nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật chiếu xạ nhằm tạo các dòng cà chua chịu nhiệt cho năng suất cao từ nguồn nguyên liệu của cuba và việt nam nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất - Pdf 13

VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CHIẾU XẠ
NHẰM TẠO CÁC DÒNG CÀ CHUA CHỊU NHIỆT
CHO NĂNG SUẤT CAO TỪ NGUỒN NGUYÊN LIỆU
CỦA CUBA VÀ VIỆT NAM NHẰM ĐÁP ỨNG
NHU CẦU SẢN XUẤT
CNĐT: ĐÀO THỊ THANH BẰNG
8899


Họ và tên: Đào Thị Thanh Bằng
Năm sinh: 31-10-1960 Nam/Nữ: Nữ
Học hàm, học vị: Thạc sỹ di truyền chọn giống (Việt nam): 1997
Thạc sỹ Công nghệ sinh học (Hà lan): 2000
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính
Chức vụ: Phó Bộ môn Kỹ thuật Di truyền, Viện Di truyền Nông nghiệp
Điện thoại cơ quan: 37540764
Điện thoại nhà riêng: 37561583; Điện thoạ
i di động: 0983311060
Email:
Tên tổ chức đang công tác : Viện Di truyền Nông nghiệp
Địa chỉ tổ chức: Đường Phạm Văn Đồng, Từ liêm-Hà nội
Địa chỉ nhà riêng: P401, A14-Nghĩa tân-Cầu giấy-Hà nội
3. Tổ chức chủ trì đề tài
Cơ quan chủ trì: Viện Di truyền nông nghiệp
Địa chỉ: Đường Phạm Văn Đồng, Từ liêm-Hà nội
Điện thoại: 37 540764
Fax: 37 543 196
Email:

Họ và tên thử trưởng cơ quan : PGS.TS. Lê Huy Hàm
Số tài khoản : 301.01.035.01.16
Ngân hàng : Kho bạc Nhà nước Từ Liêm – Hà Nội
Cơ quan chủ quản:
Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và PTNT 2
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN


TT

Nội dung các
khoản chi
Tổng SNKH Nguồn
khác
Tổng SNKH Ghi chú
1 Trả công lao động
(khoa học, phổ
thông)
440 440 440 440
2 Nguyên vật liệu,
năng lượng
370 370 370 369,1843

0,8157
3 Thiết bị, máy móc 120 120 93 93 27,0
Tiết kiệm
2008

4 Xây dựng, sửa
chữa nhỏ
10 10 10 10
5 Chi khác 530 530 530 530
Tổng cộng 1.470 1.470 1.442,1843 1.442,1843 27,8157
Lý do thay đổi (nếu có):

3. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài

TT Số, thời gian ban hành

nghệ theo nghị định thư
Bộ Khoa học Công
nghệ ban hành
Số 1001/KHNN_KH ngày
4/8/2010
Thông báo kế hoạch khoa học
công nghệ năm 2010
Viện Khoa học Nông
nghiệp Việt Nam ban
hành
Số 360/VDT-CV ngày
13/10/2010
Xin gia học thời gian thực hiện đề
tài
Viện Di truyền Nông
nghiệp ban hành
Số 5736/BNN-KHCN ngày
19/10/2010
Gia hạn thời gian thực hiện đề tài
hợp tác nghiên cứu theo nghị định
thư Việt Nam-CuBa
Bộ Nông nghiệp và
PTNT ban hành
Số 2755/BKHCN-CNN
ngày 8/11/2010
Gia hạn thời gian thực hiện đề tài
hợp tác nghiên cứu theo nghị định
thư Việt Nam-CuBa
Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành

vật
Viện Nông hóa thổ
nhưỡng-
Đánh giá tính
chống chịu bệnh
héo xanh
Chọn được
3 Công ty giống cây
trồng các tỉnh và
một số hợp tác xã
quanh địa bàn Hà
Nội
- HTX Tam Đồng,
Mê Linh, Hà Nội
-HTX Nông nghiệp
xã Đặng xá, xã Cổ
bi, Gia Lâm-Hà
Nội.
-Trại thực nghiệm
Văn Giang-Hưng

Thực hiện các thí
nghiệm đồng
ruộng các thế hệ
M2-M6
Chọn được 4
dòng đột biến

1 ThS. Đào Thị
Thanh Bằng
ThS. Đào Thị
Thanh Bằng
Xây dựng qui trình gây
đột biến invivo và
invitro ở cà chua, báo
cáo tổng kết đề tài
Xây dựng qui trình gây
đột biến invivo và
invitro ở cà chua
2 ThS. Nguyễn Thị
Phương Đoài
ThS. Nguyễn Thị
Phương Đoài
Sử dụng các phương
pháp sinh học phân tử để
sàng lọc đột biến và
phân biệt dòng đột biến
với giống gốc, đánh giá
khả năng chịu nhiệt, báo
cáo tổng kết đề tài
Sử dụng chỉ thị phân tử
RAPD để phân biệt
dòng đột biến thế hệ
M6 với giống gốc của
các dòng cà chua
Carucha, Delmay và
Maybel . Đánh giá khả
năng chịu nhiệt của các

do vi khuẩn của các
dòng cà chua triển
vọng thế hệ M3. Đánh
giá khả năng chịu nhiệt
của các dòng cà chua
chiếu xạ in-vivo thế hệ

5
M2-M3 bằng máy đo
độ dẫn điện (EC-
electrical conductivity)
4 TS. Phạm Xuân
Hội
KS. Nguyễn
Phạm Hùng
Nghiên cứu ảnh hưởng
của chiếu xạ hạt khô đến
sự sinh trưởng và phát
triển của cây cà chua
qua các thế hệ M1, M2,
M3. Đánh giá, chọn lọc
biến dị ở cây cà chua
chiếu xạ in-vivo và in-
vitro.
Đã sử dụng nguồn
60
Co
để chiếu xạ hạt khô với
các liều chiếu 3; 5;
7;10;15; 20Krad. Kết

Delmay, Inca 9-1,
Domi có đặc điểm sinh
trưởng và phát triển
phù hợp với điều kiện
Việt Nam.
6 ThS. Khuất Hữu
Trung
CN. Nguyễn Văn
Phương
Phân tích phẩm chất,
chất lượng (lượng chất
khô hòa tan, độ Brix,
pH, hàm lượng vitamin
C ) của các dòng cà
chua đột biến.
Đã đánh giá các chỉ
tiêu phẩm chất, chất
lượng: độ Brix, hàm
lượng vitaminC, lượng
chất khô hòa tan… của
các dòng cà chua đột
biến từ thế hệ M3
7 CN. Lê Thị Liễu CN. Lê Thị Liễu Nghiên cứu hoàn thiện
môi trường nuôi cấy in-
vitro cây cà chua, Ảnh
hưởng của chiếu xạ in-
Đã xây dựng được hệ
thống môi trường nuôi
cấy In-vitro phù hợp
cho từng giai đoạn phát

người tham gia….)

Ghi chú
I Đoàn ra: (đi học tập, hợp tác
trao đổi kết quả nghiên cứu tại
Viện khoa học Nông nghiệp
Quốc gia CuBa)
Đoàn ra: (đi học tập, hợp tác trao
đổi kết quả nghiên cứu tại Viện
khoa học Nông nghiệp Quốc gia
CuBa)

Năm thứ nhất (1 đoàn): 2
người x 8 ngày =
103.000.000đ
Năm thứ nhất (1 đoàn): 2 người x
7 ngày = 103.000.000đ

Năm thứ hai (1 đoàn): 2 người
x 18 ngày = 152.000.000đ
Năm thứ hai (1 đoàn): 2 người x
16 ngày = 152.000.000đ

II Đoàn vào: (chuyên gia từ
CuBa vào công tác tại Việt
Nam)
Đoàn vào: (chuyên gia từ CuBa
vào công tác tại Việt Nam)

Năm thứ nhất (01 đoàn): 1

liệu của CuBa và Việt Nam nhằm
đáp ứng nhu cầu sản xuất

Thời gian: 1 ngày, ngày 6 tháng 1 7
Thời gian: 1 ngày
Kinh phí: 8.000.000đ
năm 2011 tại Viện Di truyền Nông
nghiệp và thăm ruộng thí nghiệm tại
Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội.
Kinh phí: 8.000.000đ

8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu Thời gian
(
bắt đầu - kết thúc)
TT
Các nội dung, công việc chủ yếu
(Các mốc đánh giá chủ yếu)
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
Người, cơ quan thực
hiện
1 Khảo sát các giống cà chua của

trường tạo rễ.
6-12/2008 6-
12/2008
Nguyễn Hồng Nhung,
Lê Thị Liễu và cs, Viện
DTNN
4 Theo dõi, đánh giá sự xuất hiện
biến dị ở thế hệ M1 của chiếu xạ
in vitro
1/2009
6/2009
1/2009
6/2009
Đào Thanh Bằng, Lê
Thanh Nhuận, Nguyễn
Phạm Hùng và cs, Viện
DTNN
5 Theo dõi, đánh giá sự xuất hiện
biến dị ở thế hệ M2 của chiếu xạ
in vivo
1/2009-
6/2009
1/2009-
6/2009
Đào Thanh Bằng,
Nguyễn Văn Phương và
cs, Viện DTNN
6 Nghiên cứu sử dụng chỉ thị
phân tử PCR để sàng lọc đột
biến chịu nhiệt ngay từ thế hệ

lợi đưa trở lại môi trường nuôi
cấy in vitro để nhân dòng
1-12/2010 1-
12/2010
Lê Thị Liễu, Nguyễn
Văn Phương và cs,
Viện DTNN.
10 Nghiên cứu nhân dòng đột biến,
khảo nghiệm sơ bộ
1/2011-
6/2011
Đào Thanh Bằng,
Nguyễn Phạm Hùng và
cs, Viện DTNN
11 Nghiên cứu sử dụng các phương
pháp sinh học phân tử nghiên
cứu sự khác biệt giữa giống gốc
và dòng đột biến
1-9/ 2010 1/2011-
6/2011
Nguyễn Thị Phương
Đoài, Nguyễn Thị
Hồng Nhung và cs,
Viện DTNN

III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI

1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra
a) Sản phẩm Dạng I
STT Tên sản phẩm và chỉ tiêu

varieties from
Cuban materials”
01 01
Tham dự hội nghị khoa
học nông nghiệp toàn
quốc CuBa,
26-30/12/2010.
3 Báo cáo “Ứng dụng
chỉ thị phân tử để
01 01
Tham dự hội nghị
KHCN hạt nhân toàn

9
đánh giá sự khác
biệt di truyền của
các dòng cà chua
đột biến”
quốc lần thứ IX, 18-
19/8/2011 tại Ninh
Thuận
4 Đào tạo sinh viên 01 01 Đại học Nông nghiệp I
5 Đào tạo Thạc sĩ
01 01
Đại học Khoa học tự
nhiên, ĐHQG Hà Nội.

c) Sản phẩm Dạng III

2. Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại

giống gốc
01 01 10
- Đề tài đã xây dựng được quy trình gây đột biến in-vivo và in-vitro đối với cây cà
chua.

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội
Bằng phương pháp gây đột biến thực nghiệm với các giống cà chua có nguồn gốc Cu
ba đã tạo ra được 4 dòng cà chua triển vọng năng suất cao có khả năng trồng được vụ
xuân muộn và hè thu. .Đây là các giống cà chua có chất lượng cao trọng lượng trung
bình phù hợp v
ới thị hiếu người tiêu dung. Các giống cà chua mới đáp ứng về nhu cầu
rau tươi cuối vụ hoặc vụ sớm góp phần tăng thu nhập cho bà con nông dân góp phần ổn
định an ninh trật tự xã hội. Các giống mới được tạo ra góp phần đa dạng hóa bộ giống
cà chua của các tỉnh phía Bắc và có thể chủ động để giống phục vụ sản xuất. 3. Tình hình thực hi
ện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài

STT Nội dung Thời gian
thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
I Báo cáo định kỳ
Lần 1 1/1/2008
31/12/2008
- Đã hoàn thành việc khảo sát nguồn vật liệu

50%
(LD50) là 2,5Krad. Cây tái sinh sau
chiếu xạ callus được trồng tại ruộng thí
nghiệm để theo dõi quá trình sinh trưởng và
phát triển, sàng lọc các thể đột biến triển
vọng.
- Sử dụng phương pháp truyền thống (đánh
giá về hình thái, khả năng sinh trưởng, phát
triển, đánh giá chất lượng ) và phương
pháp sinh học phân tử (SSR), Elisa để sàng
lọc các thể đột biến triển vọng từ chiếu xạ
hạt khô th
ế hệ M3
Lần 3 1/1/2010
31/12/2010
- Đã sàng lọc được 01 dòng cà chua Carucha,
01 dòng cà chua Delmay từ liều chiếu xạ
10Krad, 01 dòng cà chua Maybel từ liều
chiếu xạ 5Krad có nguồn gốc từ chiếu xạ hạt
khô. 01 dòng cà chua Maybel từ liều chiếu xạ
2Krad có nguồn gốc từ chiếu xạ callus. Các
dòng cà chua này có đặc điểm khác biệt với
giống gốc.
II Kiểm tra định kỳ
Lần 1 01/2008-
12/2008
- Đảm bảo tiến độ công việc
- Đảm bảo nội dung công việc
- Tổ chức tốt đoàn ra, đoàn vào
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2008

VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà nội, ngày tháng năm 2011

DANH SÁCH TÁC GIẢ THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI KHCN/DỰ ÁN SXTN CẤP NHÀ NƯỚC
(Danh sách những cá nhân đã đóng góp sáng tạo chủ yếu cho đề tài,
dự án được sắp xếp theo thứ tự đã thỏa thuận)

1.Tên đề tài/dự án:
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật chiếu xạ nhằm tạo ra các dòng cà chua
chịu nhiệt cho năng suất cao từ nguồn vật liệu của CuBa và Việt Nam nhằm đáp ứng nhu
cầu sản xuất
Thuộc Chương trình hợp tác Khoa học và Công nghệ theo Nghị định thư giữa Việt
Nam và CuBa
2. Thời gian thực hiện: 1/2008-6/2011
3. Tổ chức chủ trì: Viện Di truyền Nông nghiệp
4. Cơ quan chủ quả
n: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và PTNT
5. Tác giả thực hiện đề tài/dự án trên gồm những người có tên trong danh sách sau (ghi
không quá 10 người kể cả chủ nhiệm đề tài/dự án)

STT Chức danh khoa học, học vị,
họ và tên
Tổ chức công tác Chữ ký
1 ThS. Đào Thị Thanh Bằng Viện Di truyền Nông nghiệp

tác và trồng trọt chưa cao, đặc biệt là do chúng ta chưa tuyển chọn được
những giống thích hợp đạt năng suất và chất lượng cao, có khả năng chống
chịu nhiệt trong nh
ững tháng mùa hè để đưa vào sản xuất.
Trong những năm qua nhờ việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất nông nghiệp, các nhà chọn giống đã chọn tạo được nhiều giống
cây trồng phù hợp với từng vùng sinh thái khác nhau. Cùng với các phương
pháp truyền thống như lai tạo và tuyển chọn được áp dụng trong việc chọn tạo
giống cây trồng thì phương pháp chọn giống
đột biến bằng phương pháp
chiếu xạ đã được sử dụng rộng rãi góp phần cải tạo và nâng cao chất lượng
của các giống cây trồng nói chung và cây cà chua nói riêng. Việc gây đột biến
kết hợp với chọn lọc có thể tạo ra những giống có sự thay đổi các tính trạng
đơn lẻ mà các phương pháp lại tạo thông thường không thực hiện được. Mặt
khác chọn tạo giống bằng ph
ương pháp gây đột biến chiếu xạ là một phương
pháp ít tốn kém, an toàn và tiết kiệm thời gian.Những thành tựu to lớn đạt
2

được từ việc gây đột biến thực nghiệm đem lại trên thế giới đó là đã tạo được
nhiều giống cây trồng như cỏ Bermuda, lê Nhật Bản, giống lúa bán lùn
Remei, các giống hoa cúc, hoa hồng…và đặc biệt giống lúa đột biến
Zhefu802 được sử dụng rộng rãi trong sản xuất với một thời gian khá dài.
Gần đây nhiều giống cây trồng đột biến mới đã đượ
c chọn tạo thành
công phục vụ những nhu cầu thiết yếu trong nông nghiệp. Ở Việt Nam lĩnh
vực chọn tạo giống đột biến đã được áp dụng từ những năm 1960 và đã thu
được các kết quả rất quan trọng. Cà chua cũng là một trong các đối tượng
được nghiên cứu để gây đột biến cải tiến giống. Tuy nhiên cho đến nay các
giống cà chua đột biến được sản xuấ

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ýnghĩa khoa họ
c
- Đề tài đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu chọn tạo giống
đột biến đối với cà chua hướng tới tạo tiền đề cho nghiên cứu chọn giống
đột biến ở các đối tượng cây trồng khác đặc biệt là các loại cây sinh sản
hữu tính.
- Đề tài đã sử dụng phương pháp chiếu xạ gây đột biến kết hợp với sử dụ
ng
sinh học phân tử để chọn lọc các dòng đột biến là cơ sở tiến tới nghiên
cứu các gen đột biến và chức năng của gen. Thực hiện đề tài giúp nâng
cao năng lực nghiên cứu của các cán bộ khoa học
- Việc kết hợp giữa nghiên cứu trong phòng thí nghiệm với nghiên cứu
chọn lọc ngoài đồng ruộng tạo thành một hệ thống liên hoàn.
Ý nghĩa thực tiễn
-
Việc chọn tạo giống cà chua chịu nhiệt là đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong
nước, làm tăng thu nhập cho nông dân.
- Việc tạo ra giống mới bằng kỹ thuật chiếu xạ hạt nhân gây đột biến mở ra
tiềm năng cho việc cải tạo giống cây trồng bằng kỹ thuật này, qua đó giảm
được việc nhập khẩu hạt giống trong nông nghiệp, kích thích các nhà khoa
học tìm tòi, sáng tạo trong nghiên cứu ch
ọn tạo giống.
- Chọn tạo giống mới bằng kỹ thuật chiếu xạ hạt nhân là một phương pháp
ít tốn kém và có hiệu quả cao, không tác động xấu đến môi trường.
4

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY CÀ CHUA
1.1.1 Nguồn gốc, phân loại, đặc điểm và giá trị của cây cà chua

var.Pimpinellifolium: hai loài này thường quả nhỏ, hàm lượng chất khô cao,
chống bệnh tốt và có giá trị để sử dụng làm vật liệu khởi đầu cho chọn giống.
+ ssp. Subspontaneaum ( cà chua bán trồng): có 5 loài là:
Var. Pruniform: Dạng quả mận
Var. purifomae: dạng quả lê
Var. cerasifomae: dạng quả anh đào
Var. Elongatum: dạng quả dài hay gọi là dạng quả nhót.
Var. Succenturiatum: dạng quả nhiều ngăn hạ
t.
Năm loài này thân mập, quả rất nhỏ, dùng làm vật liệu chọn giống.
+ ssp. Cultum (cà chua trồng): gồm 3 loài
Var. Vulgare: cà chua thường
Var. Validum: dạng thân bụi.
Var. Grandiflium: dạng kiểu lá khoai tây.
Chi phụ 2- Eriopersicon: chi phụ này gồm các loài dại, cây dạng một năm
hoặc nhiều năm, gồm các dạng quả có lông, màu trắng, xanh lá cây hay vàng
nhạt, có các vệt màu antoxian hay xanh thẫm. Hạt dày không có lông màu
nâu…chi phụ này gồm hai loài và các loài phụ.
+ Loài L. Peruvianum. Mill: loài này có nhiều biến d
ạng trong đó có.
Var. Cheesmanii Riloey; var. Chessmaniifminor.C.H.Mull; var.Dentatum
Dum.
+ Loài L. Hirsutum Humb.et.Bonpl: loài này gồm hai loài phụ Var.
glabratum C.H. Mull và var. glandulosum C.H.Mull. có một vài tính trạng có
ý nghĩa trong chọn giống, các cơ quan sinh trưởng phủ một lớp lông tơ.
1.1.1.3 Đặc tính thực vật
Cà chua là cây một năm. Tuy nhiên trong điều kiện tối ưu nhất định cà
chua có thể là cây hằng năm.
Hệ rễ
6

Lá thuộc loại lá kép lông chim lẻ, mỗi lá có 3-4 đôi lá chét, ngọn lá có một lá
riêng gọi là lá đỉ
nh. Rìa lá chét đều có răng cưa nông hay sâu tuỳ giống, phiến
lá thường phủ lông tơ. Đặc tính lá của giống thường thể hiện đầy đủ sau khi
cây có chùm hoa đầu tiên.
Số lá là đặc điểm di truyền của giống, nhưng cũng bị ảnh hưởng của nhiệt
độ trong quá trình hình thành. Khi hình thành 10 lá đầu tiên cần nhiệt độ trung
7

bình hơn 13
0
C, hình thành 20 lá cần nhiệt độ trung bình ngày đêm là 24
0
C,
nếu nhiệt độ thấp hơn 13
0
C thì quá trình xuất hiện lá mới sẽ chậm lại.
Hoa
Hoa mọc thành chùm, lưỡng tính, tự thụ phấn là chính. Sự thụ phấn chéo
ở cà chua khó xảy ra vì hoa cà chua tiết nhiều tiết tố chứa alkaloid độc nên
không hấp dẫn côn trùng và hạt phấn nặng không bay xa được. Số lượng hoa
trên chùm hoa thay đổi tuỳ giống và thời tiết, thường từ 5-20 hoa. Màu sắc
của cánh hoa thay đổi theo quá trình phát triển từ vàng xanh đến vàng tươi rồi
vàng úa. Hoa cà chua nhỏ, hoa đính vào chùm b
ằng một cuống ngắn. Một lớp
tế bào riêng rẽ hình thành ở cuống hoa, khi gặp điều kiện không thuận lợi sẽ
thúc đẩy quá trình hình thành tầng rời, lớp tế bào sẽ khô héo và chết. Cà chua
có 3 loại chùm hoa: Đơn giản, trung gian và phức tạp.
Cà chua là loại cây có khả năng ra hoa nhiều nhưng tỉ lệ đậu quả thấp,
đặc biệt khi gieo trồng trong những điều kiện bất lợi. Nguyên nhân rụ

buồng chứa nhiều dịch bào kìm hãm sự nảy mầm của hạt. Trung bình có 50-
350 hạt trong quả, trọng lượng 1000 hạt là 2,5-3g.
1.1.1.4Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của cà chua
Cà chua là loại rau quả được sử
dụng rộng rãi trên thế giới hơn 150 năm
qua. Trong quả chín có nhiều chất dinh dưỡng như đường, vitaminA, vitamin
C và các chất khoáng quan trọng như Ca, Fe, P, K, Mg…[6]
Thành phần hoá học trong quả cà chua chín như sau:
- Nước: 94 – 95%
- Chất khô: 5 – 6% trong đó: 55% đường; 21% chất khô hoà tan trong
rượu, protein, xenlulozơ, pectin, polysaccarit; 7% chất vô cơ; 5%
các chất khác.
Theo PGS.TS. Hồ Hữu An (2003-2006), thành phần dinh dưỡng trong
quả cà chua phụ thuộc vào các yếu tố như: thời vụ gieo trồng, giống và các
bi
ện pháp kĩ thuật gieo trồng.
Cà chua còn được sử dụng trong thẩm mỹ và y học: Cà chua có thể dùng
để chống tiêu chảy, chữa bỏng nắng, giảm đau, làm lành vết thương. Cà chua
còn làm thuốc tăng lực, bổ gan và chống xơ gan, sử dụng cà chua hàng ngày
giúp chúng ta tiêu hoá khi ăn nhiều mỡ động vật, trứng, phomat…phòng được
bệnh xơ cứng thành mạch. Phụ nữ dùng quả cà chua đắp mặt hàng ngày làm
cho da căng sáng, không nếp nhăn, ch
ống lão hoá.Trong cà chua còn chứa các
amino acid (trừ triptophan), giá trị dinh dưỡng của cà chua rất phong phú vì
9

vậy hàng ngày mỗi người sử dụng từ 100 – 200g cà chua sẽ thoả mãn nhu cầu
vitamin cần thiết và các chất khoáng chủ yếu. Lycopen có trong cà chua là
chất chống oxi hoá tự nhiên liên quan tới vitamin A đã được chứng minh có
khả năng ngăn ngừa bệnh ung thư tuyến tiền liệt, vì lycopen là chất có khả

Năm Diện tích (ha) Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
2005 4.570.869 27,222 124.426.995
2006 4.639.810 28,067 130.226.252
2007 4.188.583 32,777 137.291.870
2008 4.238.536 33,538 142.153.859
2009 4.393.045 34,817 152.956.115
Nguồn:theo thống kê của FAO (2005-2009)
Theo kết quả thống kê của FAO đã nhận thấy diện tích trồng cà chua trên
thế giới gần đây đã giảm nhẹ nhưng năng suất cà chua trong những năm lại
tăng so với các năm trước do đó sản lượng cà chua ngày càng tăng.
Năm 2009 diện tích trồng cà chua của Trung Quốc đứng đầu thế giới với
diện tích trồng là hơn 920 nghìn ha với tổ
ng sản lượng đạt được là 45,4 triệu
tấn. Ở Mĩ tuy diện tích gieo trồng cà chua nhỏ hơn ở Trung Quốc 6 lần nhưng
năng suất thu được lại gấp đôi so với Trung Quốc do đó tổng sản lượng cà
chua của Mĩ cũng đạt hơn 14,14 triệu tấn (theo thống kê của FAO năm 2009).
Các nước cũng có sản lượng cà chua đạt hơn 10 triệu tấn là Ấn Độ, Ai C
ập,
Thổ Nhĩ Kỳ…
1.1.2.2 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam
Ở nước ta, cà chua được trồng trên 100 năm nay, diện tích trồng cà chua
hàng năm biến động 12.000 -13.000 ha. Theo thống kê sơ bộ năm 2005 thì
diện tích trồng cà chua cả nước là 23.354 ha tăng 3,34 lần so với năm 2000
(6967 ha), với năng suất trung bình đạt 198 tạ/ha. Sản lượng đạt 462,435 tấn.
Năng suất cà chua ở nước ta nói chung còn thấp, chỉ khoảng 60-65% so với
năng suất bình quân của thế giới. Các vùng trồng cà chua lớn nhất ở nước ta
là: Hải Dương, Nam Định, Bắc Giang, Lâm Đồng… đây là những vùng trồng
cà chua đạt năng suất cao nhất cả nước ( năng suất ≥ 200 tạ/ha).

sản xuất ở những vùng có nhiệt độ cao là rất ít. Điều này gây khó khăn cho việc
quy hoạch sản xuất cà chua cho mục đích chế biến và xuất khẩu.
1.2 Khái quát về các nghiên cứu sử dụng đột biến trong chọn tạo giống
cây trồng
1
.2.1. Ý nghĩa của đột biến trong công tác chọn tạo giống cây trồng
Chọn tạo giống cây trồng là một ngành khoa học cải tiến di truyền của
thực vật vì lợi ích của con người. Để tạo ra nguồn biến dị mới với các tính
trạng mong muốn các nhà chọn tạo giống phải áp dụng nhiều biện pháp khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status