Giáo trình tổng hợp các biện pháp để tìm ra nguồn tài nguyên khoáng sản ở các vùng núi và trung du phần 7 potx - Pdf 20

Diện tích đất chủ yếu là đất đỏ bazan, tầng phong hoá dày, địa hình lợn sóng
nhẹ tạo thành các cao nguyên đất đỏ nh cao nguyên Buôn Ma Thuột, Plâycu, Đăk
Nông, Kon Tum chiếm diện tích khoảng 1 triệu ha, thích hợp với nhiều loại cây
trồng, đặc biệt là cây cao su, cà phê, chè, hồ tiêu, điều và rừng; Đất đỏ vàng diện
tích khoảng 1,8 triệu ha, kém màu mỡ hơn đất đỏ bazan nhng giữ ẩm tốt và tơi xốp
nên thích hợp với nhiều loại cây trồng. Ngoài ra còn có đất xám phân bố trên các
sờn đồi thoải phía Tây Nam và trong các thung lũng, đất phù sa ven sông, thích
hợp cho trồng cây lơng thực.
Tuy nhiên diện tích đất trống đồi núi trọc chiếm tới 1,4 triệu ha và đang bị thoái
hoá nghiêm trọng (đất bazan thoái hoá tới 71,7%; diện tích đất bị thoái hoá nặng
chiếm tới 20%).
* Tài nguyên rừng
Tây nguyên là một trong những vùng có tính đa dạng sinh học rất cao của Việt
Nam.
Rừng Tây Nguyên giàu về trữ lợng, đa dạng về chủng loại: Trữ lợng rừng
gỗ chiếm tới 45% tổng trữ lợng rừng gỗ của cả nớc.Diện tích rừng Tây Nguyên
là 3015,5 nghìn ha chiếm 35,7% diện tích rừng cả nớc. Các cây dợc liệu quí
đợc tìm thấy ở đây nh sâm bổ chỉnh, sa nhân, địa liền, thiên niên kiện. hà thủ ô
trắng, và các cây thuốc quí có thể trồng đợc ở đây nh atisô, bạch truật, tô
mộc, xuyên khung
Hệ động vật hoang dã cũng rất phong phú có ý nghĩa kinh tế và khoa học. Có
tới 32 loài động vật quí hiếm nh voi, bò tót, trâu rừng, hổ, gấu, công, gà lôi
* Tài nguyên khoáng sản
Chủng loại khoáng sản ít. Đáng kể nhất là quặng bôxit với trữ lợng dự báo
khoảng 10 tỷ tấn, chiếm 90% trữ lợng bôxit cả nớc, phân bố chủ yếu ở Đắc Nông,
Gia Lai Kon Tum. Việc khai thác quặng sẽ ảnh hởng rất lớn đến sản xuất nông
nghiệp và lâm nghiệp của vùng.
Vàng: có 21 điểm vàng trữ lợng khoảng 8,82 tấn phân bố ở Kon Tum, Gia Lai.
Ngoài ra còn các loại đá quí, các mỏ sét gạch ngói phân bố ở Chsê - Gia Lai và Bản
Đôn - Đắc Lắc, than bùn và than nâu phân bố ở Biển Hồ, làng Bua, làng Vệ - Gia
Lai, Ch Đăng - Đắc Lắc.

toàn vùng năm 1997 là 343,6 nghìn tấn, chiếm 85% sản lợng cà phê của cả nớc.
Kim ngạch xuất khẩu cà phê năm 1995 của vùng đạt 450 triệu USD.
- Cao su: Hiện có khoảng 71.650 ha, tăng 50.000 ha so năm 1984. Do mới khai
thác nên năng suất cao su còn thấp, sản lợng đạt 18.133 tấn mủ. Việc trồng cao su
ở Tây Nguyên 10 năm qua đã khẳng định vị trí của cây cao su trong vùng.
- Cây chè: Cây chè gặp nhiều khó khăn do thiếu nớc và nắng nóng khốc liệt.
Diện tích chè đang giảm dần ở Gia Lai. Hiện diện tích chè kinh doanh chỉ còn
12.500 ha, tập trung ở Biển Hồ, Bầu Cạn, sản lợng chè búp tơi trên 50.000 tấn.
- Cây hồ tiêu: mới đợc trồng ở Tây Nguyên, năm 1994 diện tích hồ tiêu đạt
1.208 ha chiếm 24% diện tích hồ tiêu cả nớc, sản lợng đạt 1.315 tấn đứng thứ
hai sau vùng Đông Nam Bộ. Trong vùng, hồ tiêu phân bố nhiều ở Đắc Nông - Đắc
Lắc.

148
- Dâu tằm: Hình thành vùng dâu tằm tập trung lớn nhất của cả nớc, diện tích
khoảng 10.000 ha dâu, sản lợng tơ đạt trên dới 1.200 tấn chiếm trên 80% sản
lợng tơ cả nớc. Tuy nhiên từ năm 1993 đến nay diện tích dâu không tăng, riêng ở
Đắc Lắc giảm do giá tơ xuất khẩu giảm.
- Cây ăn quả: Chiếm tỷ lệ thấp trong các cây dài ngày ở Tây Nguyên. Các loại
cây ăn quả nh xoài, hồng xiêm, sầu riêng, bơ, chuối Cây ăn quả phân bố ở hầu
hết các tỉnh. Tuy nhiên vùng cha chú trọng đầu t nghiên cứu tạo giống, kỹ thuật
canh tác, tạo nguồn nớc, tổ chức tiêu thụ.
- Cây lơng thực: Tây Nguyên cũng coi trọng phát triển cây lơng thực, diện
tích đến năm 1995 là 220,7 nghìn ha, trong đó 151,5 nghìn ha lúa, bình quân lơng
thực đạt 247,6 kg/ngời.
- Chăn nuôi: Thế mạnh là chăn nuôi đại gia súc mà chủ yếu là đàn bò. Năm 2001,
đàn bò 435,4 nghìn con chiếm 11,2% đàn bò cả nớc, ngoài ra còn nuôi trâu, dê.
* Ngành lâm nghiệp
Tổng diện tích rừng Tây Nguyên chiếm 35,7% diện tích rừng cả nớc. Khâu chế
biến lâm sản chủ yếu ở dạng sơ chế.

Tây Nguyên và có thể coi là xơng sống của vùng; QL 24 nối từ Quảng Ngãi sang
Kon Tum; QL 40 từ ĐắcTô đi Plâycu sang Lào, QL19 nối vùng với cảng Quy Nhơn;
QL25, QL26, QL27, QL28 nối liền các tỉnh của vùng tạo điều kiện thuận để phát
triển kinh tế và quốc phòng.
Có 2 sân bay đang đợc khai thác là Plâycu với các tuyến bay đi thành phố
HCM và Đà Nẵng, sân bay Buôn Ma Thuột với các tuyến bay đi Hà Nội (trung
chuyển qua Đà Nẵng) và thành phố HCM.
6.3. Định hớng phát triển kinh tế xã hội
a) Ngành nông, lâm nghiệp:
Phát triển nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá dựa trên lợi thế của vùng
về đất đai, khí hậu: phát triển các vùng chuyên canh cây cà phê, hồ tiêu, cao su; cây
ăn quả Chú ý bảo vệ môi trờng.
Thực hiện đầu t thâm canh, kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp và công
nghiệp chế biến đáp ứng nhu cầu sản xuất , dân sinh và xuất khẩu.
Phát triển cây lơng thực, tiến tới xoá bỏ việc phá rừng làm nơng rẫy.
Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, lấy chăn nuôi gia đình là chính.
Phát triển lâm nghiệp theo hớng tăng cờng công tác bảo vệ, cải tạo tu bổ rừng
tự nhiên hiện có nhất là rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. Coi trọnglợi
ích bảo vệ môi trờng sinh thái kết hợp với lợi ích lâm sinh.
b) Ngành công nghiệp:
Chú trọng phát triển công nghiệp sử dụng các nguồn nguyên liệu tại chỗ nh

150
chế biến nông sản, công nghiệp thực phẩm, vật liệu xây dựng, giấy, sành sứ, phát
triển cơ khí sửa chữa; khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp.
Từng bớc đầu t công nghệ đặc biệt là công nghiệp chế biến các sản phẩm của
các vùng chuyên canh. Tập trung các ngành công nghiệp với quy mô thích hợp, u
tiên việc ứng dụng công nghệ đòi hỏi ít vốn.
c) Ngành dịch vụ:
Phát triển mạng lới chợ nhằm mở rộng giao lu hàng hoá. Chú trọng hớng

ra đầu mối liên hệ kinh tế thơng mại với các nớc trong khu vực và quốc tế; phía
Tây Bắc giáp với Campuchia có cửa khẩu Tây Ninh tạo mối giao lu rộng rãi với
Cam puchia, Thái Lan, Lào, Mianma.
Với vị trí này Đông Nam Bộ là đầu mối giao lu quan trọng của các tỉnh phía
Nam với cả nớc và quốc tế.
b) Tài nguyên thiên nhiên:
* Địa hình
Đông Nam Bộ nằm trên vùng đồng bằng và bình nguyên rộng, chuyển tiếp từ
cao nguyên Nam Trung Bộ đến Đồng bằng sông Cửu Long. Độ cao địa hình thay
đổi từ 200 đến 600 mét, rải rác có một vài ngọn núi trẻ. Nhìn chung địa hình của
vùng tạo thuận lợi cho phát triển nông nghiệp , phát triển công nghiệp và đô thị, xây
dựng hệ thống giao thông vận tải,
* Khí hậu
Nằm trong miền khí hậu phía Nam, Đông Nam Bộ có đặc điểm của vùng khí
hậu cận xích đạo với nền nhiệt độ cao và hầu nh không thay đổi trong năm. Đặc
biệt có sự phân hoá sâu sắc theo mùa, phù hợp với hoạt động của gió mùa.
Lợng ma dồi dào trung bình hàng năm khoảng 1500 - 2000 mm. Khí hậu của
vùng tơng đối điều hoà, ít có thiên tai. Tuy nhiên về mùa khô, lợng ma thấp gây
khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt.
* Đất đai:
Đất nông nghiệp là một thế mạnh của vùng. Trong tổng quỹ đất có 27,1% đang
đợc sử dụng vào mục đích nông nghiệp.
Có 12 nhóm đất với 3 nhóm đất rất quan trọng là: Đất nâu đỏ trên nền bazan,
đất nâu vàng trên nền bazan, đất xám trên nền phù sa cổ. Ba nhóm đất này có diện
tích lớn và chất lợng tốt thuận lợi cho nhiều loại cây trồng phát triển nh cao su, cà
phê, điều, lạc, mía, đỗ tơng và cây lơng thực.
Đất cha sử dụng chiếm 26,7% diện tích đất tự nhiên (so với cả nớc là
42,98%). Tỷ lệ đất sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, đất chuyên dùng và đất
thổ c khá cao so với mức trung bình của đất nớc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status