thiết kế hệ thống cung cấp nhiệt phục vụ cho khách sạn nha trang plaza - 38 trần phú -tp nha trang - Pdf 20



1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÒ HƠI VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 7
1.1. Quá trình phát triển về cấu tạo của lò hơi 7
1.2. Phân loại lò hơi 8
1.3. Các dạng lò hơi 10
1.3.1. Lò hơi ống lò và ống lửa 10
1.3.2. Lò hơi ống nước tuần hoàn tự nhiên 12
1.3.3. Lò hơi tuần hoàn cưỡng bức với bội số lớn 13
1.3.4. Lò hơi trực lưu 14
1.3.5. Lò hơi đặc biệt 14
1.4. Chọn phương án thiết kế. 15
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH, CHỌN NỒI HƠI CHO CÔNG TRÌNH
17
2.1. Tên gọi của công trình 17
2.2. Vị trí địa lý và đặc điểm công trình 17
2.3. Qui mô của công trình 18
2.4. Thiết bị nhiệt sử dụng trong công trình 20
2.5. Tính nhiệt tải từ các thiết bị sử dụng hơi – chọn nồi hơi 20
CHƯƠNG 3: CHỌN SƠ ĐỒ TỔNG THỂ MẠNG NHIỆT, TÍNH THIẾT KẾ
ĐƯỜNG ỐNG HƠI, ỐNG NƯỚC, ỐNG KHÓI 23
3.1. Tính toán đường ống cung cấp hơi chính 23
3.2. Tính toán đường ống cấp hơi tới các thiết bị. 23
3.3. Tính toán đường ống cấp nước cho nồi hơi 25
3.4. Đường ống nước ngưng 25
3.5. Sơ đồ hệ thống mạng nhiệt 26

4.1.9. Tính entanpi của không khí và sản phẩm cháy 43
4.2 Tính lượng nhiên liệu cấp cho nồi hơi 43
4.2.1. Cân bằng nhiệt 43
4.2.2. Tính tổng nhiệt thu được khi đốt 1m
3
tc
gas 44
4.2.3. Tính các tổn thất nhiệt trong lò hơi 44 3

4.2.4. Hiệu suất lò hơi 47
4.2.5. Nhiệt lượng hữu ích - tiêu hao nhiên liệu cho nồi hơi 48
4.3. Tính toán nhiệt buồng lửa – chọn béc đốt 49
4.3.1. Nhiệt lượng hữu ích sinh ra trong buồng lửa 49
4.3.2. Thể tích và diện tích buồng lửa 49
4.3.3. Nhiệt thế thể tích của buồng lửa q
v
50
4.3.4. Nhiệt thế diện tích của buồng lửa q
s
50
4.3.5. Nhiệt lượng truyền lại cho buồng lửa đối với 1m
3
nhiên liệu 50
4.3.6. Tổng nhiệt dung trung bình sản phẩm cháy của 1m
3
tc
nhiên liệu 51

5.7.2. Nước đầy quá mức 83
5.7.3 Áp kế bị hỏng 84
5.7.4. Xì hơi của người chui, kiểm tra, vệ sinh nồi hơi 86
5.7.6. Van xả cặn bị hỏng 88
5.7.7. Cụm van cấp nước bị hỏng 89
5.7.8. Ngoài những sự cố điển hình nêu trên 90
CHƯƠNG 6: KHẢO SÁT HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIỆT KHÁC 92
6.1. Tính toán lựa chọn công suất thiết bị chính 92
6.1.1. Hệ thống thứ nhất (System 1) 92
6.1.2. Hệ thống thứ hai (System 2) 93
6.2. Sơ đồ nguyên lý của hệ thống (hình 6.1) 94
6.3. Thi công, lắp đặt đường ống nước nóng. 94
6.4. Kiểm tra hoàn tất và bảo quản hệ thống trước khi đưa vào sử dụng 95
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 967
Tài liệu tham khảo 98
PHỤ LỤC 99 5

LỜI NÓI ĐẦU

Nhu cầu về năng lượng trong sản xuất cũng như trong đời sống là rất lớn và
ngày càng tăng, trong đó nhiệt năng chiếm tỷ lệ chủ yếu. trong quá trình sản xuất và
sử dụng năng lượng dưới dạng nhiệt năng thì việc sinh hơi và đưa đến hộ tiêu thụ
dùng có một vai trò quan trọng.
Việc sản xuất và sử dụng hơi đã có từ rất lâu. Nếu không kể đến chiếc
chong
chóng
hơi-aelopile-do nhà toán học Hero người Hy lạp chế tạo ra từ

không
ngừng cải tiến,
hoàn

thiện.
Đến nay, đã có những lò hơi đồ sộ, mỗi giờ sản xuất đến ba bốn ngàn tấn
hơi nước
trên
dưới triệu chiếc lò hơi ra đời với hàng trăm kiểu dáng và quy mô
khác nhau. Có những lò
hơi
nhỏ, mỗi giờ chỉ sản xuất được mấy chục lít nước
nóng hoặc hơi bão hòa ở áp suất bình thường
300
bar, nhiệt độ dưới 600
0
C cấp hơi
cho tổ máy phát điện đến 1200-1300
MW.
Rõ ràng việc sản xuất và sử dụng nhiệt của hơi nước đã góp phần quan
trọng
trong

cuộc
cách mạng khoa học kỹ thuật, phát triển của xã hội và nâng cao
đời sống nhưng cũng cần lưu
ý


hơi nước ở áp suất và nhiệt độ cao cũng rất

tránh
khỏi những sai sót
trong quá trình thực hiện đồ án. Rất mong được sự chỉ bảo của thầy cô giáo


các bạn để em được hoàn thiện hơn về chuyên môn cũng như nhiều kỹ năng
khác.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Danh Giang đã tận
tình
hướng dẫn em
hoàn thành đồ án này. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã dạy dỗ chỉ bảo cho
em
trong thời gian em học tập tại
trường!
Nha Trang ngày 30 tháng 6 năm
2012

Sinh viên thực
hiện

Lê Văn Nam
7

CHƯƠNG 1

suất
hơi lên quá 12 – 15 at và không thể tiêu
chuẩn hóa việc chế tạo các bộ phận của nồi hơi.
Các
nhược điểm này có thể
khắc phục bằng cách nối các chùm ống thẳng với đầu góp hình trụ và
cứ
hai
chùm nằm ngang thì nối với một bao hơi. Điều đó cho phép tăng áp suất hơi,
đồng thời
tăng
được công suất của nồi hơi, nhờ tăng số lượng, chiều dài ống và
tăng số lượng đầu góp. Các bao hơi lúc đầu thì đặt dọc về sau thì đặt ngang, vì
khi đặt dọc công suất của lò sẽ bị giới hạn
bởi

không
phát triển được bề mặt đốt
theo chiều rộng. Để ngăn ngừa sự đóng xỉ, các hàng ống
phía

dưới
được làm dưới
dạng festôn. Áp dụng các bộ phận hâm nước và bộ sấy không khí cho
phép
tăng
hiệu suất của nồi hơi và tăng công suất của các loại nồi hơi nói
trên.
Tuy nhiên, sự tiêu hao nhiều kim loại do có nhiều bao hơi, sự bố trí dày
đặc các chùm

của nồi hơi.
Hệ
thống đập than và nghiền than thành bột, vận chuyển và cung
cấp nhiên liệu và nước cho
lò,

các
loại quạt để cung cấp gió và vận chuyển khói.
Các dụng cụ đo và kiểm soát, các thiết bị
tự
đồng điều
chỉnh.
Nồi hơi lớn và hiện đại thường có đủ các bộ phận như sau: buồng lửa,
dàn ống sinh
hơi,
bộ quá nhiệt, bộ hâm nước và bộ sấy không khí. Ngoài ra,
phải có đầy đủ tất cả các loại
van,
dụng cụ đo và kiểm soát, các thiết bị tự
động
điều

chỉnh.
Buồng lửa và đường khói được làm bằng gạch chịu lửa hoặc các
tấm

keramit gọi là lớp bảo ôn của nồi
hơi.
1.2. Phân loại lò hơi
Có nhiều cách phân loại khác nhau, dựa theo những đặc tính khác

0
C đến 450
0
C
 Lò hơi thông số trung bình, thường quy ước áp suất trên 60 bar, nhiệt
độ từ 450
0
C đến 540
0
C
 Lò hơi thông số siêu cao, thường quy ước áp suất trên 140 bar,trong 9

loại này


khi
còn chia thành lò hơi dưới hoặc trên thông số tới
hạn.
3
. Dựa theo chế độ chuyển động của nước trong lò hơi, có thể chia thành 4 loại:
 Lò hơi đối lưu tự nhiên: ở đây môi chất chỉ chuyển động đối lưu
tự

nhiên do sự chênh lệch về mật độ trong nội bộ môi chất mà không tạo
được

vòng tuần hoàn tự nhiên, thường gặp trong các lò hơi công suất

trên
ghi để đốt. Có loại cố định, có loại ghi chuyển động thường gọi
là ghi xích,

loại ghi xích thuận chiều và ngược
chiều.
 Lò hơi đốt phun: nhiên liệu khí, nhiên liệu lỏng phun thành bụi,
nhiên liệu
rắn
nghiền thành bột phun vào buồng lửa, hỗn hợp với không khí và
tiến hành
các
giai đoạn của quá trình cháy trong không gian buồng
lửa.
 Lò hơi đốt đặc biệt: thường gặp hai loại buồng lửa xoáy và
buồng
lửa
tầng
sôi.

Buồng lửa có thể đốt được than cám nguyên khai hoặc nghiền sơ
bộ.

Nhiên
liệu và không khí được đưa vào buồng lửa hình trụ theo chiều tiếp tuyến
với
tốc độ cao. Dưới tác dụng của lực ly tâm, xỉ lỏng và các hạt nguyên liệu có
kích
thước lớn bám sát thành lớp vào tường lò, rồi đến các lớp có kích thước nhỏ
hơn,

loại buồng
lửa
áp suất âm, có loại buồng lửa áp suất dương; trong loại áp suất
dương có loại đốt cao
áp,
có loại đốt dưới áp suất bình
thường.
 Dựa theo cách lắp đặt, có loại lò hơi di động, có loại lò hơi tĩnh
tại.

 Dựa theo công dụng, có loại lò hơi cấp nhiệt, có loại lò hơi động
lực.


Dựa theo đặc điểm bề mặt truyền nhiệt, có loại lò hơi ống lò, có loại lò
hơi ống
lửa,
có loại lò hơi ống nước, có loại lò hơi nằm, có loại lò hơi
đứng.
1.3. Các dạng lò hơi
1.3.1. Lò hơi ống lò và ống lửa
a. Nồi hơi ống


Là nồi hơi đơn giản nhất có dạng một bình hình trụ, khói đốt nóng ngoài
bình. Để
tăng
bề mặt truyền nhiệt của nồi, người ta có thể tăng số bình của lò.
Người ta có thể tăng bề mặt
truyền

quặt ra hai bên đốt nóng bên ngoài
lò.

- Ưu điểm: Loại nồi hơi này có bề mặt truyền nhiệt lớn hơn, suất tiêu
hao kim loại
giảm
so với loại ống lò. Nhưng loại này khả năng tăng công suất và
chất lượng hơi theo yêu cầu vẫn
còn
hạn
chế.
c. Nồi hơi phối hợp ống lò - ống
lửa

- Nồi hơi phối hợp ống lò - ống lửa được sử dụng khá rộng rãi hiện nay
do nó lợi
dụng
được ưu điểm của nồi hơi ống lò và nồi hơi ống lửa. vì vậy những
nồi này năng suất bốc hơi cao hơn, cho phép tăng công suất của nồi hơi lên cao hơn.
Do kích thước của nồi hơi này nhỏ gọn nên được sử dụng chủ yếu cho nhu
cầu di động : nồi hơi xe lửa, tàu thủy, cho các trạm phát điện ( nồi hơi lô cô).
d. Nồi hơi xe
lửa
Là loại nồi hơi phối hợp có sản lượng hơi lớn nhất, có thể đạt 20t/h,
năng

suất bốc hơi cũng cao nhất trong các loại nồi hơi ống lò và ống lửa, từ 30  35
đến
70  80 và có thể đạt tới
90kg/m

e. Nồi hơi
lôcô

Dùng để chạy máy hơi phát động lực, nó được chế tạo thành hai loại: 12

Loại di động và
loại
tĩnh tại. Đối với nồi hơi lôcô tĩnh tại, ống lò có cấu tạo
hình lượn sóng. Để dễ dàng cho
việc

làm
sạch lò, ống lò, cụm ống lửa và buồng
khói sau khi được nối với nhau bằng bulông. Khi
vệ
sinh, sửa chữa chúng có thể
tháo rời
nhau

ra.
f. Nồi hơi tàu
thủy
Do yêu cầu về kích thước gọn, không cho phép tăng chiều dài của nồi hơi
nên người
ta

không


phụ
thuộc vào đường kính bao hơi (không được tùy ý chọn).
Muốn tăng số dãy ống ngang
thì
cần thiết tăng số lượng bao hơi, trong khi đó
số ống theo chiều đứng cũng không thể tăng
quá
nhiều được, do điều kiện phải
đảm bảo ổn định chế độ tuần hoàn
nước.
Khuyết điểm của nồi hơi có hộp góp là có một hộp phẳng rộng nên
không thể tăng
áp
suất lên cao được, các ống nước hấp thụ nhiệt khác nhau có
giản nở nhiệt khác nhau nhưng
lại
được nối chung cùng một hộp góp nên dễ gây
xì hở mối núc ống vào thành hộp
góp.
b. Nồi hơi có bao hơi đặt nằm
ngang

Ngoài ưu điểm cho phép tăng bề mặt đốt của lò hơi, giảm được suất tiêu 13

hao kim
loại

bé.

- Lò hơi ống nước nằm nghiêng được dùng chủ yếu cho các xí nghiệp
công
nghiệp mà ở đây điều kiện xử lý nước không được đầy
đủ.
Ở nước ta, loại lò hơi này chỉ được sử dụng trong một số xí nghiệp công
nghiệp.
Thông
số hơi của loại lò này không quá 1,5MN/m
2
, 350
0
C, sản lượng
hơi không quá 12
t/h.
c. Nồi hơi ống nước
đứng

Để tăng cường độ tuần hoàn của nước, người ta chuyển các ống nước
nằm nghiêng
thành
thẳng đứng. Khi ấy các ống được nối vuông góc với bao hơi,
nên để bảo đảm độ bền của mối
núc,
người ta đã táp thêm vào thành bao hơi một
tấm thép rèn hình bậc thang, ống sẽ được nối
vuông
góc với các bậc thang của
tấm

áp suất được
thiết
kế tới 21MN/m
2
, công suất D = 2500 t/h. Tuy áp suất làm việc
của nồi lớn nhưng áp lực đẩy
của
bơm tuần hoàn khá bé, chỉ cần đủ khắc phục
trở lực của vòng tuần
hoàn.
1.3.4. Lò hơi trực lưu
- Nồi hơi trực lưu có môi chất chuyển động cưỡng bức. Đặc điểm của nó
là môi chất
làm
việc một chiều, từ lúc vào ở trạng thái nước cấp tới lúc ra ở
trạng thái hơi quá nhiệt có
thông

số
quy định. Lò hơi trực lưu ra đời vào
khoảng
năm

1925-1930.
Ưu
điểm:

- Do không có bao hơi và chỉ có rất ít ống nên tốn ít kim loại, khung lò
và bảo ôn
nhẹ

khí
quyển còn nồi hơi loại này sử dụng áp suất dương ở 0,3  0,5
Mn/m
2
. Khi ấy trở lực đường
gió,
đường khói được khắc phục chỉ bởi quạt gió
mà không cần quạt khói. phần không khí nóng
cung
cấp cho hệ thống nghiền
than được gia nhiệt trong bộ sấy không khí thứ cấp với áp lực
bình
thường, còn 15

bộ sấy không khí có áp lực cao gọi là bộ sấy không khí sơ
cấp.
Tăng áp suất trong buồng lửa sẽ làm tăng được tốc độ khói, do đó làm
tăng hệ số
tru
yền
nhiệt,
và có tác dụng làm giảm kích thước của nồi hơi đi rất
nhiều. Mặt khác ở áp suất lớn, quá
trình
cháy xảy ra tốt hơn, các tổn thất nhiệt
giảm bớt
đi.


bản của nồi hơi phản ứng sinh hơi không có quá trình buồng
lửa.
1.4. Chọn phương án thiết kế.
Dựa vào đặc điểm của một số loại lò hơi ở trên và dựa vào đặc điểm của
công
trình tôi chọn nồi hơi ống nước đặt đứng
vì:

- Có khả năng cung cấp sản lượng hơi
lớn

- Sinh hơi
nhanh

- Hiệu suất
cao

- Thiết bị gọn
nhẹ

- Dễ cho việc vệ sinh cũng như vận
hành

- Chế độ vận hành kiểm soát tự động: tự động đốt, cấp nước, bảo vệ
cạn,

giới hạn áp suất hơi, kiểm soát lửa cháy trong
lò.


với tank
dầu.

Tuy nhiên, nó cũng có các nhược điểm
sau:

- Khả năng xảy ra cháy nổ cao
hơn.

- Thiết bị chứa gase đòi hỏi cao hơn về độ chịu lực, phải có áp kế đi
kèm.

- Cung cấp hay nạp gase khó hơn nạp
dầu.

Như vậy, nồi hơi tôi chọn cho công trình này là nồi hơi ống nước đặt đứng,
nhiên liệu đốt là
gas
hóa lỏng LPG ( Liquefied Petroleum Gas).

17

CHƯƠNG 2
KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH,
CHỌN NỒI HƠI CHO CÔNG TRÌNH

2.1. Tên gọi của công trình

biển.

Hình 2.1: Khách sạn Nha Trang Plaza nhìn từ
xa
18

Khách sạn Nha Trang Plaza Hotel sẽ là công trình cao và lớn
nhất
tại Nha
Trang vào thời điểm này, diện tích mặt bằng xây dựng là 2.000

m
2
trên tổng
diện tích 4.900 m
2
. Khách sạn với 41 tầng nổi và 1
tầng
hầm, gồm 280 phòng
condotel, một dạng “ căn hộ - khách sạn ”, phòng nghỉ với đầy đủ tiện nghi đạt
tiêu chuẩn cấp 4 sao quốc tế. Tất cả
các

phòng
khách sẽ được thưởng thức cảnh
quan cũng như hít thở không khí trong lành của bãi
biển

 Khối dịch vụ, nhà hàng và giải trí : từ lầu 2 đến lầu 6.
 Khối phòng ngủ - căn hộ: từ lầu 9 đến lầu 40.
Dưới đây là hình ảnh của 1 phòng có tiện nghi được lấy làm điển
hình.

19

Nha Trang Plaza Hotel được xây dựng theo tiêu chuẩn cao cấp, thiết kế hiện
đại, hài hòa, tạo thành một quần thể kiến trúc mỹ quan trên tổng diện tích gần 4.900
m
2
.
Nha Trang Plaza Hotel có hai khối chức năng chính là khu dịch vụ và khách
sạn. Các không gian chức năng của công trình được bố cục hài hòa để có thể liên hệ
trực tiếp từ khu vực sảnh.
Công trình có 280 phòng, một dạng “căn hộ - khách sạn” với diện tích đa
dạng từ 117 đến 256 m
2
. Khu dịch vụ gồm có sân tennis trên tầng 5 cùng bể bơi, 24
phòng phục hồi sức khỏe, 2 hội trường có sức chứa mỗi nơi lên tới 500 người,
phòng hội thảo, nhà hàng, café, khu nhà hàng Âu- Á cao cấp, một trung tâm vui
chơi giải trí…với các dịch vụ khép kín hoàn hảo. Tại tầng 36 sẽ được lắp đặt hệ
thống kính thiên văn, viễn vọng, chùm đèn pha màu công suất lớn hướng ra biển
giúp du khách có thể ngắm sao vào ban đêm…
Du khách có thể đến Nha Trang Plaza Hotel với nhiều con đường khác nhau
với phương tiện tối ưu nhất: đường biển, đường không và đường bộ. Với chi phí
thấp nhất và nhanh nhất chắc chắn sẽ đem lại cho quý khách sự hài lòng.

nhiệt

sau:
Hệ thống 3 cụm chiller
FOCSWATER5002C-R
của hãng
CLIMAVENETA

giải nhiệt bằng nước lắp đặt ở tầng 3, nước giải nhiệt của bình ngưng được cung
cấp cho việc tắm gội, cung cấp nước nóng cho tòa nhà từ tầng 9 đến tầng 41.
Nồi hơi cấp hơi phục vụ cho việc giặt, là, sấy khô chăn, mền, dèm hay
khăn ăn, khăn
trải
giường, quần áo nhân viên…ở tầng hầm và cung cấp một phần
hơi gia nhiệt bình nước nóng 1000 lít để cung cấp nước nóng cho khu massage, hồ
bơi, nhà hàng từ tầng trệt đến tầng 6 được lắp đặt ở tầng 3 của công
trình.

Toàn bộ hệ thống cung cấp nhiệt cho khách sạn là một hệ thống liên hoàn
kết hợp.
Do thời gian thực tập không nhiều, thời gian làm đồ án có hạn nên tôi chỉ
đi
sâu
vào khảo sát và thiết kế nồi hơi cấp hơi phục vụ cho việc giặt, là, sấy ở
khách
sạn.
2.5. Tính nhiệt tải từ các thiết bị sử dụng hơi – chọn nồi hơi
Trong khách sạn, các thiết bị nhiệt sử dụng hơi vào mục đích giặt, ủi,
sấy quần áo,
khăn

3 Washer extracter type
W4 100H
58 4
3
2 Tumble dryer type
T4 530
80 4
4
2 Utility press type
FPA5-WC
25 4
5 1 Binh nước nóng1000 L 80 4
6
2 Tumble dryer type
T4 900
135 9
7
2 Flatwork ironer type
IC3 6431 FFS
173 9

Bảng 2.1. Thông số về các thiết bị sử dụng
hơi

Từ bảng trên ta tính được lượng hơi tối đa cấp cho toàn bộ thiết bị sử dụng
hơi
là:
23 x 2 + 58 x 3 + 80 x 2 + 25 x 2 + 80 + 135 x 2 + 173 x 2 = 1126 (
kg/h)


sau:MODEL No
MW

100
MW

200
MW

300
MW

500
MW

750
MW
1000
MW
1500
MW
2300
Công suất (kw) 60 120 200 300 500 600 1000 1500
Năng suất hơi (kg/hr) 100 200 300 500 750 1000 1500 2300
Chiều cao tổng thể (mm) C 1570

1750

Bảng 2.2. Catalogue nồi
hơi

Vì thế tôi chọn nồi hơi có Model MW1500 cho công trình.
[10] 23

CHƯƠNG 3
CHỌN SƠ ĐỒ TỔNG THỂ MẠNG NHIỆT, TÍNH
THIẾT KẾ ĐƯỜNG ỐNG HƠI, ỐNG NƯỚC, ỐNG KHÓI

3.1. Tính toán đường ống cung cấp hơi chính
Sản lượng hơi của nồi hơi là 1500 kg/h, nên ta sẽ tính đường ống cấp
hơi

chính theo sản lượng
trên.

Từ công thức tính lưu lượng quen thuộc: Q =


.
4
.
2


= 4,654kg
/
m
3



– vận tốc hơi đi trong ống, m/s. Chọn


= 30
m/s
Đường kính ống cấp hơi chính D
h
=

.
4Q
=
30.14,3
09,0.4
=
0,064 m = 64 mm

Từ cataloge nồi hơi ta chọn ở mục 2.5, chọn van hơi chính có đường kính 65
mm, do đó
ta
tính đường cấp hơi chính có đường kính là D
h

/s) 24

D
1
=

.
4Q
=
20.14,3
10.9,2.4
3
=
0,017 m = 17 mm
Chọn D
1

=
20 mm
hay
ống
DN20
* Tính tương tự với các thiết bị khác ta có được bảng sau: (bảng
3.1)
STT

Thiết bị

2
3 Washer
extracter type

W4 1100H
58 4 2,163 20 21,79 DN25
3
1 Bình nước
nóng 1000 L
80 4 2,163 15 29,5 DN30
4
2 Tumble
dryer type
T4 530
80 4 2,163 20 25 DN25
5
2 Utility press

type
FPA5-WC
25 4 2,163 15 16,5 DN20
6
2 Tumble
dryer type
T4 900
35 9 4,654 25 20,26 DN25
7
2 Flatwork
ironer type
IC3 6431 FFS

Với D
n

– đường kính ống cấp nước,
m
Q – sản lượng nước cần cung cấp
,
Q = 3

m
3
/s


– vận tốc hơi đi trong ống, m/s. Chọn


= 2
m/s
Đường kính ống cấp nước chính :
D
n
=

.
4Q

=
3600.2.14,3
3.4

khi

bộ
tách nước ngưng gặp vấn đề (hình
vẽ).
Đường kính ống nước ngưng ra khỏi các thiết bị thường lấy bằng hoặc
nhỏ 1 mức so với đường ống hơi vào thiết bị.
Ví dụ: thiết bị 06-T4900 S,

đường kính hơi vào là DN25, đường ống nước ngưng ra cũng là
DN25.

Trích đoạn Vận hành bình thường Xì hơi của người chui, kiểm tra, vệ sinh nồi hơi Ngoài những sự cố điển hình nêu trên Hệ thống thứ nhất (System 1) Kiểm tra hoàn tất và bảo quản hệ thống trước khi đưa vào sử dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status