bộ công nghiệp
Viện công nghiệp thực phẩm
301 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật Đề tài:
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học
trong xử lý môi trờng nuôi tôm
công nghiệp năng suất cao TS. Nguyễn La Anh
6210
24/11/2006
Hà Nội 2006
- QC: Quảng canh
- QCCT: Quảng canh cải tiến
- RFLP: Restriction Fragment Length Polymophism
- SDS-PAGE: Sodium Dodecyl Sulphate Polyacrylamide Gel Electrophoresis
- SEMBV: Systemic Ectodermal and Mesodermal Baculovirus
- STG: S−u tËp gièng vi sinh vËt c«ng nghiÖp, ViÖn C«ng nghiÖp Thùc phÈm
- TC&BTC: Thâm canh và bán thâm canh
- TCVN: Tiªu chuÈn ViÖt Nam
- WSSV: White - Spot Syndromevirus Danh sách những ngời tham gia thực hiện đề tài
TT Họ và tên Cơ quan
1 TS. Nguyễn Thị Dự Viện Công nghiệp Thực phẩm
2 TS. Phan Tố Nga Viện Công nghiệp Thực phẩm
3 ThS. Đặng Thu Hơng Viện Công nghiệp Thực phẩm
4 ThS. Vũ Thị Thuận Viện Công nghiệp Thực phẩm
5 ThS. Nguyễn Thúy Hờng Viện Công nghiệp Thực phẩm
6 KS. Đỗ Trọng Hng Viện Công nghiệp Thực phẩm
7 KS. Lê Văn Bắc Viện Công nghiệp Thực phẩm
8 ThS. Đặng Thị Hòa Bình Viện Công nghiệp Thực phẩm
9 ThS. Nguyễn Thị Lộc Viện Công nghiệp Thực phẩm
10 CN. Đỗ Thị Loan (A) Viện Công nghiệp Thực phẩm
11 CN. Đỗ Thị Loan (B) Viện Công nghiệp Thực phẩm
12 ThS. Vũ Quỳnh Hơng Viện Công nghiệp Thực phẩm
13 CN. Lê Văn Thắng Viện Công nghiệp Thực phẩm
14 PGS. TS. Phạm Thu Thủy Đại học Bách khoa Hà nội
15 Th.S. Vơng Nguyệt Minh Đại học Bách khoa Hà nội
16 TS. Quản Lê Hà Đại học Bách khoa Hà nội
Tel: 079-849-199/0913983-066
MC LC M u
1
1
Chng 1. Tng quan ti liu
3
1.1.
Tình hình nuôi tôm ở trên thế giới
3
1.2.
Tình trạng nuôi trồng và khai thác thuỷ sản ở Việt Nam
5
1.2.1. Din tớch tim nng nuụi tụm Vit Nam 5
1.2.2. Nng sut v sn lng nuụi tụm nc l 10
1.2.3. Cỏc mụ hỡnh v cụng ngh nuụi tụm sỳ ch yu Vit Nam 14
1.2.4.
Những vấn đề còn tồn tại trong nuôi trồng thuỷ sản ở nớc ta
16
1.2.5. Cỏc vn v mụi trng trong nuụi tụm 17
1.2.5.1. Tn phỏ rng ngp mn nuụi tụm 17
1.2.5.2. Nuụi tụm trờn cỏt lm cn kit ngun nc ngt 18
1.2.5.3. Mụi trng ngun nc cung cp cho vựng nuụi tụm 21
1.2.5.3.1. Min Bc 21
1.2.5.3.2. Min Trung 22
1.4.1.3.2. ảnh hởng của muối khoáng đến sự bền nhiệt của bào tử
65
1.4.1.3.3.
ảnh hởng của nhiệt độ tạo bào tử đến độ bền của bào tử
66
1.4.1.3.4. ảnh hởng của muối khoáng đến sự kháng áp suất thuỷ tĩnh của
bào tử vi khuẩn
67
1.4.2. Vi khuẩn nhóm lactic
68
1.4.2.1. Đại cơng về vi khuẩn lactic
68
1.4.2.2.
ảnh hởng của một số yếu tố đến kết quả sấy vi khuẩn lactic
70
1.4.2.2.1.
ảnh hởng của điều kiện nuôi cấy
71
1.4.2.2.2. Sự tích tụ chất hoà tan tơng thích
71
1.4.2.2.3. Sự thay đổi trạng thái màng tế bào
73
1.4.2.2.4. Tác dụng của việc tiền xử lý tế bào trớc khi sấy
74
1.4.2.2.5.
ảnh hởng của môi trờng sấy
75
1.4.2.2.6. Quá trình bảo quản và hoạt hóa
79
2.1.1. Phân lập vi sinh vật
99
2.1.2. Chủng giống vi sinh vật
99
2.1.3. Ph
ơng pháp giữ giống
99
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
100
2.2.1. Phơng pháp phân loại vi sinh vật
100
2.2.2 Phơng pháp xác định tính an toàn của vi sinh vật
101
2.2.3. Phơng pháp tách chiết bacterioxin
101
2.2.4. Nghiên cứu trên model
102
2.2.5. Phơng pháp khử khoáng và tái khoáng bào tử
103
2.2.6. Phơng pháp chuẩn bị điều kiện xử lý nớc nuôi tôm mô phỏng
103
2.3.
Phơng pháp phân tích
104
2.3.1.
Phơng pháp phân tích định lợng NH
4
+
104
104
2.3.8.
Phơng pháp xác định proteaza
104
2.3.9.
Phơng pháp xác định amylaza
104
2.3.10.
Phơng pháp xác định xenlulaza
105
2.3.11.
Phơng pháp xác định đờng tổng
105
2.3.12.
Phơng pháp xác định đạm
105
2.4.
Các phơng pháp tạo chế phẩm
105
2.4.1
Phơng pháp lên men
105
2.4.2.
Phơng pháp thu hồi
105
2.5.
Phơng pháp phân tích thống kê số liệu
106
2.6.
Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu, sản xuất thực nghiệm
114
3.1.2.1.3. Tuyển chọn các chủng sinh xenlulaza
115
3.1.2.2. Tuyển chọn các chủng có khả năng phát triển tốt ở môi trờng mặn
117
3.1.2.3. Tuyển chọn các chủng có khả năng khử nitrat và nitrit
117
3.1.2.4. Tuyển chọn các chủng có lợi đối với sự sinh trởng của tôm nuôi
119
3.1.2.5. Tuyển chọn các chủng an toàn đối với tôm
122
3.1.2.5.1. Kiểm tra sự an toàn của các chủng vi khuẩn
122
3.1.2.5.2.
Nghiờn cu kh nng sng ca vi sinh vt trong mụi trng thu
sn
127
3.1.2.6. Tuyển chọn các chủng có khả năng khoáng hoá
129
3.1.2.6.1. Xác định khả năng giảm amoni
129
3.1.2.6.2. Xác định khả năng khử nitrat
129
3.1.2.6.3. Xác định khả năng khử nitrit
130
3.1.2.6.4. Xác định khả năng giảm COD
132
3.1.2.7. Tuyển chọn tập hợp các chủng nghiên cứu
134
3.1.3. Kiểm tra hoạt tính chế phẩm quy mô nhỏ
169
3.3.2. Nghiờn cu iu kin lờn men cỏc chng kỵ khớ (vi khuẩn lactic) 173
3.3.2.1.
Nghiên cứu thành phần môi trờng thích hợp cho các chủng vi
173
khuẩn lactic
3.3.2.2.
Xác định điều kiện pH thích hợp cho vi khuẩn lactic
177
3.3.2.3.
Xác định nhiệt độ thích hợp cho vi khuẩn lactic
177
3.3.2.4.
Xác định thời gian thích hợp cho vi khuẩn lactic
177
3.3.2.5.
Nghiên cứu động học quá trình sinh trởng các chủng vi khuẩn
lactic
180
3.4.
Nghiên cứu lên men trên thiết bị quy mô 14 lít
180
3.4.1.
Nghiên cứu lên men trên thiết bị lên men các chủng Bacillus
180
3.4.2.
Nghiên cứu lên men trên thiết bị lên men các chủng vi khuẩn lactic
185
3.5.
Nghiên cứu điều kiện thu hồi
3.5.2. Tăng mật độ sinh khối 221
3.5.3.
Phơng pháp sấy thích hợp 222
3.6
Tiến hành lên men và thu hồi quy mô thực nghiệm
223
3.6.1
Tiến hành lên men quy mô thực nghiệm 223
3.6.1.1.
Lờn men sinh khi vi khun Bacillus
223
3.6.1.2. Lờn men sinh khi vi khun nhúm lactic
224
3.6.2
Tiến hành thu hồi quy mô thực nghiệm 225
3.6.2.1.
Tiến hnh thu hồi các chủng Bacillus
225
3.6.2.2
Tiến hnh thu hồi các chủng lactic 225
3.6.3 Xỏc nh iu kin bo qun ch phm
227
3.6.3.1.
Xác định điều kiện bảo quản chế phẩm từ vi khuẩn Bacillus
227
3.6.3.1.1.
nh hng ca hm m đến chế phẩm từ vi khuẩn Bacillus
227
3.6.3.1.2.
nh hng ca oxy khụng khớ đến chế phẩm từ vi khuẩn Bacillus
238
3.8.2.1.
Khảo sát trên môi trờng nớc pha nhân tạo 244
3.8.2.2.
Khảo sát trên môi trờng nớc mẫu lấy từ Thanh Hóa 245
3.8.3. Thử nghiệm chế phẩm trong điều kiện thực tế 246
3.8.3.1
Thủ nghiệm chế phẩm tại Quý Kim, Hải phòng 246
3.8.3.1.1. Sự biến động của các yếu tố môi trờng
248
3.8.3.1.2. Thành phần động thực vật phù du trong các ao nuôi tôm 252
3.8.3.1.3. Vi sinh vật trong ao thí nghiệm 253
3.8.3.1.4. Một số yếu tố lý, hoá của bùn đáy ao
255
3.8.3.1.5. Tình hình dịch bệnh trong các ao thí nghiệm
255
3.8.3.1.6. Sinh trởng của tôm nuôi trong các ao thí nghiệm
256
3.8.3.2.
Thử nghiệm chế phẩm tại Tĩnh Gia, Thanh hoá
257
3.8.4.
Quy trình áp dụng chế phẩm
263
3.8.5
Xây dựng tiêu chuẩn chế phẩm
266
Kết luận và kiến nghị
268
probiotic). Nhúm ny cú kh nng tng cng tiờu húa v s hp th thc n ca
tụm, giúp chúng tng trng nhanh. Nhúm th hai cú kh nng phõn hy cỏc cht
hu c nh s sinh tng hp cỏc enzym. Ngi ta sử dng
c tớch ny sn xut
ch phm x lý mụi trng nuụi trng thy sn.
sn xut ch phm sinh hc ny, nhiu chng loi vi sinh c tuyn chn
theo tiờu chớ núi trờn, c nuụi cy v thu hi. Mt s cht dinh dng nhm to ra
kh nng phc hi cỏc loi vi sinh vt hu ớch cha trong ch phm v sinh khi cỏc
chng vi khun c kt hp li d
i dng khụ. Sau khi ch phm c hot húa v
b sung vo m h nuụi tụm, cỏc nhúm vi khun hu ớch s phỏt trin v thc hin
cỏc quỏ trỡnh chuyn húa cỏc cht thi hu c, ng thi gim thiu ti a hm
lng cỏc cht gõy c hi cho mụi trng sinh thỏi.
2
Để tạo ra chế phẩm sinh học trong xử lý môi trờng nuôi tôm công nghiệp
năng suất cao, đề tài độc lập cấp nhà nớc ĐTĐL 2004/28 đã thực hiện các nội dung
sau:
- Phân lập các chủng vi sinh vật hữu ích
- Tuyển chọn các chủng có đặc tính phù hợp
- Kiểm tra khả năng sống trong quần thể của các chủng lựa chọn
- Nghiên cứu định tên và nghiên cứu đặc tính sinh lý và sinh hoá
- Nghiên cứu điều kiện thích hợp lên men quy mô phòng thí nghiệm vi
khuẩn hiếu khí và kỵ khí
- Nghiên cứu điều kiện lên men 10 lit
- Nghiên cứu điều kiện thu hồi
- Nghiên cứu ảnh hởng của quá trình bảo quản đến chế phẩm vi sinh
- Tiến hành lên men quy mô thực nghiệm 200-300 lit/mẻ và thu hồi
- Thử nghiệm chế phẩm
- Xây dựng quy trình áp dụng chế phẩm và tiêu chuẩn hoá chế phẩm
của tổng lợng thức ăn trong ao đợc chuyển thành sinh khối tôm. Với FCR bằng 2:1, tức
là 2 tấn thức ăn bổ sung vào hồ nuôi tôm sẽ cho ra 1 tấn tôm, 900 kg thức ăn thừa, 28 kg
nitơ và 72 kg photpho. ở Thái Lan những trang trại nhỏ có diện tích ao nhỏ hơn 1.6 ha
chiếm 70%, đây là những trang trại có kết quả FCR tốt nhất. Đối với cá, thức ăn kiêng ít
gây ô nhiễm đã bắt đầu xuất hiện. Đấy là loại thức ăn giảm protein và nâng cao hàm
lợng lipid để tăng năng lợng và giảm FCR. Tuy nhiên nhiều nhà sản xuất cho rằng
4
không cần thiết sản xuất loại thức ăn ít gây ô nhiễm cho tôm. Nhiều công ty cho rằng với
FCR thấp dẫn đến tình trạng giảm tốc độ phát triển, do vậy chất lợng thức ăn không đạt
yêu cầu. ở châu á, trong lĩnh vực nuôi tôm FCR là 1,5:1, ở Peru là 1,2:1. Theo thống kê
thì FCR ở các trang trại nuôi thâm canh là 1,4- 2,7:1 (New, 1996). Giá trị FCR giảm và
tốt hơn đồng nghĩa với mang lại lợi ích cho môi trờng và mức ô nhiễm thấp thì gắn liền
với sự ổn định nớc có chất lợng tốt.
ở một số trang trại nuôi cá ở Phần Lan, nớc d thừa dinh dỡng đã làm tăng lợng
thực vật phù du (Isotalo, 1985). Việc tăng cờng sự sản xuất bậc một dẫn đến hậu quả
không mong muốn, đó là nó có thể kích thích sự phát triển những loài sinh vật có hại cho
thủy sản đợc nuôi trồng, chẳng hạn nh một số loài tảo độc (Jones, 1982). Việc làm giầu
dinh dỡng nguồn nớc cao có thể gây ra chua đất, dẫn đến tình trạng phải bỏ đất. ở Pháp
theo thống kê 30% các trang trại thờng xuyên bị đóng cửa hoặc thay đổi địa điểm bởi sự
tích tụ của chất thải sinh học (Sornin, 1979). Bài học kinh nghiệm từ các nớc trong khu
vực nh Đài Loan, Thái Lan và ngay cả Nhật Bản cho thấy, nuôi thủy hải sản thâm canh
càng cao thì càng có nguy cơ phát sinh dịch bệnh. Kết quả là sau vài năm thành công thì
liên tục bị thất bại, mà nguyên nhân chính là do ao bùn ô nhiễm gây ra (Phan Lơng Tâm,
1994).
Ngoài ra, theo báo cáo của FAO việc thải ra các chất hữu cơ không tan cùng với các
thành phần khác của thức ăn nh một số vitamin có thể gây ra sự phát triển mạnh hoặc
đến một thái cực khác là gây nhiễm độc một sỗ loài thực vật phù du. Các chất bổ xung
khác trong nuôi trồng thủy sản cũng gây ô nhiễm nh các chất kháng sinh. Thông thờng
chất kháng sinh đợc sử dụng khá phổ biến trong nuôi tôm bởi vì tôm có hệ thống miễn
chiếm khoảng 37% trong tổng sản lợng thuỷ hải sản so với 32% trong năm 1998. Năm
2002, tổng giá trị xuất khẩu của ngành thuỷ sản đạt 2,02 tỷ đô la, trong đó sản phẩm nuôi
trồng đóng góp khoảng 55%. Năm 2010, theo kế hoạch giá trị xuất khẩu của thuỷ sản sẽ
đạt 3,2 -3,5 tỷ đô la, trong đó nguồn nuôi trồng sẽ đóng góp tới 65%. Do vậy, nuôi trồng
thuỷ sản thực sự đã trở thành một hoạt động kinh tế quan trọng của đất nớc.
Bên cạnh đó, mặc dầu khai thác thuỷ sản trong nhiều thập niên qua giữ vai trò đặc
biệt quan trọng trong việc tạo ra 2/3 sản lợng hàng hoá thuỷ sản nhng trong vòng 10
năm gần đây có tốc độ tăng không đáng kể.
Về xuất khẩu thì kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản vẫn tiếp tục tăng trởng nhanh. Năm
2001 có sự biến đổi về cơ cấu thị trờng và sản phẩm. Thị trờng Mỹ có bớc đột biến trở
thành thị trờng lớn nhất nhập khẩu thuỷ sản Việt Nam với thị phần 27,81%; thị trờng
Nhật Bản vẫn duy trì vị trí của mình 26,14%; thị trờng Trung Quốc và Hồng Kông -
17,32%; EU - 6,06%, ngoài ra là các thị trờng khác. Giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng
19,07% so với năm 2000 đã cho thấy tiềm năng của xuất khẩu thuỷ sản.
1.2.1. Din tớch tim nng nuụi tụm Vit Nam
Theo s liu iu tra cha y , hi
n cú khong 200 loi ( trờn 50 loi tụm v
hn 100 loi cỏ cú giỏ tr kinh t, trong ú cú nhiu loi cú th phỏt trin nuụi thng mi
trong mụi trng nuụi nc l v nc mn .
6
Diện tích có khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản vùng triều là 1.130.000 ha.
Diện tích có thể chuyển đổi từ cây lúa và cây cói, từ các cánh đồng muối hiệu quả thấp là
500.000 ha. Diện tích đầm phá ven biển miền Trung có khả năng phát triển thủy sản là
12.000 ha. Nhìn chung diện tích mặt nước có khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản
(NTTS) ven biển ở Việt nam chia làm 6 vùng sinh thái ở cả 3 miền. Chúng khác nhau về
tiềm năng và thế mạ
nh trong NTTS:
Miền Bắc:
• Quảng Ninh: diện tích vùng triều khoảng 22.300 ha và dự kiến có thể nuôi
loài có thể phát triển nuôi thương mại.
Xem trên hình 1.1 có thể nhận thấy rằng đồng bằng sông Cửu Long là vùng giàu
tiềm năng nhất trong 6 vùng sinh thái Việt Nam về nuôi trồng thủy sản ( Chu Hồi và cs.,
2005). Đi sâu vào phân tích số liệu thống kê diện tích nuôi tôm của vùng đồng bằng sông
cửu long (ĐBSCL) nhậ
n thấy rằng diện tích (ha) nuôi tôm nước lợ của các tỉnh ven biển
đồng bằng sông Cửu Long tăng lên không ngừng từ năm 1999-2003 (Bảng 1.1, theo
Nguyễn Minh Niền, 2005).
Tỉnh Cà Mau và Bến Tre là 2 tỉnh có diện tích nuôi tôm nước lợ lớn nhất theo số
liệu thống kê đến năm 2003 là 224.000 ha và 109.258 ha, chiếm tương ứng là 46.7% và
22,8% trên tổng số 8 tỉnh vùng đống bằng sông Cửu Long (Bảng 1.1). Theo con số thống
kê này, tính đến năm 2003 thì 8 tỉnh đồng bằ
ng sông Cửu Long bao gồm Sóc Trăng, Bạc
Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, Trà Vinh, Long An, Bến Tre và Tiền Giang đã có 478.729 ha
nuôi tôm, tăng 286.786 ha so với năm 1999. Tính trung bình cho toàn bộ các tỉnh thì diện
tích tăng trung bình 37% một năm so với tổng số năm 1999 ( Bảng 1.2).
Diện tích nuôi tôm sú của một số tỉnh miền Bắc và miền Trung giai đoạn 1998 đến
2001 thể hiện trên bảng 1.2 (theo Vũ Dũng, 2005).
8
Bảng 1.1. Diện tích nuôi tôm tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (1999-2003)
1999
2000
2001
2002
2003
Quảng ninh
500 720 5070 6100
Hải Phòng
2.850 4.250 6.059 6.059
Thái Bình
180 250 883 1764
Nam Định
1.118 1.370 2.620 3.484
Ninh Bình
15 0,8 470 1226
Thanh Hóa
500 1.152 2000 3169
Nghệ An
1.070 1.035 1.015 1.118
(Vũ Dũng, 2005)
9
H×nh 1.1. Tiềm năng thủy sản vùng ngập triều ở Việt Nam
H×nh 1.2. Sản lượng thu hoạch tôm tại 8 tỉnh đồng bằng
sông Cửu Long từ năm 1999-2003
10
1.2.2. Năng suất và sản lượng nuôi tôm nước lợ
Nhìn chung diện tích, sản lượng và năng suất nuôi tôm nước lợ ở các vùng và các
m
2003. Theo lý thuyết nếu nuôi thâm canh năng suất sẽ đạt từ 4-6 tấn/ha, nuôi bán thâm
11
canh 1-2 tấn/ha còn nuôi quảng canh cải tiến năng suất tứ 0,2-0,45 tấn/ha. Nguyên nhân
sản lượng tôm trung bình thấp chủ yếu là tỷ lệ nuôi thâm canh và bán thâm canh còn nhỏ
và do dịch bệnh gây ra. Một số địa phương có năng suất nuôi trung bình cao hơn như
Tiền Giang 1,12 tấn/ha, Long An và Sóc Trăng 0,54 tấn/ha do có tỷ lệ diện tích nuôi
thâm canh và bán thâm canh cao ( xem bảng 1.3).
Năng suất tôm trung bình tăng gần gấp đôi từ năm 1999 đến năm 2002 (0.22
tấn/ha và 0.41 tấn/ha). Năng su
ất năm 2003 có giảm đi so với năm 2002 ( 0.41tấn/ha và
0.40 tấn/ha). Tuy vậy năng suất tôm vẫn còn quá thấp so với năng suất nuôi tôm theo lối
thâm canh công nghiệp ( > 4 tấn /ha), chứng tỏ ngành nuôi tôm phát triển không xứng
đáng với tiềm năng thiên nhiên của vùng ĐB SCL.
Bảng 1.4. Năng suất tôm nuôi tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (1999-2003)
1999 2000 2001 2002 2003
Tỉnh
Năng suất tôm (tấn/ha)
Sóc Trăng 0,12 0,20 0,32 0,42 0,54
Bạc Liêu 0,20 0,22 0,32 0,36 0,50
Cà Mau 0,29 0,23 0,31 0,34 0,34
Kiên Giang 0,12 0,14 0,18 0,18 0,20
Trà Vinh 0,20 0,24 0,33 0,38 0,47
Long An 0,25 0,43 0,38 0,39 0,54
Bến Tre 0,35 0,37 0,40 0,48 0,49
Tiền Giang 0,26 0,46 0,56 0,65 1,12
T.Bình 0,22 0,29 0,35 0,41 0,40
Thanh Hóa 100 203 700 1022
Nghệ An 136 - 152 350
Quảng Bình - - 196 260
Bảng 1.6. Năng suất tôm sú tại các tỉnh miền Bắc và Bắc Trung bộ (1998-2001)
Địa phương 1998 1999 2000 2001
Năng suất (tấn/ha)
Quảng Ninh 0,4 0,417 0,083 0,59
Hải Phòng 0,088 0,129 0,124 0,140
Thái Bình 0,111 0,220 0,027 0,449
Nam Định 0,107 0,226 0,022 0,164
Ninh Bình 0,053 0,100 0,028 0,310
Thanh Hóa 0,2 1,152 0,035 0,322
Nghệ An 0,127 0,126 0,015 0,300
Quảng Bình - - 0,03 0,35
Nhình chung năng suất nuôi tôm trung bình tại các tỉnh miền Bắc còn thấp ( giao
động từ 0,164 –0,59 tấn/ha trong năm 2001).
14
1.2.3. Các mô hình và công nghệ nuôi tôm sú chủ yếu ở Việt nam
Phương thức nuôi tôm chủ yếu là nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến, một
phần nhỏ được nuôi theo phương thức bán thâm canh và thâm canh. Mô hình nuôi thâm
canh và bán thâm canh theo qui trình nuôi ít thay nước được áp dụng cho năng suất cao
và tương đối ổn định, đặc biệt là ở các tỉnh thuộc khu vực phía nam Trung Bộ. Mô hình
nuôi quảng canh cải tiến, nuôi sinh thái, nuôi tôm luân canh với trồng lúa phát triển mạnh
ở một số tỉnh thuộ
c tây Nam bộ.
Nuôi quảng canh (QC): Đầm nuôi lớn hơn 10 ha, trong đầm ngoài giống tự nhiên
Bảng 1.7. Diện tích nuôi tôm theo mô hình thâm canh (TC), bán thâm canh (BTC)
và mô hình quảng canh cải tiến (QCCT) tại đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
D.tích (ha) Sóc
Trăng
Bạc
Liêu
Cà
Mau
Kiên
Giang
Trà
Vinh
Long
An
Bến
Tre
Tiền
Giang
Tổng
số
Tổng số
41.280 109.258 224.000 51.044 15.792 5.000 27.791 3.124 477.289
TC&BTC
5.241 7.535 406 472 641 600 2322 1515 18.732
CCT
36.039 99.839 222.594 50.572 50.572 4.400 25.469 1.609 456.673
Do nhiều tác động ngoại cảnh mà môi trờng biển nói chung, môi trờng nuôi trồng
thuỷ sản nói riêng đã có những biến động khá sâu sắc. Các sinh vật sống trong một môi
trờng sinh thái phức tạp nh môi trờng ven biển trở nên nhạy cảm với những biến đổi
bất thờng. Sự biến đổi phức tạp của các yếu tố tự nhiên và môi trờng ven biển, nhất là
hiện tợng nhiễm mặn đều gây ra những ảnh hởng tiêu cực đối với công tác nuôi trồng
thuỷ sản ven biển.
ở nớc ta, hiện nay những nghiên cứu đánh giá tác động môi trờng đối với ngành
thuỷ sản cũng nh tác động của ngành thuỷ sản tới môi trờng còn rất hạn chế. Tuy vậy,
việc tăng diện tích nuôi nớc lợ trong bối cảnh thiếu quy hoạch chi tiết gây phơng hại
đến một phần rừng ngập mặn đã gây những ảnh hởng cục bộ đến khu hệ sinh thái trong
từng khu vực. Gần đây, một số địa phơng đã phát triển mô hình nuôi thâm canh, nhng
cha có các giải pháp kỹ thuật trong việc xử lý các chất phế thải, bùn đáy hữu cơ, nớc
khi thay, đã bắt đầu gây ra những tác động đối với môi trờng. Nói chung, do công nghệ
nuôi trồng thuỷ sản của Việt Nam còn ở mức độ thấp so với các nớc khác trong khu vực
nên cũng đã góp phần không nhỏ vào việc làm biến đổi môi trờng theo chiều hớng xấu.
Quá trình đô thị hoá và quá trình công nghiệp hoá diễn ra ngày càng nhanh nên môi
trờng sống cũng bị ảnh hởng. Các chất thải công nghiệp, thâm canh trong nông nghiệp
(dùng nhiều hoá chất, thuốc trừ sâu), khai thác quá mức nguồn lợi đã gây tác động lớn tới
khu hệ sinh thái nớc ngọt cũng nh ven biển, làm mất dần đi các loài cá bản địa và suy
giảm đáng kể nguồn lợi thuỷ sinh. Ngoài ra việc giao thông vận tải thuỷ và sử dụng các