hoàn thiện các thủ tục kiểm soát cho chu trình doanh thu và chi phí tại nhà máy thuốc lá khánh hòa - Pdf 20


1
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự đổi mới
của cơ cấu quản lý kinh tế, cơ chế kế toán của các doanh nghiệp ở nước ta không
ngừng hoàn thiện và phát triển góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng
quản lý kinh tế tài chính của nhà nước và doanh nghiệp. Qua đó cho ta thấy kế toán
là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế quốc dân nói chung và quản lý doanh
nghiệp nói riêng. Trong điều kiện đổi mới cơ cấu kinh tế, mở rộng quan hệ đối
ngoại ở nước hiện nay, kế toán càng trở nên cần thiết và có vai trò quan trọng trong
việc thu nhận, xử lý thông tin về hoạt động kinh tế tài chính giúp các doanh nghiệp
quyết đònh được những phương án tối ưu trong kinh doanh và trong quản lý doanh
nghiệp.
1. Sự cần thiết của đồ án
Đối với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thò trường ở nước ta trong
những năm gần đây, sự cạnh tranh diễn ra giữa các doanh nghiệp cùng ngành diễn
ra ngày càng khốc liệt. Do vậy đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải không ngừng phấn
đấu để hoàn thiện chính mình. Một trong những yếu tố tạo ra sự thành công cho một
doanh nghiệp đó là sự hạn chế rủi ro và sai phạm trong quá trình hạch toán của các
nhân viên.
Trong mọi hoạt động của một tổ chức, một đơn vị thì chức năng kiểm tra kiểm sốt
ln giữ vai trò quan trọng trong q trình quản lý và được thực hiện chủ yếu bởi hệ
thống kiểm sốt nội bộ của doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng đến tính trung thực của thơng
tin tài chính nó có khả năng chi phối các quyết định của sản xuất doanh hoặc duy trì
hoạt động kinh doanh của một đơn vị. Chúng ta có thể nhìn nhận hệ thống kiểm sốt
nội bộ phải được thiết kế song hành cùng với những rủi ro của đơn vị .
Theo quan niệm như vậy thì bảo vệ an tồn của các tài sản bao gồm cả những hoạt
động kiểm sốt được thiết kế để chống lại những hành vi như ăn cắp,sử dụng bất hợp
pháp, mua sắm và thanh lý tài sản. Kiểm tốn là một q trình được thiết lập từ Ban

với chu trình doanh thu và chi phí tại Nhà Máy Thuốc Lá Khánh Hòa sauđó đưa ra
ý kiến đề xuất về việc xây dựng các thủ tục kiểm soát đối với chu trình doanh thu
và chi phí tại Nhà Máy Thuốc Lá Khánh Hòa
3. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng các phương pháp :
_ Phương pháp tài khoản

3

_ Phương pháp phân tích
_ Phương pháp tổng hợp
_ Phương pháp đối chiếu, so sánh
_ Phương pháp phỏng vấn, quan sát.
Bên cạnh các phương pháp trên, đồ án sử dụng các công cụ để thu thập
thông tin về kiểm soát nội bộ như:
_ Bảng tường thuật
_ Bảng câu hỏi
_ Lưu đồ
4. Nội dung của khóa luận:
Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, Khóa luận còn bao gồm:
Chương I: Cơ sở lý luận.
Chương II: Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ cho chu trình doanh thu
và chi phí tại Nhà Máy Thuốc Lá Khánh Hòa.
Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện các thủ tục kiểm soát cho
chu trình doanh thu và chi phí tại Nhà Máy Thuốc Lá Khánh Hòa.
5. Những đóng góp của khóa luận:
Khóa luận đưa ra : “ Các thủ tục kiểm soát cho chu trình doanh thu và chi phí tại
Nhà Máy Thuốc Lá Khánh Hòa “ góp phần quan trọng trong việc bảo vệ tài sản của
Nhà máy và cơng tác hạch tốn kế tốn đồng thờiø xử lý các thông tin trong chu trình
nhằm phát hiện và ngăn chặn các sai sót và rủi ro có thể xảy ra.


1.1. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ:
1.1.1.KHÁI NIỆM VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ:
1.1.1.1. Khái niệm:
Kiểm soát nội bộ là một hệ thống gồm các chính sách, thủ tục được thiết lập
tại đơn vò nhằm đảm bảo hợp lý cho các nhà quản lý đạt được các mục đích sau:
_ Bảo vệ hữu hiệu và sử dụng hiệu quả về mọi nguồn lực, ngăn ngừa và phát
hiện mọi hành vi lãng phí, gian lận, sử dụng tài sản không đúng mục đích, hoặc vượt
quá thẩm quyền.
_ Cung cấp những thông tin đáng tin cậy.
_ Đònh kỳ đánh giá kết quả hoạt động để nâng cao hiệu quả điều hành.
_ Mọi thành viên trong đơn vò phải tuân thủ các chính sách và quy đònh nội bộ.
Từ đònh nghóa trên ta nhận thấy, kiểm soát nội bộ là một hệ thống nhằm huy
động mọi thành viên trong đơn vò cùng tham gia kiểm soát các hoạt động vì chính
họ là nhân tố quyết đònh mọi thành quả chung.
1.1.1.2. Phân loại:
Kiểm soát nội bộ thường được chia thành các loại sau:
 Kiểm soát kế toán : là các chính sách và quá trình thực hiện nhằm đạt
được hai mục tiêu đầu tiên là bảo vệ tài sản và đảm bảo thông tin kế toán chính xác
và tin cậy.
 Kiểm soát quản lý: là để thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh và
khuyến khích sự tham gia của công nhân viên đối với các chính sách quản lý.
Kiểm soát quản lý và kiểm soát kế toán đều quan trọng như nhau. Tuy
nhiên kiểm soát quản lý ít có quan hệ trực tiếp hơn đối với sự chính xác của thông
tin kế toán. Tuy vậy kiểm soát quản lý cũng có một tác động đáng kể đến sự chính
xác của thông tin kế toán.

6

Cần phân biệt giữa kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ. Kiểm toán nội bộ

 Các nghiệp vụ kinh tế phải đựơc phân loại đúng đắn (sự phân loại): Quá
trình phân loại đúng đắn tài khoản phù hợp với cơ cấu tài khoản của khách hàng
phải đïc thực hiện trên các sổ nhật ký nếu các báo cáo tài chính đó được trình bày
đúng đắn.
 Các nghiệp vụ kinh tế phải đựơc phản ánh đúng lúc (thời hạn): Việc ghi sổ
các nghiêïp vụ kinh tế hoặc trứơc hoặc sau khi chúng xảy ra làm tăng khả năng bỏ
quên không ghi sổ nghiệp vụ đó hoặc khả năng ghi sổ với số tiền không chính xác.
Nếu việc ghi sổ trễ xảy ra vào lúc cuối kỳ thì các báo cáo tài chính sẽ bò sai.
 Các nghiệp vụ kinh tế phải được ghi đúng đắn vào sổ phụ và được tổng hợp
chính xác (quá trình chuyển sổ và tổng hợp): Trong nhiều trường hợp, các nghiệp vụ
cá lẻ phải đïc tổng hợp và tính tổng cộng trước khi chúng được ghi vào sổ nhật ký.
Sau đó, từ sổ nhật ký được chuyển qua sổ cái tổng hợp, và sổ cái tổng hợp được
tổng hợp và được dùng để lập các báo cáo tài chính.
Bảng sau đây mô tả ví dụ về mục tiêu của kiểm toán nội bộ áp dụng cho nghiệp
vụ bán hàng:

8

BẢNG 1 : CÁC MỤC TIÊU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI
NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG, MUA HÀNG

CÁC MỤC TIÊU CỦA KIỂM SOÁT
NỘI BỘ DẠNG TỔNG QUÁT
CÁC MỤC TIÊU CỦA KIỂM SOÁT NỘI
BỘ CÁC NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG
Các nghiệp vụ kinh tế ghi sổ phải có
căn cứ( tính căn cứ hợp lý).
Các nghiệp vụ kinh tế phải đựơc phê
chuẩn đúng đắn( sự cho phép).
Các nghiệp vụ kinh tế hiện có phải

tổng hợp chính xác.

1.1.3. CÁC BỘ PHẬN CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ:
1.1.3.1. Môi trường kiểm soát:
Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một tổ chức, chi phối ý
thức về kiểm soát của mọi thành viên trong tổ chức và là nền tảng của các bộ phận
khác của kiểm soát nội bộ. Nó bao gồm toàn bộ những nhân tố có ảnh hưởng đến

9

quá trình thiết kế, sự vận hành và tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, trong đó nhân
tố chủ yếu là nhận thức và hành động của các nhà quản lý đơn vò:
 Quan điểm, phong cách điều hành và tư cách của các nhà quản lý cao
cấp: Bao gồm sự tiếp nhận, khả năng nhận thức và giám sát rủi ro trong kinh doanh,
quan điểm về tính chính xác của dữ liệu kế toán, về khả năng đạt được các dự toán
ngân sách hay thực hiện các mục tiêu hoạt động.
 Cơ cấu tổ chức: Một cơ cấu tổ chức tốt được thể hiện thông qua sự thể
hiện cụ thể, rõ ràng và đầy đủ các chức năng, quyền hạn và nghóa vụ của từng bộ
phận trong tổ chức. Cơ cấu tổ chức tốt đảm bảo cho các thủ tục kiểm soát hiệu quả.
 Chính sách nhân sự: Bao gồm chính sách tuyển dụng, đào tạo, chính
sách tiền lương, giám sát, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển nhân viên. Nó là nhân
tố quan trọng ảnh hưởng đến trình độ, phẩm chất cũng như các giá trò đạo đức của
toàn thể nhân viên trong một tổ chức.
 Kế hoạch và dự toán: Bao gồm các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ. Thu chi
qũy, dự toán đầu tư, sữa chữa tài sản cố đònh…Nếu việc lập và thực hiện các kế
hoạch được tiến hành khoa học và nghiêm túc thì nó sẽ trở thành một công cụ kiểm
soát rất hữu hiệu.
 Hội đồng quản trò và ban kiểm toán: Khi ủy ban kiểm soát có sự độc lập
với tổ chức, các hoạt động kiểm soát sẽ hữu hiệu hơn và hệ thống kiểm soát nội bộ
sẽ đảm bảo tính hữu hiệu.

Khi xem xét hệ thống kế toán, trước hết kiểm toán viên cần nghiên cứu về:
+ Chính sách kế toán
+ Hình thức kế toán
Sự nghiên cứu đó sẽ tạo điều kiện cho kiểm toán viên tiếp cận với hệ thống
kế toán để hiểu về quá trình xử lý thông tin và đánh gía về kiểm soát nội bộ của
đơn vò qua các giai đoạn của một quá trình kế toán, đó là:
_ Lập chứng từ: Việc lập chứng từ giúp thực hiện chức năng tiền kiểm – là sự
kiểm tra trước khi nghiệp vụ xảy ra nhằm ngăn ngừa sai phạm – trên nhiều điểm
quan trọng nhằm bảo vệ hữu hiệu và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cu ûa đơn vò.

11

_ Sổ sách kế toán : Trong kiểm soát nội bộ, hệ thống sổ sách có một vai trò
quan trọng giúp các nhà quản lý thu thập được các thông tin tài chính đáng tin cậy
để điều hành các hoạt động tác nghiệp. Ngoài ra, nó giúp tổng hợp lưu trữ thông tin
một cách hệ thống, khoa học và đóng vai trò trung gian giữa chứng từ và báo cáo tài
chính, là cơ sở để kiểm tra, truy cập chứng từ…
_ Báo cáo tài chính: Các thông tin được thể hiện trên báo cáo tài chính không
đơn thuần chỉ là sự mang sang từ sổ sách kế toán, mà nó phải phản ánh trung thực
giữa chứng từ và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vò, và phải được trình bày
tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán hiện hành.
1.1.3.3. Các thủ tục kiểm soát:
Các thủ tục kiểm soát là những chế độ và thể thức, ngoài các nguyên lý phụ
về môi trường kiểm soát và các đặc điểm của hệ thống kế toán, đã được Ban quản
trò xây dựng để thỏa mãn các mục tiêu của họ. Tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức và tình
hình hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà các thủ tục kiểm
soát được thiết kế theo những nét khác nhau. Thông thường chúng được xây dựng
dựa trên ba nguyên tắc, đó là nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất
kiêm nhiệm, và nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn. Để cụ thể hóa ngưới ta chia
chúng thành 5 loại sau:

theo, theo đó các cấp dưới được học tập để thi hành những sự phê chuẩn chung này
bằng cách tán thành tất cả các nghiệp vụ kinh tế trong phạm vi các giới hạn được
chính sách đề ra. Ví dụ việc phát hành danh sách giá cố đònh cho việc bán sản
phẩm, các giới hạn tín dụng đối với khách mua hàng…
_ Sự phê chuẩn cụ thể được thực hiện cho từng nghiệp vụ kinh tế riêng. Ví
dụ như sự phê chuẩn một nghiệp vụ bán hàng của quản lý phụ trách bán hàng ở một
công ty xây dựng.
1.1.3.3.3 Chứng từ và sổ sách phải đầy đủ:
Chứng từ và sổ sách là những đồ vật cụ thể mà trên đó các nghiệp vụ kinh
tế được phản ánh và tổng hợp.Chứng từ thực hiện chức năng chuyển giao thông tin
trong toàn tổ chức của công ty, khách hàng và giữa các tổ chức với nhau. Chứng từ
phải đầy đủ để cung cấp sự đảm bảo hợp lý là tất cả tài sản đã được kiểm soát đúng

13

đắn và tất cả các nghiệp vụ kinh tế được ghi sổ chính xác. Ví dụ, nếu phòng nhận
hàng điền vào báo cáo nhận hàng khi nhận được nguyên liệu, phòng kế toán thanh
toán có thể kiểm tra số lượng và mẫu mã trên hóa đơn của bên bán bằng cách so
sánh nó với thông tin trên báo cáo nhận hàng.
Một số nguyên tắc quy đònh hình thức cách sử dụng chứng từ và sổ sách là:
_ Được đánh số liên tiếp để dễ dàng kiểm soát các chứng từ bò thiếu.
_ Được lập ngay vào lúc nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc ngay sau đó càng
sớm càng tốt. Khi thời gian càng cách xa độ tin cậy của sổ sách càng giảm và cơ hội
để có sai lầm càng tăng lên .
_ Đủ đơn giản để đảm bảo là chúng rõ ràng dễ hiểu.
_ Được thiết kế cho nhiều công dụng bất cứ khi nào có thể nhằm giảm thiểu
số lượng các mẫu khác nhau.
Ngoài ra, quá trình kiểm soát có liên quan chặt chẽ với chứng từ và sổ sách
là sơ đồ tài khoản. Sơ đồ tài khoản là một công cụ kiểm soát quan trọng vì nó cung
cấp bố cục để xác đònh thông tin trình bày cho ban quản trò và những người khác sử

CƠ CẤU KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Môi trường kiểm soát Hệ thống kế toán Các thủ tục kiểm soát
_ Triết lý và phong cách điều
hành cuả Ban quản trò.
_ Cơ cấu tổ chức
_ y ban kiểm toán
_ Các phương thức để truyền
đạt sự phân công trách nhiệm
và quyền hạn.
_ Các phương pháp kiểm soát
của Ban quản trò
_ Chức năng kiểm toán nội bộ
_ Các thủ tục và chính sách
nhân viên
_ Các ảnh hưởng bên ngoài
_ Có căn cứ hợp lý

_ Sự phê chuẩn
_ Tính đầy đủ

_ Sự đánh giá

_ Sự phân loại

_ Tính thời gian
_ Sự chuyển sổ và
sự tổng hợp

_ Sự cách ly đầy đủ về trách
nhiệm.

đánh giá được những điểm mạnh và điểm yếu của kiểm soát nội bộ nói chung và
của từng bộ phận, từng khoản mục.
_ Trên cơ sở đó. kiểm toán viên hình dung về khối lượng và độ phức tạp của
công việc, sơ bộ đánh giá về rủi ro kiểm soát.
_ Nhờ đó, kiểm toán viên sẽ xác đònh phương hướng và phạm vi kiểm tra, thiết
kế các thủ tục kiểm soát, dự kiến về thời gian và lực lượng nhân sự cần thiết trong
kế hoạch và chương trình kiểm toán.
1.1.5.2 Phương thức tiếp cận:
Khi nghiên cứu kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ phân đoạn cuộc kiểm
toán, đó là việc phân chia báo cáo tài chính thành từng bộ phận hay từng yếu tố cấu
thành. Có hai cách được áp dụng phổ biến:
 Phân đoạn theo các khoản mục: Là việc kiểm tra báo cáo tài chính
theo từng khoản mục.
 Phân đoạn theo các chu trình nghiệp vụ ( hay còn gọi là phương pháp
chu kỳ ): Là sắp xếp để nghiên cứu các loại nghiệp vụ và các số dư tài khoản có

16

quan hệ chặt chẽ với nhau trong các chu trình. Chu trình nghiệp vụ là các chính
sách, thủ tục kiểm soát liên quan đến một nhóm nghiệp vụ.
1.1.5.3.Trình tự nghiên cứu kiểm soát nội bộ:
1.1.5.3.1. Tìm hiểu về cơ cấu kiểm soát nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán:
_ Chính sách kế toán, chính sách nhân sự…
_ Các quy đònh về kiểm kê tài sản, về ghi chép kế toán,về thủ tục nhập
kho, về mối quan hệ giữa bộ phận kiểm toán nội bộ và kế toán.
_ Các nội quy, quy chế của doanh nghiệp.
 Các bước tìm hiểu về kiểm soát nội bộ:
+ Tìm hiểu cách thiết kế và sự vận hành của kiểm soát nội bộ thông qua
phương pháp phỏng vấn và quan sát các nhân viên .
+ Mô tả hệ thống để giúp nhận thức được các khía cạnh cơ bản của kiểm

soát nội bộ hữu hiệu hơn, hoặc kém hữu hiệu so với nhận đònh ban đầu; lúc này
kiểm toán viên sẽ điều chỉnh tăng hoặc giảm phạm vi của các thử nghiệm cơ bản đã
được thiết kế trong chương trình kiểm toán.
1.2. KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CHU TRÌNH DOANH THU:
1.2.1. Các hoạt động kinh tế trong chu trình doanh thu:
Có 4 sự kiện kinh tế xảy ra trong chu trình doanh thu:
o Nhận đặt hàng của khách hàng.
o Giao hàng hoá hoặc dòch vụ cho khách hàng.
o Yêu cầu khách hàng thanh toán tiền.
o Nhận tiền thanh toán.
 Trong trường hợp thu tiền ngay, các sự kiện kinh tế nói trên xảy ra cùng một
lúc nên được ghi chép trong cùng một nghiệp vụ kế toán.
 Trong trường hợp bán chòu, mỗi sự kiện kinh tế tạo ra một nghiệp vụ kế
toán tại một thời điểm khác nhau.
1.2.2.Các thủ tục kiểm soát :
1.2.2.1. Khái niệm về các thủ tục kiểm soát:
Các thủ tục kiểm soát là những chế độ và thể thức, ngoài các nguyên lý phụ
về môi trường kiểm soát và các đặc điểm của hệ thống kế toán, đã được Ban quản
trò xây dựng để thoả mãn các mục tiêu của họ. Tuỳ thuộc vào cơ cấu tổ chức và tình

18

hình hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà các thủ tục kiểm
soát được thiết kế theo những nét khác nhau. Thông thường chúng được xây dựng
dựa trên ba nguyên tắc, đó là nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất
kiêm nhiệm, nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn.
1.2.2.2. Các thể thức kiểm soát đối với chu trình doanh thu:
Nếu doanh nghiệp xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ không đầy đủ thì việc
không thu hồi được các khoản nợ của khách hàng là điều khó thể tránh.
Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp thường có một cơ cấu kiểm soát nội bộ

được lập bởi một bộ phận độc lập với phòng kế toán và bộ phận bán hàng. Bộ phận
đặc biệt này có trách nhiệm:
_ Đánh số thứ tự các chứng từ gửi hàng.
_ So sánh lệnh bán hàng với chứng từ gửi hàng, đơn đặt hàng và các thông
báo điều chỉnh( nếu có ).
_ Ghi tất cả những dữ liệu này vào hóa đơn.
_ Ghi giá vào hóa đơn dựa trên cơ sở bảng giá hiện hành của doanh nghiệp.
_ Tính ra số tiền cho từng loại và cho cả hóa đơn.
Trước khi gửi hóa đơn cho khách hàng, cần kiểm tra lại số liệu ghi trên hóa đơn.
Tổng cộng hóa đơn phát hành từng ngày sẽ được ghi vào tài khoản tổng hợp
trên sổ cái. Từng hóa đơn được sử dụng để ghi vào tài khoản chi tiết để theo dõi
công nợ của khách hàng.
1.2.2.2.6. Theo dõi thanh toán:
Sau khi hóa đơn đã được lập và hàng hóa đã xuất giao cho khách hàng thì
có hai trường hợp :
 Nếu nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay thì kế toán cần vào sổ các
khoản thu tiền mặt. Trong việc xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền mặt, vấn đề quan
trọng nhất là khả năng bò mất cắp. Sự ăn cắp có thể xảy ra trước khi các khoản thu
được vào sổ hoăïc sau khi đó. Do vậy các khoản tiền mặt phải được vào sổ nhật ký
thu tiền mặt và sổ phụ các khoản phải thu và ký gửi vào ngân hàng bằng đúng số
tiền và đúng lúc.

20

 Nếu là nghiệp vụ bán chòu thì kế tóan sẽ phải theo dõi các khoản phải
thu. Để tiện theo dõi thanh toán, cần phải liệt kê các khoản nợ theo từng nhóm tuổi
để từ đó lập chương trình thu nợ, thường chương trình này do bộ phận tín dụng phụ
trách. Ngoài ra, để giảm thiểu các sai phạm thì cần phân công cho hai nhân viên
khác nhau phụ trách về kế toán chi tiết công nợ. Tuy nhiên cần lưu ý rằng gian lận
vẫn có thể xảy ra nếu giữa họ có sự thông đồng với nhau.

hạch toán sai hoặc bỏ sót doanh thu. Bên cạnh đó tình trạng gian lận vẫn thường
xảy ra vì các lợi ích cá nhân hoặc vì các lý do khác.
Vì vậy, để góp phần khắc phục và hạn chế tình trạng trên thì rất cần thiết phải
xây dựng các thủ tục kiểm soát cho chu trình doanh thu. Việc áp dụng có hiệu quả
các thủ tục kiểm soát đối với chu trình doanh thu sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể
ngăn chặn và hạn chế được rủi ro, đặc biệt là gian lận trong quá trình hạch toán và
dễ dàng khi đối chiếu kiểm tra để phát hiện gian lận và sai sót.
1.4. KIỂM SỐT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ:
1.4.1Các hoạt động chủ yếu trong chu trình chi phí:


Nhà máy đặt hàng cần thiết
 Tổ chức nhận hàng đặt u cầu
 Xác định nghĩa vụ thanh tốn
 Thanh tốn tiền.
_ Trong trường hợp trả tiền ngay các sự kiện kinh tế trên xảy ra cùng một lúc
nên được ghi chép trong cùng một nghiệp vụ kế tốn.
_ Trong trường hợp mua chịu thì mỗi sự kiện kinh tế tạo ra một nghiệp vụ kế
tốn tại thời điểm khác nhau.
1.4.2.Các thủ tục kiểm soát :
1.4.2.1. Khái niệm về các thủ tục kiểm soát:
1.4.2.2. Các thể thức kiểm soát đối với chu trình chi phí:
1.4.2.2.1 u cầu hàng hóa dịch vụ.
Đây là hoạt động đầu tiên trong chu trình chi phí, bất cứ bộ phận nào có nhu
cầu hàng hóa or dịch vụ, ngun vật liệu đều lập u cầu mua hàng gửi bộ phận mua
hàng. Tuy nhiên, thơng thường u cầu mua hàng được lập bởi bộ phận kho hàng khi
cần bổ sung hàng tồn kho. Chứng từ ghi nhận u cầu này là " u cầu mua hàng ".

22



Chu trình chi phí gồm các quyết định và các quá trình cần thiết để có hàng hóa
và dịch vụ trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chu trình bắt đầu bằng sự khởi
xướng của một đơn đặt mua của người có trách nhiệm cần hàng hóa hoặc dịch vụ đó
và kết thúc bằng việc thanh toán cho quyền lợi nhận được.
Cho dù bất kỳ một doanh nghiệp nào mặc dù hệ thống kiểm soát nội vộ hiệu
quả thì vẫn có thể xảy ra sai sót. Các thủ tục kiểm soát sẽ mang lại cho doanh nghiệp
nhiều tiện ích:
- Nghiệp vụ mua hàng được phê chuẩn đúng đắn, nó đảm bảo cho hàng hóa
và dịch vụ được mua theo đúng các mục tiêu đã được phê chuẩn của công ty
và nó tránh tình trạng mua quá nhiều hoặc mua không cần thiết. Thành lập
các phòng thu mua đảm bảo chất lượng thích hợp của hàng hóa và dịch vụ
với giá thấp nhất.
_ Quá trình kiểm soát thích hợp từ việc nhận hàng và dịch vụ của người cung
cấp đòi hỏi sự kiểm tra mẫu mã, chất lượng, thời gian đến và các điều kiện
khác.
- Giúp sự ghi nhận đúng đắn khoản nợ của hàng hóa và dịch vụ, ghi sổ sách
chính xác và nhanh chóng. Vì vậy, ghi sổ ban đầu có ảnh hưởng quan trọng
đến báo cáo tài chính và các khoản chi tiền mặt thực tế có cơ sở hợp lý theo
đúng số tiền. Các chứng từ và sổ sách lập thích hợp, các thủ tục đúng đắn
để ghi sổ, và các phiếu chi độc lập cũng là quá trình kiểm soát cần thiết của
doanh nghiệp các khoản phải trả.
_ Các quá trình kiểm soát của nhà máy sẽ giúp cho việc viết phiếu chi đúng
đắn, chi phiếu cho đúng cá nhân có trách nhiệm. Đảm bảo tất cả các khoản chi
đều phải đúng với mục đích, phải được xét duyệt và ghi chép đúng mức.
Như vậy mục đích của quá trình chi phí đều nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giúp
doanh nghiệp chấp hành tốt các chính sách và chế độ của nhà nước. Đây là nền tảng
vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
thuốc lá và sản xuất thuốc lá bao đã có truyền thống từ lâu và ngày càng phát triển
nên việc hình thành một ngành sản xuất thuốc lá khép kín là điều cần thiết.
Ngày 04/10/1983, Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Phú Khánh ký quyết đònh chính thức
thành lập Công Ty Chuyên Doanh Thuốc lá Phú Khánh do ông Nguyễn Xuân
Hoàng làm giám đốc.
Từ một điểm xuất phát hết sức là nhỏ bé, chỉ chuyên sản xuất mặt hàng thuốc lá
với cơ sở vật chất rất thô sơ, lạc hậu và lao động thủ công. Qua bao năm xây dựng
và phát triển nay đã trở thành một đơn vò kinh doanh đa ngành và hoạt động trên
nhiều lónh vực có tên: “Tổng Công Ty Khánh Việt” với 15 đơn vò trực thuộc và có
mạng lưới tiêu thụ trên toàn quốc.

Trích đoạn Sơ đồ luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ thanh tốn tiền tại Nhà máy Tổ chức kiểm sốt các hoạt động kinh tế trong chu trình doanh thu: Các bộ phận ảnh hưởng trong chu trình chi phí: Hệ thống thanh tốn theo hĩa đơn Những mặt đạt được:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status