Nghiờn cu c im lõm sng v cng hng t Bnh nhõn ngi cao
tui b thoỏt v a m ct sng tht lng
Phan Vit Nga*; Nguyn Huy Thc*
Tóm tắt
Nghiên cứu 65 bệnh nhân (BN) thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) cột sống thắt lng (CSTL) (26 nam và
39 nữ) 60 tuổi (trung bình 67,6 4,7) cho thấy: bệnh xuất hiện chủ yếu ở nhóm lao động chân tay
nhẹ (58,46%), đa số khởi phát từ từ (66,15%). Các triệu chứng lâm sàng hay gặp: điểm đau cột sống
(100%), chỉ số Schober giảm (64,62%), điểm đau cạnh sống (75,38%), dấu hiệu Lasègue dơng tính
(69,23%), hệ thống điểm đau Valleix dơng tính (63,08%) và rối loạn cảm giác nông gặp 73,85%.
Đặc biệt 4,62% BN có biến dạng gù CSTL. TVĐĐ 1 tầng có tỷ lệ cao nhất (73,84%). TVĐĐ L
4
-L
5
và
L
5
-S
1
hay gặp nhất (56,62% và 31,33%), thể thoát vị trung tâm 2 bên gặp 46,07% và 6,74% thoát vị
Schmorl kết hợp.
* Từ khoá: Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lng; Đặc điểm lâm sàng; Hình ảnh cộng hởng từ.
Study of clinical features and MRI of lumber disc herniation in elderly
patients
Summary
Study on 65 patients with the aged of 60 (average 67.6 4.7), with lumbar disc herniaton, the
results were seen: disease happened mainly in group of subjects with ligh labour (58.46%), slow
onset is 66.15%. Clinical symptoms: spine pain (100%), decreased Schober - index (64.62%),
positive Lasègue sign (69.23%), positive Valleix point system (53.08%) and sensation troubled makes
Liên Hợp Quốc, ngời cao tuổi là > 60 tuổi.
Biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng của
TVĐĐ CSTL ở ngời già thờng kém rõ nét,
không điển hình, nên việc chẩn đoán còn
gặp nhiều khó khăn. Do vậy, chúng tôi tiến
hành đề tài nhằm mục tiêu: Mô tả đặc điểm
lâm sàng và nhận xét đặc điểm hình ảnh
cộng hởng từ TVĐĐ CSTL ở ngời cao
tuổi.
.
đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu.
65 BN điều trị tại Khoa Nội Thần kinh và
Ngoại Thần kinh, Bệnh viện 103 từ 3 - 2008
đến 6 - 2009.
* Tiêu chuẩn chọn BN: BN 60 tuổi,
chẩn đoán lâm sàng theo tiêu chuẩn
M.Saporta và chẩn đoán xác định bằng
phơng pháp chụp MRI CSTL.
* Tiêu chuẩn loại trừ: BN không đợc
chụp MRI hoặc trên phim không đủ tiêu
chuẩn chẩn đoán TVĐĐ. BN đã mổ TVĐĐ
CSTL.
2. Phơng pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu tiến cứu, cắt ngang mô tả,
thu thập số liệu theo bệnh án mẫu thống
nhất.
* Phơng pháp nghiên cứu:
quả này tơng tự nghiên cứu của K.Fujii và
Bùi Quang Tuyển. Tuy nhiên, khác với các
nghiên cứu ở ngời trẻ tuổi: theo Fujisawwa,
tỷ lệ nam/nữ = 1,38/1 - 3,46/1, của Nguyễn
Văn Chơng là 2,82/1. Có sự khác biệt này
là do nữ ở tuổi > 60 chịu ảnh hởng của thời
kỳ mãn kinh, hay bị loãng xơng, thoái hóa
cột sống, đĩa đệm nhiều hơn nam, khả năng
chịu đựng các sang chấn cơ học, vi chấn
thơng kém hơn và TVĐĐ xảy ra nhiều hơn.
* Tính chất lao động:
Đa số BN lao ng chân tay nhẹ (38 BN =
58,46%), 20 BN (30,77%) lao động mang
vác nng và làm việc hành chính là 7 BN
(10,77%). Kết quả này phù hợp với nghiên
cứu của Hồ Hữu Lơng, khác với Vũ Hùng
Liên, Ngô Thanh Hồi với tỷ lệ nhóm lao động
mang vác nặng tơng ứng là 79,0% và
76,81%. Sự khác biệt là do đa số BN trong
nghiên cứu không tham gia công việc nặng
nhọc nữa nên ảnh hởng của loại hình lao
động đến xuất hiện bệnh không còn rõ ràng.
2. Đặc điểm lâm sàng.
* Đặc điểm khi phát:
Số BN khi phát t ngt sau chấn thơng
vùng CSTL chỉ chim 33,85% (22 BN), thp
hn so vi số BN khởi phát t t (43 BN =
66,15%). Kết quả này khác với các nghiên
cứu ở ngời trẻ tuổi, các tác giả đều thấy
khởi phát đột ngột sau yếu tố chấn thơng
4 6,15
Gim sc c tng ng r chi phi
29 44,62
Gim, mt phn x gân xng
22 33,84
Giảm, mất cảm giác nông 48 73,85
Teo c tơng ứng rễ chi phối
23 35,38
Kết quả này phù hợp nghiên cứu của Bùi Quang Tuyển ở cùng lứa tuổi. Các dấu hiệu
kích thích rễ biểu hiện tơng đối đầy đủ, trong đó dấu hiệu tổn thơng rễ chủ yếu là rối loạn
cảm giác nông (73,85%). So với nghiên cứu ở ngời trẻ tuổi, kết quả này thấp hơn: theo
Nguyễn Văn Thông 100% có đau dây rễ thần kinh hông to, điểm đau Valleix (+) 95,0%, dấu
hiệu Lasègue (+) 99,5% [8].
* Vị trí r thn kinh b chèn ép:
R L
3
: 1 BN (1,54%); r L
4
: 4 BN (6,15%); r L
5
: 33 BN (50,77%); r S
1
: 12 BN (18,46%); 2 r
cùng tng: 5 BN (7,77%); 2 r khác tng: 6 BN (9,23%); tổn thơng > 2 rễ thần kinh: 4 BN
(6,15%).
Đa số BN có chèn ép 1 rễ (76,92%), trong đó r L5 gặp nhiều nhất (50,77%). Số BN có
chèn ép 2 r chiếm 14,0%, trong đó 2 r khác tng có tỷ lệ cao hơn (9,23%). Kết quả này
tơng tự của A.Kurth, K.Fujii ở cùng lứa tuổi. Tỷ lệ tổn thơng 2 rễ đồng thời cao hơn
nghiên cứu ở ngời trẻ: theo Hồ Hữu Lơng tổn thơng 2 rễ là 18,0% và của Bùi Quang
Tuyển là 16,57%. Giải thích điều này do ở ngời già nhiều tầng đĩa đệm bị thoái hoá đồng
n %
L
2
-L
3
1 1,54
L
3
-L
4
4 6,15
L
4
-L
5
31 47,65
TV
1 tng
L
5
-S
1
12 18,46
L
4
-L
5
; L
4
-L
-L
5
; L
5
-S
1
1 1,54
Tng
65 100
TVĐĐ 1 tầng chiếm 73,84%, tập trung chủ yếu ở đĩa đệm L
4
-L
5
(47,65%). TVĐĐ 2 tầng
gặp 24,62% và thoát vị L
4
-L
5
+ L
5
-S
1
gặp nhiều nhất (18,46%), không có trờng hợp thoát vị
4 tầng. Tính theo tổng số đĩa đệm bị thoát vị (n = 83): đĩa đệm L
4
-L
5
gặp nhiều nhất
(56,62%), tiếp theo là L
5
1. Đặc điểm lâm sàng.
- Tuổi trung bình nhóm BN nghiên cứu 67,6 4,7 tuổi, BN cao tuổi nhất 81. BN nữ gặp
nhiều hơn nam, tỷ lệ nữ/nam = 1,5/1.
- Nhóm BN lao ng chân tay nhẹ là 58,46%, lao động mang vác nng chỉ gặp 30,77%.
Đa số khi phát bệnh t t (66,15%).
- Triệu chứng lâm sàng hay gặp: đau có tính chất cơ học (58,46%), biến đổi đờng cong
sinh lý cột sống (56,92%), chỉ số Schober giảm (64,62%), dấu hiệu Lasègue (+) (69,23%),
hệ thống điểm đau Valleix (+) (63,08%) và rối loạn cảm giác nông (73,85%).
- Đa số BN có chèn ép 1 rễ thần kinh (76,92%), trong đó r L
5
gặp nhiều nhất (50,77%).
Thoát vị ở giai đoạn 3a là chủ yếu (63,08%).
2. Đặc điểm thoát vị trên cộng hởng từ.
- Thoát vị 1 tầng chiếm 73,84%, tập trung chủ yếu ở đĩa đệm L
4
-L
5
(47,65%). Thoát vị 2
tầng gặp 24,62% và thoát vị L
4
-L
5
kèm theo L
5
-S
1
gặp 18,46%. TVĐĐ 3 tầng chỉ chiếm
1,54%.
- Vị trí thoát vị tính theo tổng số đĩa đệm bị thoát vị: đĩa đệm L