 2 vụ đông xuân và
2 vụ xuân hè):
Trong chọn giống và thực tiễn sản xuất rất cần có những giống không biến động

suất trung bình cao.
Đối với tổ hợp lai TH3, TH5, TH6 và TH9 tuy hệ số bi = 1 và trung bình cao
nhưng chỉ số S
2
d lớn, như vậy, năng suất trung bình qua các vụ biến động quá lớn, cần
thử nghiệm thêm.
4. Kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận
- Về sinh trưởng: Trong 2 vụ trồng, tất cả các tổ hợp lai đều sinh trưởng, phát
triển tốt, thời gian sinh trưởng vụ đông xuân 91-127 ngày, vụ Xuân hè 87-128 ngày phù
hợp với cơ cấu cây trồng địa phương và điều kiện sinh thái ở Thừa Thiên Huế, trong đó
vụ Đông xuân cây sinh trưởng thuận lợi hơn vụ xuân hè.
- Về năng suất: Trong 2 vụ trồng thì các tổ hợp lai cho năng suất lý thuyết và
năng suất thực thu (37,90 - 90,75 tấn/ha) ở vụ đông xuân cao hơn vụ xuân hè (27,06-
83,50 tấn/ha). Trong đó TH2 và TH4, TH5 cho năng suất lý thuyết và năng suất thực thu
cao nhất và cao hơn ĐC 78,37 - 106,06% vụ đông xuân và 110,84-151,15% vụ xuân hè.
- Kết luận chung: Trong số các tổ hợp lai đã tuyển chọn được, TH4 và TH3 có
nhiều ưu điểm nhất: sinh trưởng khoẻ, chống chịu sâu bệnh tốt, vừa ổn định vừa cho
năng suất trung bình cao, quả có chất lượng cao, kích thước, màu sắc, mẫu mã đẹp, phù
hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
4.2. Đề nghị
1. Tiếp tục thí nghiệm so sánh 5 tổ hợp lai TH1, TH2, TH4, TH7, TH8 trên
nhiều vùng sinh thái khác nhau nhằm chọn tổ hợp lai tốt nhất cho vùng.
2. Trước mắt đưa TH4, TH2, TH5 ra sản xuất thử ở một số nông hộ và áp dụng
các biện pháp phòng chống các đối tượng sâu bệnh để đảm bảo năng suất của cà chua. 94
3. Tiếp tục giữ nguồn các tổ hợp lai có nhiều ưu điểm làm vật liệu chọn tạo
giống mới (giống cho năng suất cao, chất lượng cao, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng,

have good growth and development, the best diseases tolerant, both of the highest marketable
yield and stable, good quality and suitable with ecological condition in Thua Thien Hue
Province.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status