nghiên cứu việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp tại một số dự án trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội - Pdf 20

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


ðÀO THỊ THANH LAM NGHIÊN CỨU VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN MÊ LINH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN XA

HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

i

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
hoàn toàn trung thực cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc./. Tác giả luận văn
ðào Thị Thanh Lam Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

iii

MỤC LỤC
Trang

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu ñồ ix
Danh mục các hình ảnh x
1. MỞ ðẦU
1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích, yêu cầu 3
1.2.1. Mục ñích 3
1.2.2. Yêu cầu 3
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
4
2.1. Khái quát về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 4
2.1.1. Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất 4
2.1.2. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất 4
2.1.3. Tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất 4
2.2. Vấn ñề thu hồi ñất nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hoá

2.4.3. Thời kỳ từ khi có Luật ðất ñai 2003 có hiệu lực ñến nay 25
2.4.4. Nhận xét chung 30
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
32
3.1. ðịa ñiểm nghiên cứu 32
3.2. ðối tượng nghiên cứu 32
3.3. Nội dung nghiên cứu 32
3.4. Phương pháp nghiên cứu 32
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
34
4.1. ðiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Mê Linh 34
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trường 34
4.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội 40
4.1.3. ðánh giá chung 45
4.2. Tình hình quản lý sử dụng ñất của huyện Mê Linh 46
4.3. Hiện trạng và chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất 48
4.3.1. Hiện trạng sử dụng ñất 48
4.3.2. Chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất 51
4.3.3. Thực trạng thu hồi ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Mê Linh 53
4.3.4. Mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp bị thu hồi trên ñịa bàn
huyện Mê Linh
55
4.4. Tình hình chung về công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Mê Linh
56
4.5. Nghiên cứu, ñánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường hỗ
trợ khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp tại một số dự án trên ñịa
bàn huyện Mê Linh
59
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

viDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Các chữ viết tắt Ký hiệu
Ngân hàng phát triển châu Á ADB
Bồi thường BT
Hỗ trợ HT
Giấy chứng nhận GCN
Giải phóng mặt bằng GPMB
Nghị ñịnh Nð
Quyết ñịnh của Uỷ ban nhân dân Qð-UBND
Quyền sử dụng QSD
Tái ñịnh cư TðC
Uỷ ban nhân dân UBND
Ngân hàng Thế giới WB
Công nghiệp hóa- Hiện ñại hóa CNH-HðH
Khu công nghiệp KCN

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

viiDANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Tên bảng Trang

67
10 Bảng 4.9. Kết quả bồi thường thiệt hại về hoa màu tại 03 dự án
69
11 Bảng 4.10. Kết quả bồi thường thiệt hại về tài sản tại 03 dự án
70
12
Bảng 4.11. Phương án hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
tại 03 dự án
72
13
Bảng 4.12. Tổng hợp mức giá bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất
nông nghiệp
73
14
Bảng 4.13: Kết quả phỏng vấn chi tiết về thu hồi ñất nông
nghiệp của các hộ dân
78
15
Bảng 4.14: Tình hình lao ñộng, việc làm của các hộ gia ñình
trước khi bị thu hồi ñất nông nghiệp
80
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

viii

16
Bảng 4.15: Tình hình lao ñộng, việc làm của các hộ gia ñình sau
khi bị thu hồi ñất nông nghiệp
81
17

25
Bảng 4.24: Kết quả phỏng vấn về quan hệ trong nội bộ gia ñình

sau khi bị thu hồi ñất nông nghiệp
100

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
STT

Tên bảng Trang

1
Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu, diện tích các loại chính năm 2010 huyện
Mê Linh
49
2 Biểu ñồ 4.2: Biến ñộng các loại ñất giai ñoạn năm 2000 - 2010

53
3
Biểu ñồ 4.3: Tình hình lao ñộng, việc làm của các hộ dân bị
thu hồi ñất trước và sau khi bị thu hồi ñất
83
4
Biểu ñồ 4.4: Phương thức sử dụng tiền bồi thường của các hộ
dân bị thu hồi ñất nông nghiệp tại các dự án ñiều tra
88


hoá - hiện ñại hoá, ñô thị hoá cần phải thực hiện việc thu hồi ñất cho xây
dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các
công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia, ñó là xu hướng tất yếu của
quá trình phát triển.
Ở nước ta, việc thu hồi ñất phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện
ñại hoá và ñô thị hoá ñược chú trọng từ sau ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ
VII của ðảng, ñặc biệt ñược ñẩy mạnh từ ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ
VIII và ñến ðại hội X vẫn ñược nhấn mạnh: huy ñộng và sử dụng tốt mọi
nguồn lực cho công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước.
Trong những năm qua, trên khắp các vùng, miền của ñất nước, nhiều
khu công nghiệp, khu ñô thị mới ñược xây dựng, hệ thống kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội ñược nâng cấp, xây mới ngày càng ñồng bộ và hiện ñại. Nhờ
ñó, bộ mặt kinh tế - xã hội của ñất nước ñã nhanh chóng theo hướng công
nghiệp hoá - hiện ñại hoá và văn minh. Việc thu hồi ñất nông nghiệp cho xây
dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các
công trình công cộng dẫn ñến ñất dành cho sản xuất nông nghiệp của người
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

2

dân bị thu hẹp, phải thay ñổi ñiều kiện sống. Thực tế cho thấy diện tích ñất
nông nghiệp bị thu hồi tập trung chủ yếu nằm ở những khu vực ñông dân, có
tốc ñộ phát triển nhanh như các tỉnh ở ðồng bằng sông Hồng, vùng ðông
Nam Bộ,
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện thu hồi ñất nông nghiệp ñã phát
sinh nhiều vấn ñề bức xúc trong ñời sống nhân dân và phần nào ảnh hưởng tới
tình hình xã hội ở nhiều ñịa phương, ñặc biệt vấn ñề giải quyết việc làm cho
người nông dân có ñất nông nghiệp bị thu hồi là một trong những bài toán nan
giải trong quá trình vận ñộng và phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa ñất nước.

hiện ñại hoá.
1.2.2. Yêu cầu
- Nắm vững các chính sách pháp luật ñất ñai, chính sách bồi thường
giải phóng mặt bằng và các văn bản có liên quan ñã ñược ban hành từ
trước tới nay.
- Các số liệu, tài liệu ñiều tra phải phản ánh ñúng tình hình thực hiện
chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp ở một số
dự án trên ñịa bàn huyện Mê Linh - thành phố Hà Nội. Nguồn số liệu ñiều tra
thu thập phải ñược phân tích, ñánh giá một cách khách quan, khoa học.
- ðưa ra ñược các giải pháp hợp lý nhằm góp phần hoàn thiện chính
sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp ñể nâng cao
hiệu quả thu hồi ñất ñáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước,
ổn ñịnh ñời sống của nhân dân có ñất bị thu hồi.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

4

2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. KHÁI QUÁT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ðỊNH CƯ
2.1.1. Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
Bồi thường thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao
ñộng cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác [34].
Việc BT thiệt hại này có thể vô hình hoặc hữu hình (BT bằng tiền, bằng
vật chất khác ) có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thoả
thuận giữa các chủ thể.
Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất thực chất là việc giải
quyết mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước, người ñược giao ñất, thuê ñất và
người bị thu hồi ñất. Bồi thường thiệt hại về ñất phải ñược thực hiện theo quy
ñịnh của Nhà nước về giá ñất, về phương thức thu hồi và hạch toán. Việc bồi
thường thiệt hại về ñất không giống với việc trao ñổi, mua bán tài sản, hàng

triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác [10].
2.2. VẤN ðỀ THU HỒI ðẤT NÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP
HOÁ - HIỆN ðẠI HOÁ, ðÔ THỊ HOÁ Ở VIỆT NAM.
2.2.1. Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, ñô thị hoá và sự cần thiết phải thu hồi ñất2.2.1.1. Quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị hoá ở Việt Nam
CNH - HðH và ñô thị hoá là con ñường phát triển của mọi quốc gia
trên thế giới. Trong thời ñại khoa học - công nghệ phát triển nhanh, thì CNH -
HðH và ñô thị hoá là con ñường giúp cho các nước chậm phát triển rút ngắn
thời gian so với các nước ñi trước.
Thực tiễn phát triển của nhiều quốc gia trong những năm gần ñây cho
thấy, CNH - HðH và ñô thị hoá là nhân tố quyết ñịnh làm thay ñổi căn bản
phương thức sản xuất, chuyển nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp truyền
thống, tiểu nông sang phương thức sản xuất mới, hiện ñại, do ñó cũng làm thay
ñổi nội dung kinh tế - xã hội nông thôn. Trong nền kinh tế hiện ñại, CNH -
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

6

HðH và ñô thị hoá có sự gắn bó chặt chẽ với nhau, tạo thành một tiến trình
thống nhất thúc ñẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
Trong quá trình CNH - HðH, tiến trình phát triển xã hội ñã có sự thay
ñổi cơ bản ñó là: phát triển ñô thị kèm theo sự thu hẹp xã hội nông thôn, làm
thay ñổi căn bản xã hội nông thôn theo hướng công nghiệp. Hiện tượng ñô thị
hoá ñược coi là một trong những nét ñặc trưng nhất của sự biến ñổi xã hội
trong thời ñại ngày nay. Cùng với quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hoá ñược
coi như một khía cạnh quan trọng của sự vận ñộng ñi lên của xã hội. ðô thị
hoá là một quá trình lịch sử trong ñó nổi lên một vấn ñề kinh tế - xã hội là
nâng cao vai trò của ñô thị trong sự phát triển mọi mặt của xã hội. Quá trình

báo cáo thống kê của Liên Hợp Quốc, các nước công nghiệp phát triển cho
thấy trình ñộ ñô thị hoá của nước ta thấp hơn nhiều. Mức thu nhập bình quân
ñầu người năm 2009 của Việt Nam chỉ ñạt 481 USD, ngược lại các nước có
nền kinh tế công nghiệp mới có mức thu nhập quốc dân bình quân ñầu người
cao hơn gấp 5 ñến 24 lần, các nước G7 cao hơn gấp 60 ñến 80 lần.
Trước tình hình trên, Việt Nam phải ñẩy mạnh hơn nữa quá trình CNH
- HðH và ñô thị hóa, như là một yêu cầu khách quan và cấp bách của sự phát
triển. Trên thực tế, ñối với nước ta quá trình CNH - HðH và ñô thị hoá ñang
diễn ra với quy mô lớn và tốc ñộ nhanh, góp phần quan trọng phát triển các cơ
sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhất là doanh nghiệp ngoài quốc doanh,
doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài, các trung tâm thương mại và dịch vụ
là yếu tố quan trọng duy trì tăng trưởng kinh tế ở mức cao, tạo việc làm ở các
khu vực chính với chất lượng công việc và giá trị lao ñộng ngày càng cao.
2.2.1.2. Sự cần thiết phải chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñể thực hiện
công nghiệp hoá và ñô thị hoá ở nước ta
Việc thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế
- kỹ thuật ở nước ta ñược tiến hành mạnh mẽ từ khi thực hiện ñường lối ñổi mới,
chuyển nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

8

trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình này ñược thúc ñẩy nhanh hơn
trước năm 1990, khi nền kinh tế nước ta bước vào giai ñoạn ñẩy mạnh CNH -
HðH. ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX ñã xác ñịnh rõ: ðẩy mạnh CNH -
HðH, xây dựng nền kinh tế ñộc lập, tự chủ,…tạo nền tảng ñể ñến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại [39].
Cùng với CNH - HðH nền kinh tế, nhiệm vụ xây dựng ñồng bộ và từng
bước hiện ñại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng ñược ñặt ra một cách cấp thiết.
Tiến trình CNH - HðH ở nước ta từ những năm 1990 ñược gắn liền với ñô thị

Thực hiện chủ trương của ðảng và Nhà nước cùng nhiệm vụ ñặt ra
trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam 10 năm, quá trình thu
hồi ñất ñể phát triển và xây dựng mới các ñô thị, KCN và kết cấu hạ tầng kinh
tế - kỹ thuật ở nước ta diễn ra mạnh mẽ, ñặc biệt ñối với ñất nông nghiệp.
Theo thống kê sơ bộ của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy, giai
ñoạn 2001 - 2009, tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã bị thu hồi chuyển sang
ñất phi nông nghiệp khoảng 700 nghìn ha, bình quân mỗi năm diện tích ñất
nông nghiệp bị thu hồi khoảng 76 nghìn ha, trong ñó 89% là ñất trồng lúa
phì nhiêu màu mỡ, thậm chí là ñất "bờ xôi, ruộng mật" mỗi năm 2 vụ lúa với
cơ sở hạ tầng, thuỷ lợi rất tốt.
Thực tế cho thấy những diện tích ñất bị thu hồi chủ yếu nằm ở những
khu vực ñông dân, có tốc ñộ phát triển nhanh, một số ñịa phương có ñiều kiện
thuận lợi, nhất là gần các sân bay, bến cảng, các ñầu mối giao thông ñường
sắt, ñường bộ, gần các trung tâm kinh tế lớn của ñất nước. Hơn nữa, mức ñộ
thu hồi ñất cũng còn phụ thuộc lớn vào những tỉnh, thành phố có ñội ngũ cán
bộ có năng lực, năng ñộng, sáng tạo và có chính sách cởi mở, phù hợp với xu
thế phát triển của ñịa phương.
Các vùng có diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi nhiều là vùng ðồng
bằng Sông Hồng (diện tích bị thu hồi chiếm tới 4,4% tổng diện tích ñất nông
nghiệp), vùng ðồng bằng sông Cửu Long (chỉ tính riêng thu hồi ñất nông
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

10

nghiệp phục vụ cho 134 KCN diện tích ñã là 24.000 ha), vùng ðông Nam Bộ
diện tích thu hồi cũng chiếm tới 2,1% diện tích ñất nông nghiệp. Diện tích ñất
nông nghiệp của một số tỉnh, thành phố bị thu hồi nhiều ñược trình bày ở
bảng sau:
Bảng 2.1: Tình hình thu hồi ñất ở một số ñịa phương trên cả nước
(Tính ñến năm 2009)

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

11

2.2.3. Nhu cầu ñào tạo nghề và việc làm cho nông dân khi bị thu hồi ñất
nông nghiệp
Trong những năm gần ñây, vấn ñề việc làm, ñào tạo và chuyển ñổi
nghề nghiệp cho nông dân bị thu hồi ñất nông nghiệp trên cả nước ñang ngày
càng nóng bỏng. ðô thị hoá kéo theo sự mở rộng nhanh chóng nhu cầu ñất
phát triển cho các KCN tập trung, xây dựng cơ sở hạ tầng và ñất ở ñô thị ñã
làm cho diện tích ñất nông nghiệp bị thu hẹp. Sự thu hẹp diện tích ñất nông
nghiệp ñồng nghĩa với việc người nông dân buộc phải ñột ngột từ bỏ tư liệu
sản xuất và nghề nông truyền thống, ñặt họ trước những nhu cầu ñào tạo nghề
và áp lực thất nghiệp ngày càng căng thẳng hơn trong bối cảnh ñầy cạnh tranh
và thiếu bảo ñảm về xã hội.
Lao ñộng nông thôn chiếm khoảng 80% tổng lực lượng lao ñộng, mức
tăng trưởng GDP nông nghiệp ñóng góp 20% tổng GDP quốc gia thì tỷ lệ lao
ñộng nông thôn như vậy là cao, tốc ñộ thu hút lao ñộng khỏi nông nghiệp vẫn
chậm. Vấn ñề ở chỗ lao ñộng nông thôn chiếm 3/4 lao ñộng cả nước nhưng lại
tập trung chủ yếu ở ngành nông nghiệp, nơi tạo ra năng xuất lao ñộng thấp và
cũng là nơi quỹ ñất canh tác ñang ngày càng bị thu hẹp và giảm dần do nhiều
nguyên nhân. Kết quả là nhiều lao ñộng mất ñất sản xuất hoặc thiếu ñất sản
xuất dẫn ñến dư thừa lao ñộng và thiếu việc làm. Thu nhập của lao ñộng nông
nghiệp vì thế mà thấp và thất thường, ñây cũng chính là lý do khiến tỷ lệ
người nghèo tập trung nhiều ở vùng nông thôn.
Theo tính toán của Bộ lao ñộng và Thương binh xã hội, cứ 1ha ñất
nông nghiệp chuyển sang sử dụng cho mục ñích công nghiệp và dịch vụ có
thể tạo việc làm cho từ 50 - 100 lao ñộng. Tuy nhiên, lao ñộng nông nghiệp
và dịch vụ lao ñộng ñòi hỏi phải có tay nghề, có chuyên môn và nghiệp vụ,
nói cách khác là phải ñược ñào tạo bài bản. Song dường như lao ñộng nông

hoặc cao hơn nơi ở cũ. Kinh phí bồi thường ruộng ñất gấp từ 6 ñến 10 lần
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

13

giá trị sản lượng bình quân ba năm trước ñó của diện tích ñất bị thu hồi, mức
kinh phí hỗ trợ ổn ñịnh cuộc sống gấp từ 4 ñến 6 lần giá trị sản lượng bình
quân ba năm trước ñó của diện tích ñất bị thu hồi. Như vậy, tổng của hai
mức bồi thường này gấp từ 10 ñến 16 lần giá trị sản lượng bình quân ba năm
trước ñó của diện tích ñất bị thu hồi, trường hợp ñặc biệt không ñược vượt
quá 30 lần [35].
Ở Trung Quốc, Nhà nước quan tâm tới nông dân, tạo ñiều kiện cho họ
ñược hưởng những thành quả công nghiệp hóa, ñô thị hóa khu thu hồi ñất.
Khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp hoặc là thu hồi ñất ở thuộc khu vực
nông thôn ñể sử dụng vào mục ñích khác thì người nông dân ñược lưu ý, quan
tâm về lợi ích cũng như ñược bồi thường một cách hợp lý. Một vấn ñề rất
quan trọng ñó là gắn công tác bồi thường với việc giải quyết các vấn ñề xã
hội. Thông thường khi bị thu hồi ñất, người nông dân khó tìm ñược việc làm
thích hợp với khả năng của mình. ðể giải quyết vấn ñề này, Trung Quốc ñã
thực hiện chế ñộ dưỡng lão ñối với người già (phụ nữ từ 45 tuổi và nam giới
từ 50 tuổi trở lên) và hỗ trợ tiền cho những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng
ñể các ñối tượng này tự tìm việc làm mới. Tiền dưỡng lão ñược trả từ 90.000 -
110.000 nhân dân tệ/một lần cho Cục Bảo hiểm xã hội và Cục Bảo hiểm xã
hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão hàng năm cho những người thuộc diện
này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000 - 120.000 nhân dân tệ/người.
2.3.2. Tại ðài Loan
ðiều 208 Lðð ðài Loan quy ñịnh “Do nhu cầu xây dựng các công
trình công cộng, nhà nước có thể trưng thu ñất tư hữu theo quy ñịnh của bộ
luật này, nhưng phạm vi trưng thu phải hạn chế trong nhu cầu cần thiết của
công trình ñó, như công trình quốc phòng, công trình giao thông, công trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status