Luận văn: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG - Pdf 20



Luận văn: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
TRONG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KHẢ
NĂNG CẠNH TRANH TRONG TIÊU
THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
I. VAI TRÒ VÀ LOẠI HÌNH CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRỜNG.
1. Khái niệm cạnh tranh của Doanh nghiệp
Thuật ngữ “cạnh tranh” có nguồn gốc từ tiếng La tinh với nghĩa chủ yếu là sự đấu
tranh, ganh đua, thi đua giữa các đối tợng cùng phẩm chất, cùng loại, đồng giá trị nhằm đặt
đợc những u thế, lợi thế mục tiêu xác định. Trong hình thái cạnh tranh thị trờng, quan hệ
ganh đua xảy ra giữa hai chủ thể cung (nhóm ngời bán) cũng nh chủ thể cầu (nhóm ngời
mua), cả hai nhóm này tiến tới cạnh tranh với nhau vì đợc liên kết với nhau bằng giá cả thị
trờng.
Động cơ của bất kỳ một cuộc cạnh tranh nào cũng là nhằm đạt đợc u thế, lợi ích hơn
về lợi nhuận, về thị trờng mục tiêu Marketing, về nguồn cung ứng, về kỹ thuật, về khách
hàng tiềm năng…Chính vì động cơ này các chủ thể kinh doanh căn cứ vào vị trí, thế lực
của mình để lựa chọn phơng cách, công cụ cạnh tranh thích hợp.
Sức cạnh tranh của doanh nghiệp là cờng dộ các yếu tố sản xuất trong tơng quan so
sánh của doanh nghiệp. Sức cạnh tranh không đồng nhất với quy mô của doanh nghiệp và
nó không đợc đo lờng bởi các yếu tố cạnh tranh kinh điển mà phải đặt nó trong mối quan

hội khác.
+ Cạnh tranh có thể có xu hớng dẫn tới độc quyền.
+ Cờng độ cạnh tranh mạnh sẽ làm ngành yếu đi.
3. Các loại hình cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng:
Chúng ta có thể phân biệt thành bốn mức độ cạnh tranh căn cứ vào mức độ thay thế
của sản phẩm:
* Cạnh tranh nhãn hiệu:
Doanh nghiệp có thể xem những doanh nghiệp khác có bán sản phẩm và dịch vụ tơng
tự cho cùng một số khách hàng với giá bán tơng tự là các đối thủ cạnh tranh của mình.
* Cạnh tranh ngành:
Doanh nghiệp có thể xem một cách rộng hơn tất cả những doanh nghiệp cùng sản
xuất một loại hay một lớp sản phẩm đều là đối thủ cạnh tranh của mình.
* Cạnh tranh công dụng:
Doanh nghiệp có thể xem một cách rộng hơn nữa là tất cả những doanh nghiệp sản
xuất ra những sản phẩm thực hiện cùng một dịch vụ là đối tợng cạnh tranh của mình.
Để cụ thể hơn, ta có thể phân biệt thành năm kiểu cơ cấu ngành căn cứ vào số lợng
ngời bán và sản phẩm đồng nhất hay rất khác biệt nh sau:
+ Độc quyền hoàn toàn: Độc quyền hoành toàn tồn tại khi chỉ có một doanh nghiệp
duy nhất cung cấp một sản phẩm hay dịch vụ nhất định trong một nớc hay một khu vực
nhất định.
+ Nhóm độc quyền hoàn toàn: Gồm một vài doanh nghiệp sản xuất phần lớn một loại
sản phẩm (ví dụ: dầu mỏ, thép ).
+ Nhóm độc quyền có khác biệt: Gồm một vài doanh nghiẹp sản xuất ra những sản
phẩm có khác nhau một phần (ví dụ: ô tô, xe máy ).
+ Cạnh tranh độc quyền: Gồm nhiều đối thủ cạnh tranh có khả năng tạo ra những
điểm khác biệt cho toàn bộ hay một phần sản phẩm của mình (ví dụ: nhà hàng, khách
sạn ).
+ Cạnh tranh hoàn hảo: Gồm nhiều đối thủ cạnh tranh cùng cung ứng một loại sản
phẩm và dịch vụ (ví dụ: thị trờng chứng khoán, thị trờng hàng hoá ).
4. Mối quan hệ giữa cạnh tranh và hợp tác:

kinh doanh lớn hay những Công ty đa Quốc gia. Đa dạng hoá hỗn hợp đang là xu thế của
các doanh nghiệp hiện nay.
1.2. Khác biệt hoá sản phẩm:
Khác biệt hoá sản phẩm là tạo ra các đặc điểm riêng, độc đáo đợc thừa nhận trong
toàn ngành có thể là nhờ vào lợi thế công nghệ sản xuất sản phẩm. Khác biệt hoá sản phẩm
nếu đạt đợc sẽ là chiến lợc tạo khả năng cho Công ty thu đợc tỷ lệ lợi nhuận cao hơn bởi
nó tạo nên một vị trí vững chắc cho hẵng trong việc đối phó với 5 lợi thế cạnh tranh.
Khác biệt hoá sản phẩm tạo ra sự trung thành của khách hàng vào nhãn hiệu sản
phẩm, điều này sẽ dẫn đến khả năng ít biến động hơn về giá.
2. Cạnh tranh bằng chất lợng sản phẩm:
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, thị trờng ngày càng
đòi hỏi phải có nhiều loại sản phẩm có chất lợng cao, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng. Doanh
nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm để nâng cao
khả năng cạnh tranh.
Để nâng cao chất lợng sản phẩm, trong quá trình sản xuất kinh doanh, cán bộ quản lý
chất lợng phải chú ý ở tất cả các khâu trên, đồng thời phải có chế độ kiểm tra chất lợng sản
phẩm ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh do các nhân viên kiểm tra chất
lợng thực hiện. Phải có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận Marketing với bộ phận
nghiên cứu, thiết kế sản phẩm
3. Cạnh tranh bằng giá cả.
3.1. Cạnh tranh bằng chính sách định giá.
a/ Chính sách định giá cao:
Thực chất là đa giá bán sản phẩm cao hơn giá bán trên thị trờng và cao hơn giá trị.
Chính sách này thờng đợc áp dụng cho các doanh nghiệp có sản phẩm hay dịch vụ độc
quyền, không bị cạnh tranh hoặc đợc áp dụng cho các loại hàng hoá xa sỉ, sang trọng phục
vụ cho đoạn thị trờng có mức thu nhập cao. Các doanh nghiệp sản xuất có các loại sản
phẩm có chất lợng cao vợt trội so với các đối thủ khác cũng có thể áp dụng chính sách
định giá cao.
b/ Chính sách định giá ngang với giá cả trên thị trờng.
Định ra mức giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá cả trên thị trờng.

quản lý.
3.3. Giảm các chi phí thơng mại:
- Phí tổn thơng mại gồm toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc bán sản phẩm từ
những chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động Marketing đến các chi phí khác nh chi phí
quản lý bán hàng, chi phí lu thông. Chi phí thơng mại có thể giảm tới mức tối thiểu nhng
nếu thực hiện nh vậy thì doanh nghiệp rất khó có thể thực hiện tốt công tác tiêu thụ sản
phẩm. Vì vậy, giảm phí tổn thơng mại ở đây có thể hiểu giảm đến mức tối u chi phí cho
các hoạt động có liên quan đến bán sản phẩm nh: Chi phí vận chuyển, chi phí cho công tác
chiêu thị, chi phí cho lực lợng bán hàng.
4. Cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm:
4.1. Lựa chọn hệ thống kênh phân phối:
- Trớc hết để tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phái nghiên cứu thị trờng, lựa chọn thị
trờng và lựa chọn kênh phân phối để sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụ nhanh chóng, hợp
lý và đạt hiệu quả cao. Thông thờng có 4 kênh phân phối sau:
Sơ đồ số 1: Các loại kênh phân phối
Kiểu 1:
Kiểu 2:
Kiểu 3:
Kiểu 4:
Việc lựa chọn kênh phân phối phải dựa trên đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp cũng nh đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm cần tiêu thụ, đồng thời cũng phải
dựa trên đặc điểm của thị trờng cần tiêu thụ, đặc điểm về khoảng cách giữa doanh nghiệp
đến thị trờng. Từ những đặc điểm trên, doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một hệ thống
kênh phân phối hợp lý, hiệu quả.
4.2. Một số biện pháp yểm trợ bán hàng:
a/ Chính sách quảng cáo:
Muốn thực hiện đợc nhiệm vụ quảng cáo đó thì quảng cáo phải thoả mãn đợc những
yêu cầu sau:
- Quảng cáo phải có tính tập trung cao
- Quảng cáo phải có tính trung thực

tranh yếu thì không tồn tại đợc.
Kết quả tổng hợp các tiêu chuẩn đánh giá chất lợng cạnhn tranh của doanh nghiệp
đợc phản ánh bằng quy mô tiêu thụ. Vì vậy, phần thị trờng chiếm lĩnh của doanh nghiệp
đợc coi là chỉ số tổng hợp đo lờng tính cạnh tranh của nó, qua chỉ số đồng nhất này có thể
đánh giá thành tích của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh khác cũng nh so sánh
thắng lợi giữa các đối thủ cạnh tranh với nhau.
2. Tính tất yếu của nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trớc đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, chúng ta không một ai nói đến việc
nâng cao khả năng cạnh tranh là cần thiết cho doanh nghiệp. Bởi một thực tế là các doanh
nghiệp không phải cạnh tranh với nhau mà chỉ cần thực hiện các chỉ tiêu Nhà nớc giao,
nhà nớc đảm bảo mọi khâu, mọi mặt trong quá trình sản xuất kinh doanh. Ngày nay nền
kinh tế Nhà nớc ta vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo
định hớng xã hội chủ nghĩa. Do vậy, nó hoạt động theo quy luật khách quan vốn có của nó
đó là quy luật giá trị, quy luật cung – cầu, quy luật cạnh tranh.
Quy luật cạnh tranh thể hiện rất rõ trong nền kinh tế thị trờng. Có kinh tế thị trờng thì
tất yếu có cạnh tranh. Cơ sở của cạnh tranh là chế độ sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất.
Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thành phần với sự tham gia của nhiều loại
hình doanh nghiệp là một tất yếu khách quan. Thêm vào đó với chính sách mở cửa của nền
kinh tế, ngày càng có nhiều doanh nghiệp nớc ngoài tham gia vào lĩnh vực kinh doanh trên
thị trờng Việt Nam thì tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng quyết liệt
hơn.
Thực tế cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam tỏ ra rất yếu trong cạnh tranh so với các
doanh nghiệp nớc ngoài. Bởi nớc ta mới chuyển đổi nền kinh tế dó đó các doanh nghiệp
Việt Nam cha quen với cạnh tranh. Vì vậy mà hàng hoá nớc ngoài cạnh tranh gay gắt,
chèn ép sản phẩm trong nớc.
Hơn nữa, các hình thức trong kinh doanh, cách làm ăn của các doanh nghiệp trong
nớc thờng mang tính chụp giật, cạnh tranh không lành mạnh và rất ít doanh nghiệp áp
dụng chiến lợc kinh doanh.
Vậy, có thể nói nâng cao khả năng cạnh tranh là một tất yếu khách quan của các
doanh nghiệp làm thay đổi mối tơng quan thế và lực của doanh nghiệp trên thị trờng về

- Giai đoạn 1981-1988: Công ty sản xuất theo kế hoạch Bộ giao. Ngoài những sản
phẩm cũ nh trên còn có giàn giáo thép, bi đan và mắt sàng xi măng, đồng thời sản xuất
thêm các mặt hàng kim khí, phục vụ xây dựng nh của xếp, của chớp lật, cửa hoa. Trong
giai đoạn này Công ty đã tiến hành hai vấn đề lớn:
+ Nâng cao chất lợng sản phẩm và đã xuất khẩu các khoá, le, bản lề, cremon cho các
nớc Hungary, Cuba, Lào và xuất khẩu tại chỗ cho Tây Đức.
+ Công ty đã nghiên cứu và chế tạo bi nghiền cho công nghiệp xi măng và phụ tùng
khác. Ngoài ra còn là đơn vị đi tiên phong trong việc nghiên cứu công nghệ sản xuất giàn
giáo thép.
- Giai đoạn từ 1989-1991: thời kỳ chuyển mạch từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị
trờng, bớc đầu có nhiều khó khăn, nhất là đối với ngành cơ khí. Nhng nhà máy đã đa ra
mục tiêu: giữ vững đợc sản xuất và tiêu thụ, không để công nhân nghỉ vì thiếu việc làm,
hàng hoá sản xuất phải tiêu thụ hết và đảm bảo đời sống công nhân viên. Rút lại một phần
lớn lao động dôi d không có trình độ tay nghề, sức khoẻ và chuyển sang công tác khác cho
phù hợp, đồng thời gửi cán bộ, công nhân đi lao động, học tập ở nớc ngoài, một phần cho
nghỉ hu, về mất sức.
- Giai đoạn từ 1992-> nay: giai đoạn này Công ty đã chuyển hoá mạnh vào nền kinh
tế thị trờng. Công ty đã tiến hành sắp xếp lại sản xuất theo Nghị định số 388/HĐBT. Công
ty đã chú trọng nhiều vào việc sản xuất, đa dạng hoá các loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu
phát triển nền kinh tế của đất nớc. Việc quan tâm tới chất lợng, kỹ thuật, mỹ thuật của sản
phẩm đợc đa lên hàng đầu. Thời kỳ này bên cạnh việc sản xuất những mặt hàng truyền
thống, Công ty đã tung ra thị trờng nhiều sản phẩm mới với mẫu mã phong phú và cải tiến
tiện lợi hơn.
Ngày 5/5/1983 Bộ trởng Bộ xây dựng đã ký quyết địng số 163A/BXD-TCLĐ thành
lập lại doanh nghiệp Nhà nớc với tên gọi nhà máy khoá Minh Khai trực thuộc liên hiệp các
xí nghiệp cơ khí xây dựng-Bộ xây dựng. Ngày 7/3/1994 Thủ tớng chính phủ ra quyết định
số 90 TTg về việc tiếp tục sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nớc, liên hiệp các xí nghiệp xây
dựng đợc gọi là Công ty cơ khí xây dựng và nhà máy Khoá Minh khai đợc đổi tên thành
Công ty khoá Minh Khai.
Trải qua quá trình xây dựng và trởng thành, Công ty khoá Minh Khai đã không

tiêu thụ ngắn và dài hạn. Ngoài ra còn thu nhận các thông tin từ các bộ phận để kịp thời
kiểm tra và chỉnh lý các kế hoạch của Công ty, đồng thời thực hiện các công việc đột xuất
khi cần.
- Bộ phận kỹ thuật:
Xây dựng các định mức kinh tế -kỹ thuật đồng thời nghiên cứu và lập ra các tiêu
chuẩn chất lợng sản phẩm. Ngoài ra còn phải thiết kế khuôn mẫu, bản vẽ thiết kế, nghiên
cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Hơn nữa còn phải xác định
thời gian bảo trì sửa chữa đại tu máy móc sản xuất.
- Bộ phận KCS:
Kiểm tra chất lợng sản phẩm trớc khi nhập vào kho của Công ty theo tiêu chuẩn
phòng kỹ thuật đề ra.
- Bộ phận cung tiêu:
Cùng phòng kế hoạch xây dựng các phơng án đảm bảo cung ứng đầy đủ và kịp thời
các thông tin cần thiết để cân đối giữa vật t, lao động và máy móc thiết bị, đồng thời kết
hợp với phòng kế hoạch để có phơng án tiêu thụ sản phẩm hợp lý với tình hình sản xuất
kinh doanh của Công ty
- Bộ phận tài vụ:
Giúp Giám đốc về quản lý tài chính, kế toàn thống kê thực hiện hạch toán sản xuất
kinh doanh, thanh quyết toán với khách hàng và Nhà nớc. Ngoài ra còn làm nhiệm vụ tính
bảo hiểm và thuế.
- Bộ phận tổ chức, lao động tiền lơng.
Tham mu cho Giám đốc về việc sắp xếp, bố trí lao động trong Công ty về số lợng,
trình độ nghiệp vụ, tay nghề từng phòng ban, phân xởng. Kiểm tra định mức đơn giá và
giải quyết các chế độ chính sách cho ngời lao động.
- Bộ phận hành chính:
Giải quyết các hoạt động hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh toàn Công ty về
mặt hành chính.
- Bộ phận cơ khí:
Có nhiệm vụ tạo phôi ban đầu nh: dập đinh ra các khuôn mẫu (phôi, ke, khoá) hay
đúc tay nằm nhón đồng thoi để tiện lõi khoá. Nếu bộ phận giản đơn thì bộ phận có thể

hàng năm Công ty đã cho công nhân đi đào tạo thêm hay tổ chức các khoá thi nâng bậc với
mục đích là nâng cao chất lợng đội ngũ lao động. Hơn thế, với những ngời có tài và tâm
huyết với nghề nghiệp đơc nhà máy kịp thời phát hiện và cho đi đào tạo thêm để trở
thành cán bộ nòng cốt của Công ty. Nhờ vậy, trong những năm qua hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty đã có những nét thay đổi rõ rệt.
Bảng số 1: Cơ cấu và chất lợng đội ngũ lao động
(Nguồn: Thống kê lao động Phòng kế hoạch năm 2001)
Danh mục Đơn vị Tổng số %
Tổng số lao động có trong danh sách Ngời 340 100
- Số lao động nữ Ngời 160
- Số lao động nam Ngời 180
I. Số lao động có trình độ
Chuyên môn kỹ thuật
+ Có trình độ từ đại học, cao đẳng trở lên
- Lao động nam 41 12,06
- Lao động nữ 15 4,41
+ Có trình độ trung học chuyên nghiệp 27 7,94
- Lao động nam 17 5,24
- Lao động nữ 10 2,7
+ Công nhân kỹ thuật 272 80
- Lao động nam 146 42,94
- Lao động nữ 126 37,06
II. Lao động trực tiếp
1. Trình độ
- Bậc nghề 1/7 48 14,12
- Bậc nghề 2/7 67 19,70
- Bậc nghề 3/7 47 13,82
- Bậc nghề 4/7 37 10,88
- Bậc nghề 5/7 55 16,18
- Bậc nghề 6/7 14 4,12

6. Làm công tác khác 4 1,18
- Lao động nữ 3 0,88
- Lao động nam 1 0,29
V. Chia lao động theo nhóm tuổi 340 100
- Từ 40 tuổi trở xuống 277 72,65
- Từ 41 tuổi – 50 tuổi 79 23,23
- Từ 51 tuổi trở lên 14 4,12
3. Máy móc thiết bị và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
3.1. Máy móc thiết bị.
Công ty khoá Minh Khai thành lập đợc tơng đối lâu, máy móc thiết bị của Công ty
đợc nhập từ nhiều nớc nh Liên Xô cũ, Tiệp Khắc, Ba Lan, Trung Quốc. Các loại máy móc
của Công ty tơng đối lạc hậu, đã trải qua thời gian sử dụng tơng đối dài, có thiết bị đã bị
khấu hao hết từ lâu nhng vẫn còn đợc sử dụng do đó đã gây ô nhiễm môi trờng xung
quanh và làm ảnh hởng tới sức khoẻ của công nhân.
Việc nâng cao chất lợng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào đổi mới trang thiết bị máy
móc. Qua bảng kê máy móc thiết bị dới đây, chúng ta sẽ hiểu kỹ hơn về tình hình máy
móc thiết bị của Công ty khoá Minh Khai.
Biểu số 2: Biểu kê các máy móc, thiết bị của Công ty
(Nguồn: Phòng kế hoạch năm 2000)
Stt Tên máy móc thiết bị
Nớc sản
xuất
Công
suất thiết
kế
Năm
sử
dụng
Tình trạng
1

Tiệp
Liên Xô
Nhật
Ba Lan
Tiệp
Liên Xô
Bungary
Việt Nam
Việt Nam
Việt Nam
Liên Xô
Hungary
Ba Lan
Trung
Quốc
2,5 KW
1,5 KW
0,3 KW
4,67 KW
3 KW
3 KW
1000 lít
1,5 KW
0,2 KW
0,4 KW
1993
1996
1995
1974
1990

Đang sử
dụng
Đang sử
dụng
Đang sử
dụng
3.2. Về quy trình công nghệ
Hầu hết các quy trình công nghệ sản xuất ở Công ty khoá Minh Khai trớc đây là đơn
giản, quá trình sản xuất sản phẩm phải trải qua các phân xởng. Nhng do bố trí hợp lý giữa
các phân xởng nên công tác tổ chức sản xuất và quản lý chất lợng sản phẩm tơng đối thuận
tiện.
Phôi tiện, chi tiết bán thành phẩm gia công thuê ngoài đợc nhập vào kho vật t, từ kho
vật t xuất phôi tiện, các chi tiết bán thành phẩm xuống phân xởng cơ khí, sau khi gia công
xong đợc nhập vào kho thành phẩm nếu sản phẩm đó xuất bán. Cũng ở công đoạn này, sản
phẩm nào bị hỏng thì đợc nhập lại kho vật t. Từ kho bán thành phẩm đợc xuất xuống phân
xởng mạ, phân xởng lắp ráp. Số sản phẩm ở phân xởng mạ đợc nhập vào kho chi tiết hoàn
chỉnh và từ kho chi tiết hoàn chỉnh xuống phân xởng lắp ráp hoàn chỉnh rồi đợc nhập vào
kho thành phẩm xuất bán.
Quy trình công nghệ sản xuất khoá của Công ty đợc tóm tắt theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất khoá của Công ty khoá Minh Khai
4. Về nguyên vật liệu chính mà Công ty đã và đang sử dụng.
Trong thời kỳ bao cấp, Công ty đợc cung cấp nguyên vật liệu theo chỉ tiêu, sản xuất
sản phẩm ra đợc phân bố tiêu thụ theo kế hoạch Nhà nớc. Do vậy mà nguyên liệu sản xuất
của Công ty không đồng bộ, không liên tục và không hợp lý, chẳng hạn có lúc nguyên liệu
có trong kho rất nhiều, có lúc lại không đủ để sản xuất Sản phẩm của Công ty trong thời
kỳ này cha có đối thủ cạnh tranh, hơn nữa đợc Nhà nớc giao kế hoạch tiêu thụ nên mặc dù
sản phẩm kém chất lợng vẫn tiêu thụ đợc. Do vậy, Công ty cha chú trọng đến công tác
chất lợng. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh đều
phải tự tìm thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra cho mình, tự hạch toán kinh doanh do vậy
việc tìm mua và theo dõi chất lợng nguyên vật liệu đầu vào đợc chú trọng và nó trở thành

phẩm của Công ty đã phần nào thoả mãn nhu cầu trên của mọi gia đình, cơ quan, xí nghiệp.
Ngày trớc, khi nói đến sản phẩm khoá là ngời ta nghĩ ngay đến khoá Minh Khai.
Nhng mấy năm gần đây, khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng đã có nhiều đơn vị sản xuất,
gia công loại sản phẩm này. Chỉ riêng địa bàn Hà Nội đã có tới 3 Công ty sản xuất khoá,
mặt khác các sản phẩm khoá ngoại nhập tràn lan trên thị trờng Việt Nam, các sản phẩm
đợc sản xuất rất phong phú, đa dạng về chủng loại và mẫu mã, chất lợng bảo đảm và giá cả
linh hoạt đang là thách thức rất lớn đối với Công ty khoá Minh Khai, sản phẩm của Công
ty là sản phẩm cơ khí có thời gian sử dụng dài, do đó yêu cầu về mặt chất lợng là rất quan
trọng.
Biểu số 3: Số lợng sản xuất từng mặt hàng của Công ty
trong 3 năm gần đây:
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Stt Tên sản phẩm đơn vị Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Khoá MK 10
Khoá MK 10a

14 000
52 000
7 000
14 000
14 000
14 000
12 000
5 000
50 000
50 000
13 500
10 000
4 500
75 000
25 000
14 500
65 000
7 500
16 000
16 000
16 000
13 500
6 000
53 000
53 000
15 000
10 000
7 000
55 000
20 000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status