Báo cáo khoa học: "NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH TRÊN ĐƯỜNG SẮT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ" potx - Pdf 20


NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ
VẬN TẢI HÀNH KHÁCH TRÊN ĐƯỜNG SẮT
VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ PGS. TS. VŨ TRỌNG TÍCH
Bộ môn Cơ sở Kinh tế và Quản lý
Khoa Vận tải & Kinh tế
Trường Đại học Giao thông Vận tảiTóm tắt: Năng lực cạnh tranh của dịch vụ vận chuyển là vấn đề mang tính thời sự của
mỗi doanh nghiệp vận tải. Nhưng việc đánh giá năng lực cạnh tranh của dịch vụ vận chuyển
hiện nay mới chỉ dừng ở mức độ so sánh từng khía cạnh riêng lẻ, chưa có tính khái quát và
tính định lượng. Trong phạm vi bài báo xin được trình bày cách tiếp cận khác trong phương
pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của dịch vụ vận tải hành khách trên đường sắt.

Summary: Competition capacity of transport services are still to atopical question for
each transport company. Now, To evaluate capacity of transport services still halt in limit
compare individually side, it is not quantitative and generate. In article scope, to present other
method for evaluation capacity of passenger transport service in rail.

CT 2
I. KHÁI NIỆM VÀ CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ VẬN
TẢI HÀNH KHÁCH TRÊN ĐƯỜNG SẮT

Trong cuộc sống của mình, con người thường có nhu cầu đi lại. Để thoả mãn nhu cầu này
con người có thể sử dụng phương tiện cá nhân hoặc mua dịch vụ vận chuyển từ các nhà cung
cấp như ngành đường sắt, đường bộ, đường sông… Khi quyết định sử dụng loại hình vận tải
nào, hành khách phải tính toán sao cho đạt được hiệu quả cao nhất, nghĩa là với số tiền có hạn

K
đ sắt
: Năng lực cạnh tranh của dịch vụ vận tẩi hành khách bằng đường sắt;
P
đ sắt
: Điểm đánh giá cước vận chuyển trên đường sắt;
P
đ bộ
: Điểm đánh giá cước vận chuyển trên đường bộ;I
đ. sắt
: Chỉ tiêu chất lượng tổng hợp của vận chuyển hành khách trên đường sắt;
I
đ. bộ
: Chỉ tiêu chất lượng tổng hợp của vận chuyển hành khách trên đường bộ.
Điểm đánh giá cước vận chuyển P
đ.bộ
, P
đ.sắt
được xác định dựa trên cơ sở mức độ chênh lệch
về cước phí vận chuyển giữa đường sắt và đường bộ đối với cùng một loại ghế sử dụng (cùng
gường nằm, cùng ghế ngồi…). Ở
đây đề xuất phương án cho điểm như sau: Nếu cước vận
chuyển đường sắt cao hơn cước đường bộ từ 2 lần trở lên thì P
đ.bộ
= 3, còn P
đ.sắt
= 1; nếu cước

- Điểm đánh giá đặc tính chất lượng i.
a
i
- Điểm trọng số của đặc tính i .
II. TÂM LÝ CỦA HÀNH KHÁCH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG HÓA CHỈ TIÊU
CHẤT LƯỢNG TỔNG HỢP CỦA DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐƯỜNG
SẮT
Tâm lý của hành khách là các trạng thái tâm lý của hành khách qua các giai đoạn của một
quá trình bắt đầu từ khi một người có nhu cầu đi lại cho đến khi người đó đến được nơi cần đến.
Các trạng thái tâm lý cơ bản ở đây gồm:
- Tâm lý an toàn: An toàn ở đây được hiểu là không xảy ra bất kỳ sự cố ngoài ý muốn nào
có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, nguy hiểm đến tính mạng của hành khách cũng như gây
ảnh hưởng xấu đến hành lý của hành khách. Đây là nhu cầu cơ bản của hành khách và để đảm
bảo an toàn cho mình hành khách thường khảo sát các yếu tố có liên quan đến an toàn trước khi
quyết định lựa chọn loại hình vận tải phục vụ cho nhu cầu di chuyển của mình như môi trường
tự nhiên, tình hình xã hội và đặc tính kỹ thuật của từng loại hình vận tải.
- Tâm lý nhanh chóng: Theo đà phát triển của xã hội quan niệm về tính nhanh chóng cũng
có sự thay đổi và đã trở thành nhu cầu quan trọng trong việc lựa chọn phương tiện vì tính nhanh
chóng giúp tiết kiệm thời gian hành trình và giảm bớt được sự mệt nhọc do hành trình đem lại.
- Tâm lý tiện lợi: Thể hiện ở mức độ thuận lợi trong tiếp cận dịch vụ vận chuyển, trong quá
trình vận chuyển và kết thúc quá trình vận chuyển. Điều này có nghĩa là thuận lợi ở mọi nơi,
mọi lúc, trong mọi công việc.
- Tâm lý thoải mái: Thể hiện ở sự dễ chịu của hành khách khi sử dụng dịch vụ. Cùng với sự
phát triển của nền kinh tế, mức sống của nhân dân được nâng cao thì đòi hỏi về nhu cầu thoải
mải trong quá trình di chuyển của hành khách càng nâng cao.
- Tâm lý kinh tế: Để phục vụ cho quá trình di chuyển của mình hành khách có xu hướng
lựa chọn loại phương tiện vận tải đảm bảo yếu tố chi phí (tiền vé và các chi phí phát sinh dọc

TM
. a
TM
(3)
trong đó:

I: Chỉ tiêu chất lượng tổng hợp của dịch vụ vận chuyển hành khách;

M
A
: Điểm đánh giá chỉ tiêu an toàn;
a
A
: Điểm trọng số của chỉ tiêu an toàn;
M
T
: Điểm đánh giá chỉ tiêu tốc độ;
a
T
: Điểm trọng số của chỉ tiêu tốc độ;
M
TL
: Điểm đánh giá chỉ tiêu tiện lợi;
a
TL
: Điểm trọng số của chỉ tiêu tiện lợi;
M


Tài liệu tham khảo
[1]. Mã Nghĩa Hiệp. Tâm lý học tiêu dùng. NXB Chính trị quốc gia, Hà nội, 1998.
[2] PGS. TS. Vũ Trọng Tích, ThS. Phạm Công Trịnh, ThS. Phạm Nguyễn Quỳnh Hương. Một số biện
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ vận tải đường sắt. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ mã
số: B 2006 – 04 -06♦


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status