Báo cáo khoa học: "tính toán các cơ sở kỹ thuật chủ yếu cho depot metro tuyến hà nội – hà đông" - Pdf 20


tính toán các cơ sở kỹ thuật chủ yếu
cho depot metro tuyến hà nội hà đông TS. đỗ việt dũng
Bộ môn Đầu máy - Toa xe
Trờng Đại học Giao thông Vận tải

Tóm tắt: Các tuyến đờng sắt nội đô H Nội H Đông, Nhổn Ga H Nội đã đợc
Nh nớc quyết định đầu t v sẽ thực hiện trong thời gian tới để giải quyết vấn đề giao
thông về phía tây H Nội. Để có thể vận hnh có chất lợng cao, an ton, tin cậy cho các
đon tu, song song với xây dựng tuyến, cần xây dựng depot v xởng sửa chữa đảm bảo
thực hiện công tác bảo dỡng sửa chữa thờng xuyên cho các đon tầu metro. Nội dung bi
báo trình by phơng pháp tính toán các cơ sở kỹ thuật chủ yếu cho một depot v các kết
quả tính toán ứng dụng cho depot metro tuyến H Nội H Đông.

Summary: Metropolis railway lines of Ha Noi Ha Dong and Nhon Ha Noi Railways
Station have been decided to be invested by the Government and will be commenced in the
near future to solve the transport problems in West Hanoi. In order to operate the trains in
high quality, safety, reliable manner, while building the lines, it is necessary to build depots
and maintenence workshops to ensure regular maintenance. This paper presents a
calculating method for major technical fundamentals for a metro depot on Ha Noi Ha Dong
line.

CT 2
I. Đặt vấn đề
Để giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trờng tại Hà Nội và thành phố Hồ
Chí Minh, Nhà nớc đã có chủ trơng lập các Dự án khả thi xây dựng hệ thống giao thông đô
thị metro chạy trên đờng sắt nhẹ, tốc độ cao, sức kéo điện một hoặc xoay chiều. Việc bảo
dỡng, kiểm tra kỹ thuật đoàn tầu metro hàng ngày và sửa chữa định kỳ là điều kiện quan

Năm 2010 2020
Số lợng đoàn tầu
Số lợng toa xe

16/64 24/96
Số lợng đoàn tầu giờ cao điểm 20 30
Gian cách chạy tối thiểu (phút) 4 - 3 2
Lợng hành khách giờ cao điểm 15.200 - 19.000 285.000
CT 2
Bảng 2. Số lợng đon tầu /tầu xe vận dụng tuyến metro H Nội - H Đông
Các thời kỳ
Số lợng đoàn metro / tầu xe
2010 2020
Số lợng cần thiết để hoàn thành khối lợng vận
tải hành khách (N
1
)
17/68 25/100
Số lợng yêu cầu 20/80 30/120
Với kế hoạch khai thác và số lợng toa xe vận dụng đã tính toán, lựa chọn phơng pháp
tổ chức bảo dỡng sửa chữa và các cấp bảo dỡng sửa chữa [2], [3].
Việc tổ chức chỉnh bị, bảo dỡng, kiểm tra kỹ thuật đoàn tầu cần đợc áp dụng theo
phơng thức dây truyền và thực hiện các tác nghiệp song song. Quá trình sửa chữa các cấp
thực hiện theo chu kỳ sửa chữa và áp dụng sửa chữa bằng phơng pháp thay thế các tổng
thành đã đợc sửa chữa trớc đó (hoặc vật t, phụ tùng mới).
Hệ thống bảo dỡng sửa chữa cho các đoàn tầu của hệ thống vận tải Nội đô là hệ thống
dự phòng có kế hoạch. Các cấp bảo dỡng, sửa chữa tại depot:
Kiểm tra kỹ thuật định kỳ
Bảo dỡng kỹ thuật


600.000 km
(03 năm/ lần)
18 - 20 ngày
Vị trí ky chữa, tiện
băng đa, các phân
xởng sửa chữa
7
Đại tu
1.200.000 km
(4- 6 năm/lần)
32- 35 ngày
Các phân xởng
sửa chữa
CT 2
2.2. Tính toán số lợng đoàn tầu vào xởng sửa chữa các cấp [1], [2]
Trên cơ sở các dữ liệu đã có trong từng giai đoạn:
- Mật độ hành khách (khối lợng vận chuyển hành khách trong ngày).
- Số lợng đoàn tầu chi phối N
vd
.
- Số km chạy trung bình trong ngày (km/ngày) (S
ng
= 136,44 km/1ngày đêm với tuyến
Hà Nội - Hà Đông)
Khối lợng bảo dỡng, sửa chữa các cấp cho depot, số lợng đoàn tầu năm ở các cấp
bảo dỡng, sửa chữa trong năm đợc tính nh sau [2]:

TĐKySCNBDKTSC
NNNNNN
+



=
DT
KY
Ky
măn
KY
Ky
măn
S
S
1.
S
S
.
S
S
(3)
N
BD
- số đoàn tầu vào cấp bảo dỡng định kỳ:
N

=
ĐB
măn
ĐB
ĐB
măn

măn
KT
KT
măn
S
S
1.
S
S
.
S
S
(5)
Với: S
năm
- tổng số km chạy của các đoàn tầu thuộc depot quản lý trong năm. Khi đó :
S
năm
= 365.S
ng
.N
vd
, (km) (6)
S
ĐT,
S
Ky
, S
BD
, S

- số đoàn tầu chi phối trong từng giai đoạn
N
Sci
, t
di
- số lợng đoàn tầu và thời gian dừng sửa chữa ở cấp sửa chữa i
Dựa vào các biểu thức 1ữ7, với số liệu đã có của tuyến HN-HĐ, ta có thể tính toán cụ thể
số lợng đoàn tầu sửa chữa ở từng cấp của depot và thời gian dừng sửa chữa trung bình/ 1
đoàn tàu trong 1 năm (bảng 4)
Bảng 4. Khối lợng công tác của depot tuyến H Nội H Đông,
Khối lợng công tác
TT Công việc
Giai đoạn đầu
(đến 2010)
Giai đoạn gần
(đến 2017)
Giai đoạn lâu dài
(đến 2020)
1 Chỉnh bị đoàn tầu 10 đoàn/ ngày 14 đoàn / ngày 25 đoàn / ngày
2 Vệ sinh bên trong xe 10 đoàn/ ngày 14 đoàn / ngày 25 đoàn / ngày
3 Rửa ngoài 20 đoàn/ tuần 28 đoàn/ tuần 50 đoàn / tuần
4 Kiểm tra kỹ thuật định kỳ 48 đoàn/ năm 70 đoàn / năm 127 đoàn / năm
5 Bảo dỡng định kỳ 06 đoàn/năm 09 đoàn / năm 16 đoàn / năm 6 Ky chữa 01 đoàn/năm 02 đoàn / năm 03 đoàn / năm
7 Đại tu 01 đoàn/năm 02 đoàn / năm 03 đoàn /năm
t
dtb
(ngày/ đoàn tàu năm) 19 ngày 28 ngày 18 ngày

S

= 365. S
dt
măn
S
ng
(9)
, S
dt
măn
S
ng
- số km chạy trung bình của 1 đoàn tầu trong 1 năm và trong 1 ngày
(km/đoàn tầu. năm).
CT 2
S
i
- chu kỳ sửa chữa theo km chạy ở cấp sửa chữa thứ i (km).
- thời gian làm việc của depot trong 1 năm (ngày/ năm).
măn/ng
t
ta có: V
i
= .
imăn/ng
ngdivd
S.t
S.365.t.N
, (ví trí - đờng) (10)

(29 đoàn)
Số vị trí sửa chữa Cấp sửa chữa
Kết quả
tính
Làm
tròn
Kết quả
tính
Làm
tròn
Kết quả
tính
Làm
tròn
Kiểm tra kỹ thuật định kỳ 0,52 1 0.76 1 1.37 2
Bảo dỡng định kỳ 0,28 1 0.41 1 0.74 1
Ky chữa 0,175 1 0.26 1 0.46 1
Đại tu 0,153 1 0.22 1 0.40 1
2.4. Xác định trang thiết bị, nhân lực cho depot
2.4.1. Lựa chọn một số trang thiết bị chủ yếu
[3]
Việc lựa chọn các trang thiết bị cho depot phải căn cứ vào quy trình công nghệ sửa chữa,
các điều kiện đầu t ban đầu. Chủ yếu là các thiết bị chuyên dùng phục vụ các gian xởng với
tổng công suất danh nghĩa của thiết bị là P
ĐL
= 913.3 KW [3]. Các trang thiết bị chuyên dùng
chủ yếu đợc tính chọn cho các gian xởng:

LM
= 2. B
tr
. 1.5 [ngời] (13)
trong đó: B
B
tr
- Số ban lái máy ứng trực;
N
VD
- Số đoàn tàu vận dụng trong các giai đoạn;
N
LM
- Số nhân viên lái máy của depot
- Số nhân viên bao xe : trên mỗi đoàn xe, tổ công tác trên tàu mỗi xe có 1 nhân viên bao
xe và đoàn tàu có một trởng tàu phụ trách chung. Số nhân viên tổ công tác trên tàu sẽ là 5
ngời/ 1 đoàn tàu. Số tổ công tác trên tàu sẽ là
` B
ct
= 3.N
VD
[tổ] (14)
Số nhân viên công tác trên tàu sẽ là (có kể đến số ngời nghỉ lễ, nghỉ phép luân phiên):
n
CT
= 5. B
ct
. 1.5 [ngời] (15)
trong đó: B
B

Theo số liệu tính toán cho tuyến HN-HĐ, áp dụng các biểu thức trên ta đợc định biên tại
bộ phận vận dụng nh trong bảng 6.
Bảng 6. Định biên ban lái, tổ công tác trên tu v nhân viên chỉnh bị:
Nhân viên [ngời] Đến 2010 Đến 2017 Đến 2020
Số đoàn tàu chi phối 11 16 29
Lái máy 99 144 261
Công tác trên tàu 248 360 653
Chỉnh bị 34 50 90 Rửa ngoài 24 24 24
Tổng số NVVD 486 578 1028
b. Xác định số công nhân làm nhiệm vụ sửa chữa
Định biên của phân đoạn sửa chữa đoàn tàu bao gồm: Nhân viên tại khu vực bảo dỡng,
khám chữa (kiểm tra kỹ thuật định kỳ) và sửa chữa nhỏ; Nhân viên làm nhiệm vụ tại xởng ky
chữa và sửa chữa lớn

Tính toán số công nhân bảo dỡng, khám chữa và sửa chữa nhỏ:
- Công nhân kiểm tra và sửa chữa các thiết bị hãm :
n
H
=
k.t
1
c
[N. + ]. R [ngời] (17)
)H.K(
i
m
1i

CT 2
t
c
- Thời gian làm việc định mức 1 công nhân/ngày (t
c
= 7 h/ngày)
k - hệ số năng suất lao động (lấy k = 1)
R - Hệ số kể đến công nhân nghỉ ốm, phép(R = 1.3)
- Công nhân gian tiện bánh xe: Tổng công nhân gian tiện bánh xe n
TBX
= 08 ngời
- Công nhân kiểm tra, bảo dỡng bộ phận chạy, bầu dầu trục bánh, mộc, kiểm tra hệ
thống điện, phụ trợ
n
BD
= 1.5 . [ngời] (18)
k.t/)H.N(
ci
m
1i
i

=
trong đó:
- Tổng khối lợng kiểm tra kỹ thuật định kỳ, bảo dỡng [h/năm]
i
m
1i
i
HN

n
QL
= 0.2 . (n
CSCN
+n
PSCN
) [ngời] (21)
Số công nhân viên xởng bảo dỡng và sửa chữa nhỏ tính theo các biểu thức trên, kết
quả cho trong bảng 7
Bảng 7. Số định biên của xởng bảo dỡng v sửa chữa nhỏ
Thời kỳ
Đến 2010 Đến 2017 Đến 2020
Số công nhân chính n
CSCN
[ngời]
48 60 92
Số công nhân phụ n
PSCN
[ngời]
10 12 19
Số cán bộ quản lý, kỹ thuật n
QL
[ngời]
12 15 23
Tổng số nhân viên xởng SCN [ngời]
70 87 134
Tính toán số công nhân xởng sửa chữa các cấp:
Số công nhân chính sửa chữa cấp ky và cấp đại tu tính theo công thức chung:
n
SC

i
t
t
c
- Thời gian lao động của công nhân trong 1 năm (1600 h)
k - Hệ số năng suất lao động ( k lấy bằng 1)
Số công nhân phụ và cán bộ quản lý, kỹ thuật viên kế toán phân xởng tính tơng tự
nh trên. Kết quả tính cho depot tuyến HN-HĐ trong bảng 8
Bảng 8. Định biên của xởng sửa chữa
Thời kỳ Đến 2010 Đến 2017 Đến 2020
Số công nhân chính n
SC
[ngời] 20 39 58 Số công nhân phụ n
PSC
[ngời] 04 08 12
Số cán bộ quản lý, kỹ thuật n
QL
[ngời] 05 10 14
Tổng số nhân viên xởng SC [ngời] 29 57 84
c. Tổng hợp số nhân viên của depot
Bảng 9. Tổng hợp định biên của depot tuyến HN-HĐ
Thời kỳ Đến 2010 Đến 2017 Đến 2020
Số nhân viên chính n
NV
[ngời] 585 722 1246
Số cán bộ quản lý, kỹ thuật, điều độ n
QL


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status