một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty cổ phần sản xuất đá xây dựng lương sơn - Pdf 20

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
ĐỒNG THỊ QUYÊN MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SẢN XUẤT ĐÁ XÂY DỰNG LƯƠNG SƠN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Khóa : 2002-2007
Lớp : 44DN

Kế toán thanh toán tại công ty đã giúp đỡ, giải đáp những thắc mắc và tạo điều kiện
cho tôi được tiếp xúc thực tế với công việc tổ chức hạch toán kế toán tại công ty trong
suốt thời gian thực hiện đồ án: “Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức
hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty cổ phần sản
xuất đá xây dựng Lương Sơn”.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình và bạn bè đã động
viên, giúp đỡ tôi trong suốt khóa học đặt biệt là thời gian thực hiện đồ án.
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Sinh viên thực hiện

ĐỒNG THỊ QUYÊN
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
iii

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN3VÀ CÁC
KHOẢN THANH TOÁN 3
Phần A. KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 3
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 3
1.1. Khái niệm: 3
1.2. Nhiệm vụ: 3
1. 3. Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền: 3
2. KẾ TOÁN TIỀN MẶT 3
2.1. Thủ tục chứng từ và kế toán chi tiết 3
2.2. Kết cấu và nội dung của tài khoản tiền mặt: 4
2.3. Phương pháp hạch toán: 5
3. KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 6

7.1. Một số quy định trong hạch toán tiền lương 19
7.2. Tài khoản sử dụng 19
7.3. Phương pháp hạch toán 20
8. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ PHẢI NỘP KHÁC 21
8.1. Nội dung các khoản phải trả, phải nộp khác 21
8.2. Tài khoản sử dụng 21
8.3. Nguyên tắc hạch toán 22
9. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TIỀN VAY 23
9.1. Khái niệm và nguyên tắc hạch toán 23
9.2. Tài khoản sử dụng 23
9.3. Phương pháp hạch toán 24
Chương II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
ĐÁ XÂY DỰNG LƯƠNG SƠN 26
Phần A: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT ĐÁ
XÂY DỰNG LƯƠNG SƠN 26
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
v

1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển công ty 26
2. Chức năng và nhiệm vụ 27
2.1. Chức năng 27
2.2. Nhiệm vụ 27
3. Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty cổ phần sản xuất đá xây dựng
Lương Sơn 28
3.1 Cơ cấu quản lý 28
3.2. Chức năng các phòng ban 28
3.3. Cơ cấu sản xuất 32
4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời
gian qua 32

1. Khái quát chung 65
2. Kế toán tiền mặt tại quỹ 65
3. Kế toán tiền gửi ngân hàng 76
4. Kế toán phải thu khách hàng 86
5. Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 89
6. Kế toán các khoản phải thu khác 92
7. Kế toán các khoản phải trả người bán 96
8. Kế toán các khoản phải nộp nhà nước 99
9. Kế toán phải trả người lao động 102
10. Kế toán các khoản tiền vay 108
Chương III MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ
CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH
TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT ĐÁ XÂY DỰNG LƯƠNG SƠN
114
1. Nhận xét chung: 114
1.1. Về tình hình tài chính của công ty 114
1.2. Về công tác hạch toán kế toán vồn bằng tiền và các khoản thanh toán 114
2. Một số biện pháp 115
2.1. Biện pháp 1: Hoàn thiện công tác kế toán 115
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
vii

2.2. Biện pháp 2: Đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ 119
2.3. Biện pháp 3: Sử dụng chương trình kế toán máy trong hạch toán kế toán 120

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Tên sơ đồ, bảng biểu. Trang

Bảng 13: Số liệu thu tiền gửi ngân hàng quý 4/2005 84
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BK: Bảng kê
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CSH: Chủ sở hữu
GTGT: Giá trị gia tăng
KBNN: Kho bạc nhà nước
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
NKCT: Nhật ký chứng từ
LNST: Lợi nhuận sau thuế
LNTT: Lợi nhuận trước thuế
NHĐT&PT: Ngân hàng đầu tư và phát triển
NHNN&PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
PC: Phiếu chi
PT: Phiếu thu
STT: Số thứ tự
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TGNH: Tiền gửi ngân hàng
TM: Tiền mặt
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ: Tài sản cố định
XNK : Xuất nhập khẩu
UNC : Ủy nhiệm chi


Thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần sản xuất đá
xây dựng Lương Sơn thị trấn Lương Sơn tỉnh Hòa Bình.
3. Nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm 3 chương:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
2
Chương I: Cơ sở lý luận của công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các
khoản thanh toán.
Chương II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản
thanh toán tại công ty cổ phần sản xuất đá xây dựng Lương Sơn.
Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế
toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty cổ phần sản xuất đá xây dựng
Lương Sơn.
4. Phương pháp và mục đích nghiên cứu của đề tài
Tập hợp và phân tích sơ lược tình hình tài chính của công ty năm 2003-2005
đồng thời trích số liệu quý 4/2005 để xem xét và đánh giá thực trạng công tác hạch
toán kế toán của công ty nói chung và của công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và
các khoản thanh toán nói riêng để thấy được những tồn tại. Từ đó đề ra một số biện
pháp khắc phục những tồn tại nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng
tiền tại công ty cổ phần sản xuất đá xây dựng Lương Sơn hiện nay.
Trong thời gian thực tập và hoàn thiện đề tài mặc dù được sự giúp đỡ và hướng
dẫn tận tình của các cô chú trong ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là các cô chú và anh
chị trong phòng kinh tế (phòng kế toán) cùng với sự nỗ lực của bản thân nhưng do thời
gian có hạn và kinh nghiệm thực tế còn non yếu nên đề tài không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các cô chú, anh chị
trong công ty và các bạn trong ngành để đề tài được hoàn thiện hơn.

Sinh viên thực hiện

Đồng Thị Quyên

loại.
2. KẾ TOÁN TIỀN MẶT
2.1. Thủ tục chứng từ và kế toán chi tiết
- Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm mở sổ quỹ, ghi chép hàng ngày các nghiệp
vụ thu chi tiền mặt tại quỹ.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
4
- Việc thu chi hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở các phiếu thu, phiếu chi,
hoặc các chứng từ nhập xuất vàng bạc đá quý có đầy đủ chữ ký của những người có
trách nhiệm liên quan tới nghiệp vụ đó. Sau khi thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt
thủ quỹ sẽ đóng dấu vào các chứng từ đó là “đã thu tiền” hoặc “đã chi tiền” và làm căn
cứ để ghi vào sổ quỹ.
- Cuối ngày thủ quỹ phải nộp báo cáo quỹ và các chứng từ kèm theo cho kế toán
tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu
sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải
kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghi biện pháp xử lý chênh lệch đó một
cách kịp thời.
- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ ra
đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ
giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà
Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán.
- Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ áp
dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.
2.2. Kết cấu và nội dung của tài khoản tiền mặt:
Tài khoản 111
Nợ Có
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc,
kim khí quý, đá quý nhập quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí
quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm

TK144,244

TK1381

TK112

Rút tiền gửi ngân hàng về
nh
ập quỹ tiền mặt

TK121,128,221
222,223,228

Thu hồi chứng khoán, vốn đầu tư
TK131,136,138
141,144,244

Thu hồi nợ phải thu, các khoản
ký qu
ỹ,ký c
ư
ợc bằng tiền mặt

TK311,341

Mua vật tư, hàng hóa, công cụ,
TSCĐ… b
ằng tiền mặt

TK333

153,156,157,611

Vay ngắn hạn, dài h
ạn bằng
tiền mặt về nhập quỹ tiền mặt
TK511,512
515,711

Nhận vốn đư
ợc cấp, góp bằng
ti
ền mặt nhập quỹ
ti
ền mặt

TK635

TK515
Lãi

Lỗ

Tổng
số
thu

Gía
g
ốc



Tiền mặt thiếu phát hiện
qua ki
ểm k
ê

Sơ đồ 1: Hạch toán tiền mặt.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
6
3. KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG.
3.1. Thủ tục chứng từ và kế toán chi tiết
- Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, kho bạc, công ty tài
chính để tiến hành thanh toán không dùng tiền mặt. Kế toán tiền gửi ngân hàng phải
mở nhiều sổ chi tiết khác nhau dể theo dõi từng loại tiền, từng ngân hàng mà doanh
nghiệp có tài khoản.
- Chứng từ sử dụng: căn cứ vào các giấy báo nợ, giấy báo có, hoặc các bảng sao
kê ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc. . . Dể
ghi chép vào các sổ kế toán liên quan.
- Kế toán chi tiết mở sổ theo dõi chi tiết cho từng ngân hàng.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng phải tiến hành đối chiếu giữa các chứng từ gốc với
các chứng từ của ngân hàng để phát hiện kịp thời chênh lệch. Nếu dến cuối tháng vẫn
chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo giấy báo hay bản sao
kê ngân hàng. Số chênh lệch được ghi vào tài khoản 1388 hoặc 3388. Sang tháng sau
phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu để tìm nguyên nhân điều chỉnh chênh lệch đó.
3.2. Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 112-tiền gửi ngân hàng.
Kết cấu và nội dung của tài khoản:
TK112
Nợ Có
-Các khoản tiền gửi vào ngân hàng (kho


Gía
G
ốc

Lãi

L



b
ằng tiền gửi

Rút tiền gửi ngân hàng
về nhập quỹ tiền mặt
TK121,128,221
222,223,228
Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
b
ằng tiền gửi ngân
TK121,128,221

222,223,228

Ký cược, ký quỹ bằng
ti
ền gửi ngân h
àng

TK144,244

TK211,213

217,241

Mua vật tư, hàng hóa, công cụ,
d
ụng cụ bằng tiền gửi


TK623,627,635
641,642,811

TK344,338
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn
hạn, dài hạn bằng tiền gửi
TK511,512

515,711

TK3331

Thuế GTGT

đ
ầu ra

TK411,421

414,415,418

Tr
ả lại vốn góp, trả cổ tức, lợi
nhuận cho các bên góp v
ốn, chi
các quỹ bằng tiền gửi
Thanh toán các kho
ản chiết khấu
thương mại, giảm giá, hàng bán
bị trả lại bằng tiền gửi

thường xuyên theo dõi đôn đốc việc thanh toán được kịp thời.
- Đối với các khách hàng có quan hệ giao dịch mua bán thường xuyên, có số dư
Nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng phải tiến hành đối chiếu, kiểm tra các khoản phát
sinh, các khoản đã thu, đã trả và có xác nhận bằng văn bản.
- Đối với các khoản công nợ có gốc bằng ngoại tệ thì phải quy đổi theo tỷ giá
thực tế cuối kỳ.
- Nên phân loại nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán.
- Không được bù trừ số dư nợ và số dư có của các tài khoản 131, 331 mà phải lấy
số dư chi tiết để lên bảng cân đối kế toán.
2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG.
2.1. Một số quy định trong hạch toán phải thu khách hàng.
- Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng
nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép
theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với
doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
9
động sản đầu tư.
- Kế toán mở sổ theo dõi chi tiết cho từng khách hàng, từng lần mua nợ, thời
gian thanh toán và số chiết khấu cho khách hàng.
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, bất
động sản đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (tiền mặt, séc hoặc đã thu qua
ngân hàng).
- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các
khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu
hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện
pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa
doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã giao,
dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
10
2.3. Phương pháp hạch toán

3. KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ
3.1. Một số quy định trong hạch toán thuế GTGT được khấu trừ.
- Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng hóa dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
TK511 TK131 TK635

Doanh thu bán hàng và cung
c
ấp dịch vụ

TK3331

TK711

Thu nhập do thanh
lý, nhượng bán
TSCĐ chưa thu tiền

TK155,156

Trả hàng cho đơn vị ủy thác
nhập khẩu
Chiết khấu thanh toán trừ
vào n

thanh toá
n ti
ền

TK331

Bù trừ nợ cho cùng
m
ột đối t
ư
ợng

TK139,642
Nợ khó đòi xử lý xóa sổ
Chênh lệch tỷ giá giảm khi
đánh giá các khoản phải thu
của khách hàng bằng ngoại tệ
cuối kỳ

TK413

. Sơ đồ 3: Hạch toán các khoản phải thu khách hàng
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
11
- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

nhưng NSNN chưa hoàn trả

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
12

TK133 có 2 tài khoản cấp 2:
- TK1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
- TK1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
3.3 Phương pháp hạch toán:


TK111,112,331…

TK621,623

627,641…

TK111,112,331…

TK632

TK33312

Thu
ế GTGT
hàng nh
ập khẩu

TK111,112,331
Mua vật tư, hàng hóa
TSCĐ dùng đ
ồng thời

TK152,153
156,211…

TK111,112,141…

Chi phí nhượng bán, thanh lý
TSCĐ

Thuế GTGT đầu vào bị tổn
th
ất ch
ưa r
õ nguyên nhân

TK111,334…
Thuế GTGT đầu vào b
ị tổn
th
ất xác định nguy
ên nhân

138

632

Có quyết
đ
ịnh xử lý

TK111,112…
Được hoàn thuế GTGT đầu vào
Sơ đồ 4: Hạch toán thuế GTGT được khấu trừ
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
13
4. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC
4.1. Nội dung các khoản phải thu khác.
- Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ quyết
định xử lý.

nguyên nhân).
1388- phải thu khác
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
14
4.3. Phương pháp hạch toán


Phải thu về doanh thu từ hoạt
động liên doanh đồng kiểm soát.

TK333

TK111,112
Thu được các khoản phải thu
nh
ận đ
ư
ợc tiền bồi th
ư
ờng

TK139

Bù đắp bằng khoản dự phòng
TK642

Số chênh lệch tính vào chi phí
TK111,334
Bồi thường của cá nhân,
t
ập thể li
ên quan

TK139
Xử lý khoản không có khả năng
thu hồi vào dự phòng.
TK415

Dư N

: Số tiền ứng trư
ớc hoặc trả thừa
cho người bán, người nhận thầu.
TK331
Nợ

- Số tiền đã trả cho ngư
ời bán, kể cả
khoản đặt trước.
- Các khoản chiết khấu mua hàng, gi
ảm
giá, hàng mua trả lại, được ngư
ời bán
chấp nhận trừ vào số nợ phải trả.
- Các nghiệp vụ khác phát sinh l
àm
giảm nợ phải trả cho ngư
ời bán: Thanh
toán bù trừ, chênh l
ệch tỷ giá, nợ
không ai đòi.
- Tổng số tiền hàng phải trả cho ngư
ời
bán, người nhận thầu. . .
- Số tiền ứng thừa cho người bán trả lại
TK515,3331
TK152,153
156,611

TK152,153
156,133

TK311,341

TK1112,1122
TK152,153

156,157

TK111,112

TK331

Trả nợ cho người bán, người

ằng ngoại tệ (lỗ tỷ giá)

Mua vật t
ư, hàng hóa dùng cho SXKD
hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế GTGT
theo PP khấu trừ
TK133

TK152,153

156,157

Mua vật tư, hàng hóa dùng cho
SXKD hàng hóa dịch vụ không chịu
thuế GTGT
TK611,133
Mua vật tư, hàng hóa
(theo phương pháp ki
ểm k
ê đ
ịnh kỳ)

TK111,112

Người bán hoàn lại số tiền ứng
trư
ớc của DN

TK211,213


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status