Phơng pháp SO SáNH LựA CHọN PHƯƠNG áN ĐầU TƯ
XÂY dựNG theo CHỉ TIÊU TổNG HợP KHÔNG ĐƠN Vị ĐO
PGS. TS. phạm Văn Vạng
Trờng Đại học Giao thông Vận tải
Th.S Trần quang Phú
Trờng Đại học Giao thông Vận tải Tp Hồ Chí Minh
Tóm tắt: Bi báo giới thiệu phơng pháp so sánh lựa chọn phơng án đầu t xây dựng
các công trình giao thông có quy mô lớn theo chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo.
Summary: In this article, the authors mention to comparative method using based on
unmeasured comprehensive criteria to choose building and investing projects for transport
works at large scale.
Trong thực tế chúng ta thờng gặp các dự án đầu t cơ sở hạ tầng GTVT có quy mô vốn
lớn với các mục tiêu khác nhau, mỗi mục tiêu của dự án đợc thể hiện bằng các chỉ tiêu so
sánh. Vì vậy các chỉ tiêu so sánh của dự án đầu t này rất đa dạng.
Một dự án đầu t xây dựng các công trình giao thông chỉ thực sự hiệu quả khi nó kết hợp
đợc sự hài hoà giữa các mục tiêu thể hiện lợi ích của các chủ thể khác nhau. Các mục tiêu này
có thể thống nhất nhng cũng có thể mâu thuẫn nhau. Chẳng hạn nh đối với một dự án đầu t
xây dựng giao thông theo hình thức BOT, Chủ đầu t quan tâm đến hiệu quả tài chính của dự
án còn cơ quan quản lý Nhà nớc về đầu t lại quan tâm đến đến hiệu quả kinh tế xã hội cũng
nh những ảnh hởng của dự án đến xã hội, môi trờng. Cũng vì thế, khi so sánh lựa chọn các
phơng án đầu t xây dựng có quy mô lớn phải cân nhắc đến các mục tiêu khác nhau, tức là
phải so sánh lựa chọn theo nhiều chỉ tiêu khác nhau.
CT 2
Hiện nay có nhiều phơng pháp so sánh lựa chọn phơng án đầu t theo nhiều chỉ tiêu. Có
thể chia ra làm hai nhóm cơ bản, đó là:
a. Sử dụng một chỉ tiêu chính lm mục tiêu để so sánh, các chỉ tiêu khác sử dụng nh các
Phơng pháp này đợc sử dụng rộng rãi để đánh giá các phơng án mang tính xã hội,
phục vụ cộng (mức đóng góp cho ngân sách, giải quyết nạn thất nghiệp, bảo vệ môi trờng),
ít đợc dùng cho việc lựa chọn các phơng án sản xuất kinh doanh.
Có nhiều phơng pháp tính toán đa các chỉ tiêu có đơn vị đo khác nhau thành chỉ tiêu
tổng hợp không đơn vị đo để so sánh phơng án nh: Phơng pháp cho điểm chuyên gia,
phơng pháp Pattern, phơng pháp so sánh cặp đôi
CT 2
Trong phạm vi bài này, các tác giả giới thiệu một ứng dụng phơng pháp Pattern trong so
sánh lựa chọn phơng án đầu t xây dựng công trình giao thông.
Trình tự tính toán so sánh phơng án đầu t theo phơng pháp Pattern nh sau:
Bớc 1: Lựa chọn các chỉ tiêu để đa vo so sánh
Việc lựa chọn các chỉ tiêu đợc đa vào so sánh phải phù hợp với mục tiêu của dự án, thể
hiện đợc những ảnh hởng và tác động mà dự án mang lại. Chú ý không nên đa vào so sánh
những chỉ tiêu trùng lặp nhau.
Bớc 2: Xác định hớng của các chỉ tiêu v lm các chỉ tiêu đồng hớng
ở bớc này phải xác định chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo (hàm mục tiêu) là cực đại hay
cực tiểu thì tốt nhất. Nếu hàm mục tiêu là cực tiểu thì các chỉ tiêu về chi phí đợc để nguyên, còn
các chỉ tiêu về hiệu quả và một số các chỉ tiêu về giá trị sử dụng nói chung phải đổi thành số
nghịch đảo của chúng để đa vào tính toán. Ví dụ chỉ tiêu lợi nhuận, năng suất, khả năng thông
xe phải thay bằng số nghịch đảo của chúng.
Bớc 3: Xác định tầm quan trọng của mỗi chỉ tiêu
Để xác định tầm quan trọng của các chỉ tiêu ta có thể dùng phơng pháp cho điểm của các
chuyên gia theo thang điểm cho trớc, phơng pháp trị số bình quân, phơng pháp ma trận, phơng pháp cây ở đây chúng ta dùng phơng pháp ma trận vuông Warkentin theo trình tự
sau:
3a. Lập bảng ma trận vuông (bảng 2)
ở dòng của bảng ta đặt các chỉ tiêu so sánh theo theo thứ tự: K
1
Nếu K
n
< K
m
K
n
kém ý nghĩa so với K
m
cho H
nm
= 1
Nếu K
n
= K
m
K
n
và K
m
ý nghĩa nh nhau cho H
nm
= 2
Nếu K
n
> K
m
K
n
có ý nghĩa hơn so với K
m
m
P T C Q M
H
nm
W
n
K
n
(m = 1) (m = 2) (m = 3) (m = 4) (m = 5)
P (n = 1) 2 3 3 4 4 16 0,32
T (n = 2) 1 2 2 3 3 11 0,22
C (n = 3) 1 2 2 3 3 11 0,22
Q (n = 4) 0 1 1 2 2 6 0,12
M (n = 5) 0 1 1 2 2 6 0,12
H
nm
W
n
= 1
+ Xét dòng thứ nhất Với: P (n = 1)
P(m = 1): do hai chỉ tiêu này là một nên H
11
= H
11
= 2
T (m = 2): Giả sử P có ý nghĩa hơn so với T nên ta có trị số H
12
= 3
C (m = 3): P có ý nghĩa hơn so với C nên ghi trị số H
đó luôn bằng tổng của 2 trị số của 2 góc đối nhau còn lại của ô vuông.
3c. Tính W
n
: Tính W
n
theo công thức:
W
n
= H
nm
/ H
nm
(1)
Trong đó: H
nm
: là tổng của các trị số của các dòng tơng ứng.
H
nm
= 2m
2
= 2.5
2
= 50
Bớc 4. Lm mất đơn vị đo của các chỉ tiêu
CT 2
Làm mất đơn vị đo của chỉ tiêu C
ij
nào đó theo phơng pháp Pattern theo công thức:
100.
C
=
=
m
1i
iijj
WPV
Với: S
ij
= P
ij
. W
i
(4)
trong đó: W
i
- trọng số chỉ tầm quan trọng của chỉ tiêu thứ (i) đợc xác định theo công thức (1).
Trị số W
i
giống nhau cho mọi phơng án; m - số chỉ tiêu đa vào so sánh.
Tuỳ theo hm mục tiêu l cực đại hay cực tiểu v giá trị V
j
ta có thể xếp hạng phơng
án v chọn đợc phơng án tốt nhất. Thí dụ minh họa:
So sánh lựa chọn 3 phơng án đầu t xây dựng tuyến đờng sắt nội đô với các chỉ tiêu của
mỗi phơng án nh bảng 3:
Các bớc tính toán nh sau:
ở ví dụ này có 5 chỉ tiêu (i = 1, 2, , 5) và 3 phơng án (j = 1, 2, 3). Theo công thức (2) ta có:
25100.
15001200900
900
P
V
11
=
+
+
=
Tơng tự ta có: P
v
12
= 33,33 và P
v
13
= 41,67
Bằng cách tính toán tơng tự với các chỉ tiêu T, N, D, E ta có kết quả ở bảng 4. Bảng 3
K
j
C T N D E
H
ij
W
i
K
9,33; S
13
= P
13
.W
1
= 41,67 x 0,28 = 11,67; Tơng tự ta có kết quả nh trong bảng 4.
Bảng 4
Phơng án 1 Phơng án 2 Phơng án 3
Chỉ
tiêu
Trị số
W
i
C
i1
P
i1
S
i1
C
i2
P
i2
S
i2
C
i3
P
i3
6,00
2,46
1.500
5
200
300
1/0,8
41,67
27,78
26,67
28,57
23,08
11,67
5,00
7,47
5,14
1,85
C
T
N
D
E
0,28
0,18
0,28
0,18
0,08
V
1
= 35,75 V
i3
= P
i3
W
3
= 31,12
V
1
= 35,75 > V
2
= 33,13 > V
3
= 31,12 = min
Do hàm mục tiêu là cực tiểu do đó chọn phơng án 3.
Kết luận: Khi phải so sánh các phơng án đầu t cơ sở hạ tầng GTVT có quy mô vốn lớn
tác động đến nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, chúng ta phải xem xét một cách toàn diện trên
nhiều khía cạnh của dự án, tức là phải sử dụng nhiều chỉ tiêu để đánh giá. Việc sử dụng chỉ tiêu
tổng hợp không đơn vị đo để lựa chọn phơng án đầu t cơ sở hạ tầng GTVT có quy mô vốn
đầu t lớn sẽ giúp nhà đầu t lựa chọn phơng án một cách toàn diện và khách quan.
Tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn Văn Chọn. Kinh tế đầu t xây dựng, NXB Xây Dựng, Hà Nội, 2003.
[2] Phạm Văn Vạng. Dự án đầu t và Quản trị dự án đầu t trong giao thông vận tải, NXB GTVT, Hà Nội, 2004.
[3] Nguyễn Bạch Nguyệt. Giáo trình Lập dự án đầu t, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2004
Ă