Giáo trình tổng hợp các biện pháp để tìm ra nguồn tài nguyên khoáng sản ở các vùng núi và trung du phần 4 - Pdf 20

Trong vùng tập trung nhiều xí nghiệp công nghiệp hàng đầu của cả nớc, nhất là về
cơ khí chế tạo, sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến thực phẩm.
Xét về tỷ trọng trong tổng GDP ngành công nghiệp toàn vùng thì công nghiệp
chế biến lơng thực thực phẩm chiếm 20,9%, công nghiệp nhẹ (dệt, may, da) chiếm
19,3%; sản xuất vật liệu xây dựng 17,9%; cơ khí, điện, điện tử 15,6%; hoá chất,
phân bón, cao su chiếm 8,1%; còn lại 18,2% là các ngành công nghiệp khác.
Đến nay trên địa bàn vùng đã hình thành một số khu, cụm công nghiệp có ý
nghĩa lớn đối với việc phát triển kinh tế xã hội của vùng nh các khu công nghiệp ở
Hải Phòng, Hà Nội, Hải Dơng, Vĩnh Phúc,
Tuy vậy trình độ phát triển công nghiệp của vùng còn thấp nhiều so với trình độ
phát triển công nghiệp của các vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Tỷ trọng lao động công nghiệp của vùng chiếm 32% tổng lao động công nghiệp
trong toàn quốc nhng mới chỉ sản xuất ra hơn 22% giá trị công nghiệp của cả nớc.
- Ngành dịch vụ
Là trung tâm thơng mại lớn nhất của cả nớc, Đồng bằng sông Hồng đã đảm
nhận chức năng phân phối hàng hoá trên phạm vi các tỉnh phía Bắc và một phần cho
các tỉnh ven biển miền Trung.
Đồng bằng sông Hồng là một trung tâm dịch vụ lớn cho cả nớc có tỷ trọng
dịch vụ trong GDP của vùng đạt 45% so với cả nớc là 41%.
Các hoạt động tài chính, ngân hàng, xuất nhập khẩu, du lịch, thôngtin, t vấn,
chuyển giao công nghệ của Đồng bằng sông Hồng mở rộng trên phạm vi các tỉnh
phía Bắc và cả nớc.
Trong dịch vụ, thơng mại chiếm vị trí quan trọng. Tuy vậy nó lại là khâu yếu
kém của vùng, chỉ chiếm 18% tổng giá trị thơng mại của cả nớc.
Về giao thông vận tải, vùng có nhiều đầu mối liên hệ với các tỉnh phía Bắc, phía
Nam. Vùng đợc coi là cửa khẩu quốc tế hàng đầu của cả nớc. Các hệ thống đờng
bộ, đờng thuỷ, đờng hàng không của vùng tơng đối phát triển so với cả nớc.
Lu l
ợng vận chuyển của vùng chiếm tới 8,7% khối lợng hàng hoá vận chuyển;
7,5% hàng hoá luân chuyển; 11,2% vận chuyển hành khách và 11,5% luân chuyển
hành khách của cả nớc.

+ Hệ thống đờng ô tô quy tụ về trung tâm: Tuyến đờng 5 Hà Nội - Hải
Phòng; tuyến đờng 6 Hà Nội - Tây Bắc; Các tuyến đờng cắt chéo nhau: đờng
10 Hải Phòng- Thái Bình - Nam Định; đờng 17 Hải Dơng - Ninh Giang; đờng 39
Thái Bình - H
ng Yên. Hệ thống đờng ô tô tạo thành mạng lới vô cùng thuận lợi
để thiết lập các mối liên hệ vùng.
+ Hệ thống đờng sông, đờng biển khá phát triển trong vùng dựa trên mạng
lới sông ngòi dày đặc, đặc biệt là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. Hệ

130
thống đờng sông có ý nghĩa kinh tế lớn trong vận chuyển hàng hoá và hành
khách. Tuy nhiên một khó khăn của hệ thống đờng sông là mực nớc quá chênh
lệch giữa hai mùa, các luồng, lạch hay bị thay đổi sau kỳ lũ. Việc tạo các luồng
lạch và các bến cảng cha đợc chú trọng, phơng tiện vận chuyển cha nhiều,
cha hiện đại hoá.
+ Đờng hàng không tơng đối phát triển tạo điều kiện cho liên hệ với các vùng
trong nớc và nớc ngoài. Từ Hà Nội có nhiều hớng bay đi các vùng nội địa và
quốc tế. Trong vùng có sân bay quốc tế Nội Bài và hai sân bay Gia Lâm - Hà Nội,
Cát Bi- Hải Phòng.
3.3. Định hớng phát triển của vùng
Quyết định của Thủ tớng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể kinh
tế- xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng thời kỳ 1996 - 2010 đã xác định: Đồng bằng
sông Hồng có vị trí trung tâm giao lu giữa các vùng Đông Bắc - Tây Bắc - trung du
Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ; là của ngõ thông thơng đờng biển và đờng hàng không
của các tỉnh phía Bắc; có Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, thơng mại,
văn hoá, khoa học kỹ thuật của cả nớc. Bởi vậy định hớng và mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội của vùng là rất quan trọng. Mục tiêu tăng trởng kinh tế của vùng cao
hơn mức tăng trởng bình quân của cả nớc là 1,2- 1,3 lần. Cơ cấu kinh tế trong
vùng đợc xác định là dịch vụ - công nghiệp và xây dựng - Nông nghiệp, lâm
nghiệp, ng nghiệp là 50% - 43%- 7%.

phân bố dân c và giải quyết việc làm.
- Đảm bảo nhu cầu nớc cho sản xuất kinh doanh và cho sinh hoạt; cơ bản hoàn
thành điện khí hoá trong vùng; nâng cấp hệ thống trờng học, bệnh viện, bệnh xá,
nhà văn hoá.
IV. Vùng Bắc trung bộ
Gồm các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa
Thiên - Huế. Diện tích tự nhiên 51501 km
2
chiếm 15,64% diện tích tự nhiên cả
nớc. Dân số 10188,4 nghìn ngời năm 2001 chiếm 12,95 % dân số cả nớc.
4.1. Tiềm năng phát triển kinh tế xã hội
a) Vị trí địa lý:
Vùng Bắc Trung Bộ có tính chất chuyển tiếp giữa các vùng kinh tế phía Bắc và
các vùng kinh tế phía Nam. Phía Tây là sờn Đông Trờng Sơn, giáp nớc Lào có
đờng biên giới dài 1.294 km với các cửa khẩu Quan Hoá, Lang Chánh (Thanh
Hoá), Kỳ Sơn (Nghệ An), Hơng Sơn (Hà Tĩnh), Lao Bảo (Quảng Trị), tạo điều kiện
giao lu kinh tế với Lào và các nớc Đông Nam á trên lục địa; Phía Đông hớng ra
biển Đông với tuyến đờng bộ ven biển dài 700 km, với nhiều hải sản và có nhiều
cảng nớc sâu có thể hình thành các cảng biển.

132
Vùng có nơi hẹp nhất là Quảng Bình (50km), nằm trên trục giao thông xuyên
Việt là điều kiện thuận lợi giao lu kinh tế với các tỉnh phía Bắc và phía Nam.
b) Tài nguyên thiên nhiên:
* Địa hình: đây là nơi bắt đầu của dãy Trờng Sơn, mà sờn Đông đổ xuống
Vịnh Bắc Bộ, có độ dốc khá lớn. Lãnh thổ có bề ngang hẹp, địa hình chia cắt phức
tạp bởi các con sông và dãy núi đâm ra biển, nh dãy Hoàng Mai (Nghệ An), dãy
Hồng Lĩnh (Hà Tĩnh) sông Mã (Thanh Hoá), sông Cả (Nghệ An), sông Nhật Lệ
(Quảng Bình) Cấu trúc địa hình gồm các cồn cát, dải cát ven biển, tiếp theo là các
dải đồng bằng nhỏ hẹp, cuối cùng phía Tây là trung du, miền núi thuộc dải Trờng

còn có các loài hải sản có giá trị khác nh tôm he, tôm hùm, cá mực. Ven biển với
30.000 ha nớc lợ có khả năng nuôi hải sản. Có nhiều đồng muối có giá trị ở Thanh
Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh.
* Tài nguyên khoáng sản:
Tài nguyên khoảng sản của vùng khá phong phú và đa dạng. So với cả nớc,
Bắc Trung Bộ chiếm 100% trữ lợng crômit, 60% trữ lợng sắt, 44% trữ lợng đá
vôi xi măng. Các khoáng sản có giá trị kinh tế trong vùng bao gồm:
- Đá vôi xây dựng: 37,5 tỷ tấn có ở hầu hết các tỉnh.
- Quặng sắt: 556,62 triệu tấn chủ yếu là ở mỏ Thạch Khê.
- Cát thuỷ tinh: 573,6 m
3
, có ở 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế.
- Sét làm gạch, ngói: 3,09 tỷ tấn có ở các tỉnh trong vùng
- Đá vôi xi măng: 172,83 triệu tấn, có ở Thanh Hoá, Nghệ An.
- Titan: 6,32 triệu tấn có nhiều ở Quảng Trị.
- Đá cát két: 200 triệu tấn có ở Nghệ An và một số nơi khác.
- Nhôm: Trên 100 nghìn tấn có ở Nghệ An.
- Crômit: 2.066 nghìn tấn ở Thanh Hoá.
- Ngoài ra còn một số khoáng sản khác nh đá ốp lát, cao lanh, sét
c) Tài nguyên nhân văn:
Bắc Trung Bộ là vùng đất trải qua nhiều giai đoạn biến động phức tạp, đợc
hình thành trong lịch sử lâu dài. Đây là vùng sản sinh ra nhiều nhân tài của đất nớc,
nơi có đóng góp về sức ngời sức của cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc.
Tổng dân số của vùng năm 2001 là 10,188 nghìn ngời. Tốc độ tăng trởng dân
số hàng năm thời kỳ 1989 -1997 là 2,2%. Mật độ dân số trung bình là 198
ngời/km
2
so với mức bình quân cả nớc là 231 ngời/km
2
. Tỷ lệ dân số thành thị là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status