nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới aao trong xử lý nước thải ngành y tế - Pdf 20

i

LỜI CẢM ƠN
Để chuẩn bị tốt cho đồ án tốt nghiệp hoàn thành khóa học 2008 – 2012. Trƣớc tiên,
tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trƣờng Đại học Nha Trang đã tạo mọi điều
kiện tốt nhất để tôi đƣợc học tập và phát triển những kĩ năng. Và tôi xin gửi lời cảm ơn
đến các thầy cô Viện Công Nghệ Sinh học và Môi trƣờng đã truyền đạt cho tôi những
kiến thức bổ ích, quý báu với tất cả lòng nhiệt huyết của mình.
Để hoàn thành tốt đợt thực tập và bài báo cáo tốt nghiệp, ngoài cố gắng của bản
thân tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ rất tận tình của thầy PGS.TS Ngô Đăng Nghĩa, cũng
nhƣ những lời khuyên giúp tôi hoàn thành tốt bài báo cáo này.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Tiến bộ Quốc tế, tôi xin gửi lời cảm ơn
đến Ban Lãnh đạo cùng các cán bộ văn phòng, kỹ thuật đã hƣớng dẫn và giúp đỡ tận tình
để tôi hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Trong thời gian thực tập tại Công ty, tôi đã đƣợc tiếp xúc với nhiều lĩnh vực mới,
đƣợc tìm hiểu về các lĩnh vực chính của Công ty, và đƣợc học hỏi phong cách làm việc
mang tính chuyên nghiệp của các anh chị trong Công ty. Công ty đã hết sức quan tâm
đến việc thực tập của tôi, tạo điều kiện cho tôi tiếp cận thực tế, và có cơ hội áp dụng
những kiến thức đã học vào thực tiễn.
Quá trình thực tập tại Công ty giúp tôi luôn cân nhắc bản thân cần cố gắng hơn để
hoàn thiện bản thân, hoàn thiện kiến thức thu nhận đƣợc qua đợt thực tập tại Công ty.
Mặc dù trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo tôi đã hết sức cố gắng,
nhƣng tôi vẫn không tránh khỏi những thiếu xót và khuyết điểm. Tôi rất mong nhận đƣợc
sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý thầy cô để tôi khắc phục những thiếu xót và
hoàn chỉnh bài đồ án đƣợc tốt hơn.
Nha Trang, tháng 6 năm 2012
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Mai
3.1. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI AAO TRONG XỬ LÝ NƢỚC THẢI
Y TẾ – TRUNG TÂM Y TẾ TP. HỒ CHÍ MINH 46
iii

3.1.1. Giới thiệu công nghệ XLNT công suất nhỏ 46
3.1.1.1. Đặt vấn đề 46
3.1.1.2. Ƣu điểm công nghệ XLNT theo nguyên tắc AAO loại công suất nhỏ 46
3.1.1.3. Nguyên tắc XLNT công suất nhỏ cho các trung tâm y tế 47
3.1.1.4. Quy trình vận hành XLNT theo nguyên tắc AAO 48
3.1.2. Bơm bùn vi sinh và kiểm tra chất lƣợng nƣớc đầu ra 54
3.1.2.1. Bơm bùn vi sinh 54
3.1.2.2. Kiểm tra chất lƣợng nƣớc đầu ra 55
3.1.3. Lắp đặt hệ thống hợp khối FRP 58
3.1.3.1. Thông tin cần xác nhận trƣớc khi thi công lắp đặt 58
3.1.3.2. Lắp đặt và chôn lấp thiết bị hợp khối cho trung tâm y tế 59
3.1.3.3. Quy trình kiểm tra vận hành 65
3.1.4. Chi phí vận hành trạm XLNT công suất nhỏ 66
3.2. SO SÁNH CHI PHÍ XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG
XLNT Y TẾ THEO NGUYÊN TẮC AAO SỬ DỤNG FRP VÀ RC 68
3.2.1. Chi phí thiết bị và vận hành HTXL nƣớc thải bệnh viện theo nguyên tắc
AAO sử dụng hệ thống hợp khối FRP 68
3.2.2. Chi phí xây dựng và vận hành HTXL nƣớc thải bệnh viện theo nguyên tắc AAO
sử dụng kiểu RC 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 79


Hình 3.3. Quy trình vận hành trong công nghệ AAO 48
Hình 3.4. Khoang kỵ khí 49
Hình 3.5. Khoang thiếu khí – ngăn chứa giá đỡ vi sinh 50
Hình 3.6. Khoang hiếu khí – ngăn chứa đệm vi sinh 52
v

Hình 3.7. Ngăn khử trùng – viên hóa chất khử trùng 54
Hình 3.8. Bùn hoạt tính trong bể aeroten hoạt động bình thƣờng 55
Hình 3.9. Bùn hoạt tính dƣới kính hiển vi 55
Hình 3.10. Bơm bùn vi sinh vào bể hiếu khí 55
Hình 3.11. Lấy mẫu nƣớc đầu ra 56
Hình 3.12. Hệ thống xử lý nƣớc thải trƣớc khi lắp đặt 58
Hình 3.13. Đào hố trƣớc khi lắp đặt hệ thống xử lý nƣớc thải ngầm 59
Hình 3.14. Hệ thống xử lý nƣớc thải sau khi lắp đặt 62
Hình 3.15. Vị trí ống thông hơi 63
Hình 3.16. Chôn lấp hệ thống xử lý nƣớc thải 64
Hình 3.17. Mặt bằng sau khi bàn giao hệ thống XLNT 65
Hình 3.18. Sơ sồ dây chuyền công nghệ xử lý nƣớc thải bệnh viện 68
Hình 3.19. Hệ thống hợp khối vật liệu composite 72

vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AAO : Anaerobic – Kỵ khí; Anoxic – Thiếu khí; Oxic – Hiếu khí
BOD
5
: Biochemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh hóa
COD : Chemical Oxygen Demand - Nhu cầu oxy hóa học
CTLYT : Chất thải lỏng y tế
F/M : Food/Microorganism - Tỉ lệ thức ăn trên số lƣợng vi sinh
FRP : Fibeglass Reinfored Plastic - Vật liệu nhựa composite
MBR : Membrance Bio Reactor - Bể lọc sinh học bằng màng
MF : MicroFiltration - Màng vi lọc
MLSS : Mixed Liquor Suspended Solids
Hàm lƣợng chất rắn lơ lửng trong dung dịch bùn hoạt tính, mg/L
MPN/100ml : Most Probable Number per 100 mililiters
Mật độ khuẩn lạc trong 100ml
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
RC : Reinfored Concret - Bê tông cốt thép
SS : Suspended Solids - Chất rắn lơ lửng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
VSV : Vi sinh vật
XLNT : Xử lý nƣớc thải

1

trạm xử lý chất thải lỏng y tế (CTLYT) chiếm 35,7%, 278/700 bệnh viện có hệ
thống thu gom nƣớc thải riêng với nƣớc mƣa chiếm 39,7%. Tuy nhiên, chính các
2

chuyên gia y tế cho rằng, tới nay ít có bệnh viện nào triển khai hoàn chỉnh từ khâu thu
gom, phân loại và xử lý toàn bộ chất thải y tế. Phần lớn các cơ sở y tế mới chỉ dừng lại
ở việc thu gom, xử lý sơ bộ chất thải lỏng không đảm bảo tiêu chuẩn thải, chất thải rắn
chƣa đƣợc thu gom, xử lý triệt để. Trong khi đó, theo phân loại của Quy chế quản lý
chất thải nguy hại do Thủ tƣớng Chính phủ ban hành thì chất thải y tế là một trong
những chất thải nguy hại cần phải xử lý triệt để.
Theo báo cáo của Vụ Khoa học và Đào tạo – Bộ Y tế, hiện nay việc quản lý
chất thải bệnh viện chƣa đƣợc đồng bộ, chƣa có cơ chế rõ ràng, chƣa phân công,
phân cấp cũng nhƣ phối hợp hiệu quả. Việc tổ chức nhân lực trong quản lý và áp
dụng công nghệ xử lý nƣớc thải còn nhiều hạn chế, bất cập. Việt Nam đang thiếu và
yếu về phƣơng tiện, dụng cụ chuyên dùng cho việc thu gom và xử lý chất thải.
Theo kết quả khảo sát của Viện Y học Lao động và Vệ sinh môi trƣờng thì
hiện nay nƣớc thải bệnh viện bị ô nhiễm nặng gấp nhiều lần tiêu chuẩn cho phép
thải, các chỉ tiêu về vi sinh trong nƣớc thải rất cao. Việc áp dụng công nghệ xử lý
chỉ có khoảng một phần ba số bệnh viện tuyến trung ƣơng, tỉnh, ngành, còn hầu hết
các bệnh viện tuyến huyện đều chƣa có hệ thống xử lý nƣớc thải bệnh viện.
Trƣớc tình hình đó, việc nghiên cứu ứng dụng một công nghệ mới để xử lý
CTLYT là hết sức cần thiết và phải đƣợc xem xét nhiều mặt, về kinh tế, kỹ thuật và
môi trƣờng. Đối với các thành phố lớn hiện nay quỹ đất để thực hiện xây dựng một
quy trình công nghệ xử lý còn hạn chế. Vì thế, việc nghiên cứu ứng dụng một công
nghệ có đầy đủ các tính năng cần thiết thay thế cho quy trình công nghệ phức tạp là
hết sức cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới AAO trong xử lý nƣớc thải ngành y tế.
3. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
- Tìm hiểu, thu thập tài liệu về hiện trạng nƣớc thải bệnh viện.

ngƣời dân cũng sẽ đƣợc nâng lên và làm cho ngƣời dân tin tƣởng hơn chủ
trƣờng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc.
- Có một hệ thống xử lý môi trƣờng tốt sẽ nâng cao đƣợc vị thế, uy tín của bệnh
viện đối với nhân dân và các đối tác trong các hoạt động chuyên môn.
4

CHƢƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. NGUỒN NƢỚC THẢI BỆNH VIỆN
Theo kết quả phân tích của các cơ quan chức năng, 80% nƣớc thải từ bệnh
viện là nƣớc thải bình thƣờng (tƣơng tự nƣớc thải sinh hoạt) chỉ có 20% là những
chất thải nguy hại bao gồm chất thải nhiễm khuẩn từ các bệnh nhân, các sản phẩm
của máu, các mẫu chẩn đoán bị hủy, hóa chất phát sinh trong quá trình giải phẫu,
lọc máu, hút máu, bảo quản các mẫu xét nghiệm, khử khuẩn. Với 20% chất thải
nguy hại này cũng đủ để các vi trùng gây bệnh lây lan ra môi trƣờng xung quanh.
Đặc biệt, nếu các loại thuốc điều trị bệnh ung thƣ hoặc các sản phẩm chuyển hóa
của chúng không đƣợc xử đúng mà xả thải ra bên ngoài sẽ có khả năng gây quái
thai, ung thƣ cho những ngƣời tiếp xúc với chúng.
Nƣớc thải (không kể nƣớc mƣa) của bệnh viện chia thành 2 nguồn sau:
- Nƣớc thải sinh hoạt từ các phòng vệ sinh, nhà giặt, phòng xét nghiệm, phòng
mổ, khu điều trị, các nhà vệ sinh, nhà ăn, nhà hành chính,… đƣợc thu gom
bằng hệ thống đƣờng ống đƣa đến trạm xử lý.
- Nƣớc thải các khu chiếu xạ, phòng chụp phim, X quang, phòng thí nghiệm,
khu chạy thận đƣợc cách ly riêng trong các bể chứa và bán phân hủy, sau đó
đƣợc bơm nhập vào bể thu của nƣớc thải bệnh viện, trộn lẫn với nƣớc thải sinh
hoạt để tiếp tục xử lý bằng phƣơng pháp vi sinh.
1.2. TÍNH CHẤT, THÀNH PHẦN VÀ LƢU LƢỢNG NƢỚC THẢI BỆNH VIỆN
Mỗi bệnh viện có thể thải ra khoảng 0.4 – 0.95m
3
nƣớc thải trên một giƣờng
bệnh trong ngày, tùy thuộc vào khả năng cấp nƣớc, dịch vụ bệnh viện, số lƣợng

ngầm, gây ô nhiễm môi trƣờng.
- Qua kết quả báo cáo khảo sát mức độ ô nhiễm tại các bệnh viện cho thấy hầu
hết các chỉ tiêu của nƣớc thải vƣợt quá nhiều lần mức cho phép đặc biệt là các
chỉ tiêu BOD, Nitơ, Phốt pho, Coliform,…
 Tính chất của nước thải bệnh viện:
Nƣớc thải bệnh viện phát sinh do quá trình khám, chữa bệnh có đặc tính là khi
chƣa phân hủy có màu nâu đỏ, chứa nhiều cặn lơ lửng, hóa chất, thuốc men, vi
khuẩn, dung môi trong dƣợc phẩm và các phế thải khác. Nƣớc thải này có tác hại
nhƣ sau:
- Nếu không đƣợc xử lý đúng mức sẽ gây ô nhiễm trực tiếp cho môi trƣờng
nƣớc, làm tích tụ chất độc trong các động vật, thực vật thủy sinh.
6

- Các loại vi sinh và mầm bệnh trong nƣớc thải có khả năng gây nhiễm bệnh
trên diện rộng cho ngƣời và động vật.
- Các loại dẫn xuất có trong hóa chất, dƣợc phẩm trong nƣớc thải và gây hại về
lâu dài cho các sinh vật sống trong nƣớc. Đối với con ngƣời khi tiếp xúc với
các chất này sẽ dễ bị các bệnh ngoài da, bệnh thần kinh, bệnh về mắt,… thậm
chí cả ung thƣ.
1.2.2. Thành phần nƣớc thải bệnh viện
Các thành phần chính gây ô nhiễm môi trƣờng do nƣớc thải bệnh viện gây ra:
- Các chất hữu cơ BOD
5
, COD.
- Các chất dinh dƣỡng của Nitơ, Phốtpho.
- Các chất rắn lơ lửng.
- Các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh: Salmonella, tụ cầu, liên cầu, virus đƣờng tiêu
hóa, bại liệt, các loại kí sinh trùng, amip, nấm,…
- Các mầm bệnh sinh học khác trong máu, mủ, dịch, đờm, phân của ngƣời bệnh.
- Các loại hóa chất độc hại từ cơ thể và chế phẩm điều trị, thậm chí cả chất

(mg/l)
Tổng
Nitrogen
(mg/l)
SS
(mg/l)
1
Theo tuyến 1.1
Trung ƣơng
6.97
1.89
4.05
119.8
263.2
2.555
46.1
218.6
1.2
Tỉnh
6.91
1.34

5.61
147.6
301.4
1.57
37.2
238
2.2
Lao
6.72
1.63
2.98
143.3
307.3
1.15
46.1
222.2
2.3
Phụ sản
7.21
1.33
7.73
167
321.9
0.99
53.2
251.3
Nguồn: Dự thảo báo cáo quản lý các nguy cơ môi trường của dự án hỗ trợ
xử lý chất thải bệnh viện nguồn vốn vay ngân hàng Thế Giới, 11/2009
Các thông số nƣớc thải sau bể phốt (gần 40-60% nƣớc thải từ đầu nguồn).
Nƣớc thải bệnh viện đƣợc tạo bởi hai nguồn: nƣớc thải sinh hoạt và nƣớc thải

nƣớc định mức dao động từ 440 – 510 lít/ giƣờng.ngày.

9

Bảng 1.3. Lƣợng nƣớc sử dụng và số giƣờng của các bệnh viện khảo sát

STT

Bệnh viện

Số giƣờng

Lƣợng nƣớc sử
dụng (m
3
/ tháng)
Định mức
(l/giƣờng.ngày
đêm)
1
Ung bƣớu
1.250
10.000
269

50
500
33

1.3. CÁC CÔNG NGHỆ ĐANG ĐƢỢC ÁP DỤNG ĐỂ XỬ LÝ NƢỚC THẢI
BỆNH VIỆN
1.3.1. Yêu cầu chung về công nghệ xử lý nƣớc thải
Các yếu tố cơ sở để xác định công nghệ của một hệ thống XLNT bao gồm:
- Lƣu lƣợng nƣớc thải đầu vào, với các đặc điểm của nó nhƣ lƣu lƣợng trung
bình, hệ số điều hoà,
- Các điều kiện về đất đai và vị trí công trình.
- Phải thu gom hết các loại nƣớc thải (trong đó có hai loại chính là nƣớc thải
sinh hoạt và nƣớc thải y tế có hóa chất, nƣớc thải từ khu vực chạy xạ). Và
nƣớc thải chạy xạ phải đƣợc xử lý sơ bộ và gom về khu xử lý.
- Phải xử lý triệt để theo các tiêu chuẩn hiện hành là TCVN 7382:2004 (mức I)
và tham chiếu QCVN 28:2010 (cột A).
10

- Không gây xáo trộn toàn bộ hoạt động bình thƣờng của các bệnh viện trong
quá trình thi công công trình. Không gây mất cảnh quan, không gây ô nhiễm
môi trƣờng thứ cấp.
- Công nghệ xử lý nƣớc thải hiện đại và có khả năng thích nghi cao, có khả
năng cập nhật các thay đổi của bệnh viện.
- Giá thành đầu tƣ và vận hành phù hợp, ít phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của
con ngƣời.
Do đó, giải pháp hợp lý tại các bệnh viện là xử lý nƣớc thải theo công nghệ
tiên tiến, tối ƣu nhất, tiết kiệm và tận dụng diện tích trạm xử lý hiện có và các công
trình có thể cải tạo để đáp ứng yêu cầu về hiệu quả xử lý và công suất xử lý cho các
giai đoạn phát triển.
1.3.2. Các công nghệ xử lý nƣớc thải

Thiết bị khử
trùng
Bể bùn
Ngăn thu chất
thải lỏng y tế
Song+lƣới
chắn rác
HỆ THỐNG BỂ HỢP KHỐI
Hệ thống thiết bị hợp khối
11 Hình 1.2. Mặt cắt cấu tạo thiết bị V-69
Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý:
Nƣớc thải từ nguồn thải đƣợc chảy theo hệ thống ống thu gom chảy vào các hố
thu gom nƣớc thải. Trƣớc khi chảy vào hố thu, nƣớc thải chảy qua lƣới chắn rác để
tách các cặn rác có kích thƣớc lớn (nylon, giấy…) có lẫn trong dòng nƣớc thải.
Tiếp đó nƣớc thải đƣợc đƣa tới bể điều hoà lƣu lƣợng kết hợp làm thoáng sơ
bộ (bể cân bằng). Tại bể cân bằng có lắp đặt hệ thống làm thoáng sơ bộ để khuấy
trộn nƣớc thải (tránh tạo điều kiện kị khí gây mùi thối) đồng thời để oxy hoá một
phần các chất hữu cơ trong nƣớc thải.

Nƣớc đã qua xử lý đạt tiêu chuẩn mức I - TCVN 7382:2004 đi vào hệ thống
thoát nƣớc chung của khu vực.
Ưu điểm công nghệ thiết bị:
- Không tạo ra nhiều bùn, chi phí vận hành hệ thống thấp.
- Tăng khả năng tiếp xúc của nƣớc thải với VSV và oxy có trong nƣớc nhờ lớp
đệm vi sinh có độ rỗng cao, bề mặt riêng lớn, quá trình trao đổi chất và oxy
hóa đạt hiệu quả rất cao.
Nhược điểm công nghệ thiết bị:
- Chi phí đầu tƣ lớn.
- Đòi hỏi năng lực của ngƣời vận hành cao.
1.3.2.2. Công nghệ xử lý chất thải lỏng y tế CN-2000
Trên nguyên lý của thiết bị xử lý CTLYT V-69, thiết bị xử lý CTLYT CN-
2000 đƣợc thiết kế chế tạo theo dạng tháp sinh học với quá trình cấp khí và không
khí đan xen nhau để tăng khả năng khử Nitơ bằng quá trình denitrification.
Thiết bị xử lý CTLYT CN-2000 đƣợc ứng dụng để xử lý CTLYT đối với các nguồn
chất thải lỏng có ô nhiễm hữu cơ và nitơ.

13

Ngăn bùn
Thiết bị xử lý có
đệm vi sinh
Ngăn thu
chất thải
lỏng y tế
Bể lắng
lamella
Thiết bị
khử trùng
Nguồn
tiếp nhận
TB XỬ LÝ HỢP KHỐI CN-2000
BỂ HỢP KHỐI
Mạng
thu
gom
14

bể lắng đệm bản mỏng lamella để tách khỏi bùn hoạt hóa và đƣợc trộn với Cl
2
với
mục đích khử trùng.
Ưu điểm công nghệ thiết bị:
- Công nghệ xử lý là công nghệ hiện đại bao gồm đầy đủ các quy trình xử lý
hóa lý, hóa học và sinh học.
- Các thiết bị đƣợc chế tạo theo nguyên lý modul hợp khối, tự động. Công suất
xử lý tối đa của mỗi thiết bị hợp khối là 120-150m
3
/ngày đêm.
Hình 1.5. Thiết bị CN-2000 đƣợc lắp đặt tại bệnh viện Thanh Nhàn-Hà Nội
1.3.2.3. Công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt Biofilter
Lọc sinh học đƣợc ứng dụng lần đầu tiên vào năm 1893 tại Anh. Công nghệ
lọc sinh học nhỏ giọt với lớp vật liệu lọc không ngập trong nƣớc, sử dụng tháp lọc
sinh học nhỏ giọt cấp khí tự nhiên kết hợp với lắng sơ cấp, lắng thứ cấp và khử
trùng. Bùn thải phát sinh trong quá trình xử lý sẽ đƣợc thu gom và đƣa về bể phân
hủy bùn dạng yếm khí. Bùn cặn sau xử lý trong các bể xử lý bùn sẽ đƣợc định kỳ
hút và xử lý theo quy trình quy định.
Các vật liệu lọc có độ rỗng và diện tích bề mặt tiếp xúc trong một đơn vị thể
tích là lớn nhất trong điều kiện có thể. Nƣớc đến lớp vật liệu lọc chia thành các
dòng hoặc hạt nhỏ chảy thành lớp mỏng qua khe hở của vật liệu, đồng thời tiếp xúc
với màng sinh học ở trên bề mặt vật liệu do VSV của màng phân hủy hiếu khí và kị
khí các chất hữu cơ có trong nƣớc.
Các chất hữu cơ phân hủy hiếu khí sinh ra CO
2
và nƣớc, phân hủy kị khí sinh
ra CH
4
và CO
2
làm tróc màng ra khỏi vật liệu mang, bị nƣớc cuốn theo. Trên mặt
giá mang là vật liệu lọc lại hình thành lớp màng mới. Hiện tƣợng này đƣợc lặp đi
lặp lại nhiều lần, kết quả là BOD của nƣớc thải bị VSV sử dụng làm chất dinh
dƣỡng và bị phân hủy kị khí cũng nhƣ hiếu khí: nƣớc thải đƣợc làm sạch.
16

Bùn

Nƣớc thải y tế
Hố thu, song chắn rác
Bể điều hòa
Bể lắng sơ cấp
Bể lọc sinh học
Nƣớc sau xử lý
Bể lắng thứ cấp
Khử trùng
Xe hút bùn
Bể chứa và
phân hủy bùn
Nƣớc trong
Bùn

17

Hình 1.7. Cấu tạo bể lọc sinh học nhỏ giọt
1.3.2.4. Công nghệ xử lý sinh học theo nguyên tắc AAO
Công nghệ xử lý sinh học theo nguyên tắc AAO với các thiết bị hợp khối loại
đúc sẵn FRP với đệm vi sinh và MBR là công nghệ mới với hiệu quả xử lý sinh học
cao. Đảm bảo tiêu chuẩn chất lƣợng về CTLYT hiện hành. Hiện nay, đây là công
nghệ thích hợp nhất để xử lý nƣớc thải ở quy mô nhỏ và vừa, với đòi hỏi tiêu chuẩn

Thải

18

Nguyên lý hoạt động:
Nƣớc thải từ hệ thống cống thu gom chung nƣớc thải của bệnh viện và các loại
nƣớc thải đã qua xử lý sơ bộ đƣợc dẫn vào hố thu. Trƣớc hố thu có đặt song chắn
rác bằng inox có kích thƣớc song 5mm để chắn lại toàn bộ lƣợng rác thô ảnh hƣởng
đến hệ thống xử lý.
Nƣớc thải đƣợc dẫn vào hố tập trung và điều hòa nƣớc thải. Tại đây, nƣớc thải
đƣợc điều hòa trong thời gian 3-6h để phòng trƣờng hợp lƣu lƣợng nƣớc thải tăng
đột biến và ổn định các chỉ tiêu ô nhiễm trong nƣớc thải trƣớc khi vào hệ thống xử
lý.
Nƣớc thải từ bể điều hòa đƣợc bơm vào thiết bị xử lý nƣớc thải kiểu hợp khối.
Tại đây, thiết bị đƣợc chia làm 3 quá trình xử lý nhƣ sau:
+ Quá trình yếm khí (Anaerobic-A): thực tế, quy chuẩn xây dựng tại Việt Nam
đã có công đoạn Anaerobic thực hiện trong các bể phốt, các bể tự hoại và trong quá
trình thu gom nƣớc thải về trạm. Quá trình yếm khí kéo theo việc giảm đáng kể
Hydrocacbon (BOD, COD giảm khoảng 50-55% so với nƣớc thải đầu nguồn phát
thải, Phốtpho tổng giảm 60-70%, Sunphua (H
2
S) giảm không đáng kể khoảng 30%,
Nitơ tổng gần nhƣ ít giảm và chuyển hóa thành Amoni (NH
4
).
+ Quá trình thiếu khí (Anoxic –A): là quá trình thiếu khí trong xử lý nƣớc thải.
Một phần nƣớc thải và bùn hoạt tính trong quá trình Oxic đƣợc bơm tuần hoàn về
ngăn Anoxic để khử nitrat NO
2
, NO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status