i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung thực hiện của luận văn này là kết quả
nghiên cứu của bản thân, không sao chép kết quả nghiên cứu của bất kì người nào
khác. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu có bất kì sự gian dối nào.
Người cam đoan
Phạm Thị Thùy
ii
LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nha Trang cùng các
thầy cô đã giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và học tập tại trường.
Xin cảm ơn Phòng đào tạo Đại học và Sau Đại học; Phòng Khoa học Công
nghệ và Hợp tác quốc tế; Khoa Chế biến; Viện nghiên cứu Công nghệ sinh học và
Môi trường; Thư viện; Phòng thí nghiệm Chế biến thủy sản; Phòng thí nghiệm
Công nghệ thực phẩm; Phòng thí nghiệm Hóa sinh; Phòng thí nghiệm Công nghệ
sinh học; Phòng thí nghiệm Nhiệt lạnh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tôi
trong quá trình học tập, thực hiện đề tài nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Anh Tuấn – người đã tận tình hướng
dẫn, tạo điều kiện tốt và động viên tinh thần cho tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè thân thiết đã luôn ủng
hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên thực hiện
Phạm Thị Thùy
2.2.5 Thiết bị và dụng cụ sử dụng để thực hiện thí nghiệm 27
2.3 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 28
iv
2.3.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 28
2.3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát 30
2.3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm chi tiết 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA CẦU GAI KHAI THÁC
TẠI VÙNG BIỂN KHÁNH HÒA 40
3.1.1 Kết quả thí nghiệm xác định TPKL của Cầu Gai 40
3.1.2 Kết quả thí nghiệm xác định TPHH cơ bản của trứng Cầu Gai 40
3.2 KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ THÍCH HỢP CHO QUY TRÌNH 42
3.2.1 Kết quả thí nghiệm xác định thời gian xử lý cồn thích hợp 42
3.2.2 Kết quả thí nghiệm xác định tỉ lệ muối thích hợp 43
3.2.3 Kết quả thí nghiệm xác định loại rượu thích hợp 46
3.2.4 Kết quả thí nghiệm xác định tỉ lệ đường thích hợp 47
3.2.5 Kết quả thí nghiệm xác định tỉ lệ rượu thích hợp 48
3.2.6 Kết quả thí nghiệm xác định chế độ lên men thích hợp 49
3.3 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 56
3.3.1 Sơ đồ quy trình: 58
3.3.2 Thuyết minh quy trình: 57
3.4 KẾT QUẢ SẢN XUẤT THỬ THEO QUY TRÌNH TÌM ĐƯỢC 59
3.4.1 Đánh giá chất lượng sản phẩm 59
3.4.2 Xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu, dự tính giá thành sản phẩm 61
3.5 PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CỦA QUY TRÌNH 62
3.5.1 Phân tích tính khả thi về mặt kĩ thuật 62
3.5.2 Phân tích tính khả thi về mặt kinh tế 63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 64
I. KẾT LUẬN 64
II. ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 64
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần hóa học của trứng Cầu Gai 10
Bảng 1.2: Tên gọi của các sản phẩm lên men theo nước sản xuất 16
Bảng 2.1: Bố trí thí nghiệm theo QHTN 2 yếu tố, xác định các thông số thích hợp
cho công đoạn lên men 39
Bảng 3.1: TPHH cơ bản của trứng Cầu Gai 40
Bảng 3.2: Thành phần acid amin của trứng Cầu Gai 41
Bảng 3.3: So sánh giữa TPHH cơ bản của trứng Cầu Gai với trứng một số loài thủy
sản khác 41
Bảng 3.4: Kết quả ma trận thực nghiệm yếu tố toàn phần 2
k
mở rộng 54
Bảng 3.5: Kết quả thí nghiệm tại tâm phương án 55
Bảng 3.6: Kết quả tối ưu hàm lượng N
aa
trong công đoạn lên men 55
Bảng 3.7: Điểm cảm quan của sản phẩm sản xuất thử theo quy trình tìm được 59
Bảng 3.8: TPHH cơ bản của sản phẩm sản xuất thử theo quy trình tìm được 60
Hình 3.1 TPKL của Cầu Gai 40
Hình 3.2: Ảnh hưởng của thời gian xử lý cồn tới giá trị cảm quan của sản phẩm
trứng Cầu Gai lên men 42
Hình 3.3: Ảnh hưởng của tỉ lệ muối tới giá trị cảm quan của sản phẩm trứng Cầu
Gai lên men 43
Hình 3.4: Ảnh hưởng của tỉ lệ muối tới hàm lượng N
aa
, N.NH
3
của sản phẩm trứng
Cầu Gai lên men 44
Hình 3.5: Ảnh hưởng của tỉ lệ muối và thời gian lên a
w
của sản phẩm trứng Cầu
Gai lên men 44
Hình 3.6: Ảnh hưởng của loại rượu tới giá trị cảm quan của sản phẩm trứng Cầu
Gai lên men 46
Hình 3.7: Ảnh hưởng của tỉ lệ đường tới giá trị cảm quan của sản phẩm trứng Cầu
Gai lên men 47
viii
Hình 3.8: Ảnh hưởng của tỉ lệ rượu tới giá trị cảm quan của sản phẩm trứng Cầu
Gai lên men 48
Hình 3.9: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên men tới giá trị cảm quan của sản phẩm trứng
Cầu Gai lên men 49
Hình 3.10: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên men tới hàm lượng N
aa
, N.NH
3
của sản
phẩm trứng Cầu Gai lên men 49
các sản phẩm làm từ trứng Cầu Gai đã trở nên quen thuộc, đặc biệt là ở Nhật Bản,
các nước Châu Âu, Nam Mỹ. Thời xa xưa, người Hy Lạp và La Mã đã biết thưởng
thức món Cầu Gai, họ thường dọn món này trong các bữa tiệc, ăn chung với sò
huyết.
Một số nghiên cứu về Cầu Gai cho thấy: thành phần ăn được của Cầu Gai (tuyến
sinh dục hay thường gọi là trứng) có giá trị dinh dưỡng và giá trị dược học rất cao.
Các nhà nghiên cứu hiện nay đang dùng Cầu Gai để tìm hiểu về các bệnh như ung
thư, Alzheimer's, Parkinson và bệnh teo cơ (muscular dystrophy). Bởi vì có khá
nhiều di thể trong Cầu Gai liên hệ đến các bệnh Alzheimer, Parkinson và một số di
thể gây ung thư nơi người. Vấn đề hiếm muộn cũng có thể có giải đáp từ các nghiên
cứu về Cầu Gai (mỗi Cầu Gai cái có thể sản xuất đến 20 triệu trứng). Ngoài ra, tuy
Cầu Gai không có mắt, tai hay mũi nhưng chúng lại có những di thể mà con người
có để tạo ra thị giác, thính giác và khứu giác (ScienceDaily March 1, 2007).
Trong trứng Cầu Gai còn có các sắc tố thuộc nhóm fucoxanthin (như fuco
xanthol và amarouciaxanthin A), nhóm carotenoid (lutein, beta-carotene);
hợp chất loại cannabinoid: anandamide có tác dụng kích thích thần kinh. Trứng
Cầu Gai còn là món ăn rất tốt cho sức khỏe sinh sản của nam giới.
Từ đó thấy rằng trứng Cầu Gai là nguồn nguyên liệu để chế biến các sản phẩm
thơm ngon, có giá trị dinh dưỡng cao. Vì vậy rất cần thiết để nghiên cứu chế biến
các sản phẩm từ trứng Cầu Gai
Mặt khác, hiện nay trên toàn thế giới đang bùng phát nhiều loại bệnh dịch nguy
hiểm như: cúm gà, bệnh lở mồm long móng ở lợn, bệnh bò điên và gần đây nhất
2
mới xuất hiện thêm bệnh cúm heo. Vì vậy, các sản phẩm được chế biến từ những
nguồn nguyên liệu này hầu như bị ngừng chế biến trong những thời điểm có bệnh
dịch. Vì vậy việc tìm ra nhiều sản phẩm mới bổ dưỡng, an toàn đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng trở nên cấp thiết
Vì lí do trên luận văn này chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm trứng Cầu Gai lên men tự nhiên” để góp phần vào việc đưa
Cầu Gai (hay còn gọi là Nhum biển, chôm chôm); Cầu Gai nhìn giống như một
con nhím nhỏ, vỏ có gai tua tủa về mọi phí, vì vậy nó có tên tiếng Anh là Sea urchin
(Urchin là danh từ tiếng Anh cổ có nghĩa là con Nhím; Sea urchin là Nhím biển).
Tên gọi của Cầu Gai ở một số nước: Âu Mỹ: Oursin; Pháp: Châtaigne de mer;
Ðức: Seeigel; Ý: Riccio di mare; Tây Ban Nha: Erizo de mar; Hy Lạp: Achinós;
Nhật: Uni; Philippines: Tinikangitim; Miến Điện: ye-khu; Hong Kong: hoy daam.
1.1.2 Phân loại Cầu Gai
Cầu Gai thuộc ngành động vật da gai (Echinodermata), lớp Cầu Gai
(Echinoidea); có hai phân lớp: Cầu Gai đều (Regularia) xuất hiện vào kỉ Silua, Cầu
Gai không đều (Regualaria) xuất hiện vào kỉ Jura. Cầu Gai có khoảng 800 loài hiện
sống và 2.500 loài đã tuyệt chủng.
Ở vùng biển Việt Nam, thường gặp Cầu Gai ở bờ đáy đá, các vùng san hô. Hiện
đã biết hơn 70 loài thuộc các chi Salmacis, Temnopleurus, Diadema, Clypeaster.
Các loài thường gặp: Diadema setosum, Tripneustes gratilla, Peronella orbicularis,
Clypeaster reticulates [20].
Một số loài có giá trị kinh tế cao như: Strongylocentrotus (Cầu Gai xanh), S.
nudues (Cầu Gai đỏ), Tripneustes gratilla (Cầu Gai sọ dừa) [7], Diadema setosum
(Cầu gai đen), Heterocentrotus mammillatus (Cầu gai bút chì hay Nhum Đá) [5].
1.1.3 Đặc điểm sinh học Cầu Gai
a. Phân bố
Trên thế giới
Cầu Gai có mặt ở hầu hết các vùng biển trên toàn thế giới và thường phân bố
theo chiều thẳng đứng từ vùng giữa triều đến vùng biển khơi, sâu ở mức 5000m.
Sống trên thềm biển và vùi trong cát biển.
Tại Ðịa Trung Hải, Cầu Gai ăn được nổi tiếng nhất là Paracentrotus lividus; tại
vùng biển Bắc Ðại Tây Dương, từ eo biển Anh quốc sang đến New Jersey (Hoa
Kỳ), loài thường gặp nhất là Strongylocentrus droebachiensis; xa hơn về phía Nam
5
Ðại Tây Dương, có nhiều loại Cầu Gai nhỏ hơn, ít ăn được (trừ loài Cidaris
danh liên hệ đến Cầu Gai như: sông Nhum, cầu Nhum, bến Nhum… [16].
6
b. Hình dạng, kích thước, cấu tạo
Cầu Gai có hình dạng, kích thước rất phong phú, thay đổi tùy theo loài và độ
tuổi. Cầu gai đực và Cầu gai cái có hình dạng bên ngoài rất giống nhau, chỉ có thể
phân biệt đực và cái bằng tuyến sinh dục dưới kính hiển vi. Nhìn chung cơ thể Cầu
Gai thường có dạng hình cầu và dạng bán cầu [20]; trung bình đường kính của một
con Cầu Gai trưởng thành khoảng 10 cm [15]; loài có kích thước lớn nhất là
Strongylocentratus franciscanus, đường kính khoảng 18 cm [17].
Dưới đây là hình ảnh một số loài Cầu Gai thường gặp ở Việt Nam và trên thế
giới:
Hình 1.1: Cầu Gai Sọ Dừa.
Cầu Gai Sọ Dừa Tripneustes gratilla [20]
phân bố ở vùng biển của Phú Yên, Khánh
Hòa, Côn Đảo, Đà Nẵng.
Hình 1.4: Cầu Gai Echinothrix calamaris.
Cầu Gai Echinothrix calamaris phân bố ở
vùng Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương [14].
Hình 1.2: Cầu Gai bút chì (Nhum đá).
Cầu Gai bút chì Heterocentrotus
mammillatus phân bố ở vùng biển của Phú
Yên, Khánh Hòa, Trường Sa [5].
Hình 1.5: Cầu Gai Diadema antillarum.
Cầu Gai Diadema antillarum phân bố ở
vùng biển của Florida [14].
7
Các tấm
xương
cứng
Vỏ
Gai
8
Bên trong vỏ là nội tạng và cơ quan sinh dục của Cầu gai. Cơ quan sinh dục gồm
5 tuyến sinh dục to, xếp thành thùy và dính vào vách miền trung gian (miền có
nhiều nhúm gai):
Hình 1.8: Tuyến sinh dục của Cầu Gai.
c. Đặc tính sống
Ða số Cầu Gai là những loài sống ở đáy biển ấm, chỗ có đá và dưới rạn san hô,
từ vùng giữa triều trở lại. Ban ngày chúng vùi trong cát bùn, ban đêm ra hoạt động
nhờ vào các chân ống và các gai vận động, tiến hành bắt mồi nhờ vào bộ phận nhai
nuốt.
Cầu Gai thuộc động vật thiên về ăn thức ăn thực vật, chủ yếu là các loài rong tảo
biển như rong bẹ (laminaria), rong đuôi ngựa (gulfweed)… Cầu Gai khi đói cũng ăn
các loại rong tảo tạp khác, thậm chí ăn cả vẹm, động vật dạng rêu (Bryozoans) [20].
d. Đặc điểm sinh sản
Cơ quan sinh dục của Cầu Gai [6]
Tuyến sinh dục của Cầu Gai có 4 giai đoạn phát triển, sự phân chia thành các
giai đoạn dựa vào phân tích mô học và dựa vào màu sắc, hình dạng, độ bền chắc của
tuyến sinh dục:
Giai đoạn I (giai đoạn nghỉ)
Cầu gai có tuyến sinh dục ở giai đoạn này bao gồm những cá thể còn non hoặc
đẻ xong. Chúng có noãn sào là một dải mỏng màu nâu sậm nằm ở mặt phẳng đường
xích đạo trung gian. Rất khó phân biệt đực cái trong giai đoạn này vì các tế bào sinh
dục có kích thước rất bé (3-5 µm). Đối với cá thể sau khi đẻ xong, vách của nang
đầu khoảng tháng 3 hệ số sinh dục phát triển và phát triển dần đến tháng 5 – 6 (phục
hồi); trong các tháng 7,8,9 phát triển nhanh (thành thục) cho đến tháng 10 cực đại.
Vì vậy khi khai thác đánh bắt Cầu Gai, nên chọn thời điểm từ tháng 7 – 11.
10
Quá trình sinh sản [21]
Trước tiên, tinh trùng của con đực bắn ra ngoài, con cái đi tới và phóng trứng ra
để tinh trùng và trứng gặp nhau. Khi trứng được thụ tinh, vỏ bọc của chúng tăng
thêm kích thước; tự nó phân ra thành 2, sau đó thành 4, thành 8 tế bào; quá trình này
xảy ra tự do trong biển. Khi số lượng tế bào phân chia khoảng 64 (sau 6 lần phân
chia trong khoảng 2 hoặc 3 giờ ), một ấu trùng bơi ra khỏi màng trứng. Ấu trùng có
bộ phận đầu tiên là lỗ hậu môn, sau đó lỗ miệng xuất hiện. Giai đoạn tiếp theo xảy
ra sau 1 tuần: ấu trùng thay đổi hoàn toàn, bộ khung xương bắt đầu xuất hiện, ấu
trùng trông giống như hình mũi tên, giai đoạn này ấu trùng được gọi là ấu trùng gai.
Một tháng sau đó sự thay đổi hình dáng xảy ra, điều này làm hình thành một con Cầu
Gai con có tất cả những đặc điểm đặc trưng của một con Cầu Gai thông thường.
Hình 1.9: Hình ảnh Cầu Gai con.
1.1.4 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của trứng Cầu Gai
Bảng 1.1: Thành phần hóa học của trứng Cầu Gai [7]
Thành phần Đơn vị Thành phần Đơn vị
Độ ẩm
Protein
Lipid
71 (%)
15,8 (%)
8,5 (%)
Hydrocarboxyl
IMP
Glucose
+ Sản phẩm lên men từ tinh bột, đường
+ Sản phẩm lên men từ rau quả
+ Sản phẩm lên men từ cá, tôm…
+ Sản phẩm lên men từ sữa…
Phân loại theo sản phẩm
+ Lên men rượu
+ Lên men beer
+ Lên men glyxeryl
+ Lên men lactic
+ Lên men axetic
+ Lên men sữa chua…
Phân loại theo điều kiện lên men
+ Lên men yếm khí
+ Lên men hiếu khí
12
Phân loại theo tính chất của công nghệ [12]
Dựa theo tính chất công nghệ, người ta thường chia ra: công nghệ lên men cổ
điển và công nghệ lên men hiện đại
+ Công nghệ lên men cổ điển: thực hiện quá trình lên men theo công nghệ
truyền thống, đã có từ lâu đời, chủ yếu là áp dụng những kinh nghiệm dân gian có
được trong quá trình sản xuất (ví dụ như: quy trình làm rượu gạo, mắm tôm, mắm
ruốc, nem chua …); thường sử dụng máy móc, thiết bị đơn giản, áp dụng trong quy
mô sản xuất vừa và nhỏ.
+ Công nghệ lên men hiện đại: thực hiện quá trình lên men với những ứng dụng
khoa học hiện đại đã được nghiên cứu để đưa vào thực tiễn sản xuất (ví dụ như: sử
dụng công nghệ cố định tế bào nấm men trong quá trình lên men chính, phụ trong
công nghệ lên men bia liên tục); thường sử dụng máy móc, thiết bị phức tạp, áp
dụng trong quy mô sản xuất lớn.
b. Bản chất của quá trình lên men [8]
nhiệt. Phần nhiệt chủ yếu được tích lũy dưới dạng những hợp chất photpho giàu
năng lượng hoặc trong các liên kết cao năng. Từ đó có thể chuyển thành hóa năng,
nhiệt năng hoặc cơ năng để cung cấp cho hoạt động sống. Hợp chất giàu năng lượng
quan trọng của cơ thể là ATP. Trong cơ thể sinh vật sự tích lũy năng lượng và sự
giải phóng năng lượng sử dụng cho hoạt động cơ thể là những quá trình thuận
nghịch theo sơ đồ hóa học như:
c. Điều kiện của quá trình lên men [8]
Cấu tử của môi trường lên men
1. Nguồn gluxit
Nguồn gluxit cần thiết cho VSV để tạo năng lượng, cung cấp khung carbon để
sinh tổng hợp cấu tử cần thiết cho tế bào.
Trong quá trình sống, VSV cần năng lượng để duy trì các hoạt động như:
Oxy hóa khử sinh học Năng lượng
ADP + H
3
PO
4
ATP
Năng lượng Cung cấp cho
hoạt động của
cơ thể
, B
2
, PP, B
6
… các
vitamin hầu hết tham gia vào cấu trúc các enzyme, nhất là các enzyme tham gia
trong các chu trình và quá trình oxy hóa. Biotin (vitamin H) rất cần thiết cho quá
trình sinh trưởng của VSV.
15
Khi sử dụng vitamin tạo môi trường lên men cần chú ý đến khả năng kém bền
vững của các vitamin để tránh hiện tượng vô hoạt vitamin. Chẳng hạn vitamin nhóm
B rất nhạy cảm và dễ bị vô hoạt bởi nhiệt độ và pH môi trường.
Các tác nhân bên ngoài
1. Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng tới cấu trúc của protein, enzyme, do đó ảnh hưởng tới hoạt
động của enzyme và ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất của VSV. Ngoài ra nhiệt
độ môi trường lên men còn có tác dụng trên các phương diện sau:
+ Tốc độ tạo thành và giải phóng sản phẩm
+ Trạng thái vật lý của hệ thống như sự hợp thể hoặc tạo các hạt của hệ sợi
+ Đảm bảo lọc chất lỏng khỏi sinh khối dễ dàng hơn
+ Nhiệt độ còn điều hòa chất lượng nước giải khát, bia trong quá trình lên
men (lên men bia ở nhiệt độ thấp)
Do nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình trao đổi chất của VSV nên trong thực tế có
thể từ một chủng VSV nếu điều kiện lên men khác nhau sẽ cho các sản phẩm lên
men khác nhau. Chẳng hạn người ta xác định rằng nếu nuôi cấy vi khuẩn
clostridium axetobotilicum bắt đầu ở 25
0
C sau đó tăng dần lên 37
0
mắm chua, … các sản phẩm lên men dạng này không chiết nước ra khỏi cái mà để
nước và cái hỗn hợp thành dạng đặc, sệt.
Các loại sản phẩm này có hàm lượng đạm hòa tan cao, song mức độ tiêu thụ có
giới hạn vì hàm lượng NaCl cao, chỉ sử dụng làm gia vị cho các sản phẩm khác. Tên
gọi của chúng ở các nước sản xuất như bảng sau đây:
Bảng 1.2: Tên gọi của các sản phẩm lên men theo nước sản xuất
Loại sản phẩm Tên gọi theo các nước sản xuất Nước sản xuất
Fish sauce Kerapikan
Nampla
Nước mắm
Patis
Shottsuru
Indonesia
Thailand
Việt Nam
Philippine
Japan
Paste Bagoong
Belachan
Kapi
Mắm tôm, mắm ruốc
Ngapi
Padec
Prahoc
Shiokara
Trassi
Philippine
Malaysia
Thailand
Việt Nam
bay hơi trong quá trình lên men thủy sản: halophilic bacillus, leuconostoc
mensenteroides, p.cerevisae và lactobacillus plantarum.
Khi nghiên cứu về quá trình phát triển của vi khuẩn trong thủy sản lên men các
tác giả cho thấy bacillus pumilus phát triển ngay ở giai đoạn đầu của quá trình lên
men, bacillus lichemiformis xuất hiện trong toàn bộ các quá trình lên men. Trong
khi đó micrococcus colpogenes và micrococcus varians chỉ xuất hiện sau một tháng
của quá trình lên men. Các vi khuẩn gây hương cho sản phẩm chỉ phát triển ở giai
đoạn sau của quá trình. Trong các sản phẩm thủy sản lên men người ta không tìm
thấy yeast và candida clausenii.
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình lên men sản phẩm thủy sản
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quá trình lên men như nguyên liệu, nồng độ
muối, độ pH, tác dụng cơ học, nhiệt độ,…Trong các nhân tố thì nồng độ muối, độ
pH và nhiệt độ là quan trọng hơn cả. Tuy vậy trong thực tế sản xuất người ta không
điều chỉnh độ pH mà chỉ để lên men tự nhiên.