Bộ giáo dục v đo tạo bộ quốc phòng
học viện quân y Đặng Hong Anh nghiên cứu đặc điểm lâm sng
rối loạn tâm thần ở bệnh nhân tai biến
mạch máu no có tăng huyết áp Chuyên ngành: Tâm thần
Mã số: 62. 72. 22. 45 Tóm tắt Luận án tiến sỹ y học
H nội - 2009
Luận án đợc hon thnh tại Học viện Quân Y
tạfghhfhgfhfghfi Học viện quân y
Cán bộ hớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Ngô Ngọc Tản
2. PGS.TS. Nguyễn Văn Chơng
Nguyễn Văn Chơng
Phản biện 1:
PGS.TS. Trần Viết Nghị
1
Đặt vấn đề
1.Tính cấp thiết của đề tài
Tai biến mạch máu não là vấn đề thời sự cấp bách của sức khoẻ
cộng đồng. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ mắc chung trên thế giới
là 500 - 800/100 000 dân.
Lâm sàng tai biến mạch máu não thờng xảy ra đột ngột và nặng
nề gây ảnh hởng lớn tới sức khoẻ, thể chất, tâm thần và chất lợng
cuộc sống của ngời bệnh. Rối loạn tâm thần sau tai biến mạch máu
não là rối loạn tâm thần thực tổn do tổn thơng tế bào não và rối loạn
chức năng não và hậu quả của phản ứng tâm lý trớc một bệnh nặng.
Nó mang tính chất chung của rối loạn tâm thần thực tổn và đặc trng
do tổn thơng não ở vùng chi phối chức năng thần kinh cao cấp gây ra.
Các nghiên cứu cho thấy, mặc dù tai biến mạch máu não mức độ
nhẹ vẫn có di chứng do tổn thơng não nh suy giảm chức năng cao
cấp của não, độ tập trung chú ý, trầm cảm và những chức năng thần
kinh khác. Những di chứng này gây khó khăn trong các hoạt động và
ảnh hởng đến cuộc sống của bệnh nhân. Để tìm hiểu thêm về lâm
sàng của rối loạn tâm thần ở bệnh nhân tai biến mạch não có tăng
huyết áp nhằm góp phần trong công tác điều trị, dự phòng và tiên
lợng bệnh đợc tốt hơn chúng tôi tiến hành đề tài "Nghiên cứu đặc
điểm lâm sàng rối loạn tâm thần ở bệnh nhân tai biến mạch máu
no có tăng huyết áp nhằm các mục tiêu sau:
mẫu bệnh án nghiên cứu, test Beck rút gọn, thang đánh giá chất lợng
cuộc sống.
Chơng 1: Tổng quan ti liệu
1.1. Khái niệm tai biến mạch máu não
Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới, tai biến mạch máu não là
sự xảy ra đột ngột với các thiếu sót chức năng thần kinh, thờng là
khu trú hơn là lan toả, tồn tại quá 24 giờ hoặc gây tử vong trong 24
giờ. Các khám xét loại trừ nguyên nhân chấn thơng.
3
Đặc điểm lâm sàng chung tai biến mạch máu no
Tai biến mạch máu não có đặc điểm khởi phát đột ngột, tiến triển
nhanh. Trên lâm sàng các triệu chứng thờng gặp là: đau đầu, rối loạn
ý thức, rối loạn tim mạch, triệu chứng thần kinh khu trú, rối loạn
ngôn ngữ, rối loạn cảm giác và rối loạn tâm thần.
1.2. Tăng huyết áp
Theo Liên uỷ ban quốc gia về THA của Hoa Kỳ, THA đợc xác
định khi huyết áp tâm thu 140 mmHg, huyết áp tâm trơng 90
mmHg, hoặc đang sử dụng thuốc chống THA.
1.2.1. Các yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu no ở bệnh nhân
có tăng huyết áp
1.2.1.1. Vai trò của tăng huyết áp trong tai biến mạch máu não
Các nghiên cứu cho thấy THA là yếu tố độc lập gây ra tất cả các
loại TBMMN. Khi huyết áp tâm thu 160 mmHg và hoặc huyết áp
tâm trơng 95 mmHg thì nguy cơ TBMMN tăng 3,1 lần ở nam và
2,9 lần ở nữ. Hơn nữa, số ngời bị THA đợc chẩn đoán, điều trị và
điều trị đúng không nhiều. Theo Ban điều tra sức khoẻ và dinh dỡng
huyết áp giai đoạn sau cấp tính
Tai biến mạch máu não là bệnh nặng và tiến triển kéo dài, ở giai
đoạn sau cấp tính các triệu chứng RLTT xuất hiện nh giảm trí nhớ,
động kinh, rối loạn cảm xúc trầm cảm, suy giảm nhận thức và sa sút trí
tuệ. Strodl E., Kenardy J. (2008) nhận thấy bệnh nhân sau TBMMN có
biểu hiện suy giảm các chức năng tâm thần từ đó ảnh hởng tới sức khỏe
tâm thần và quá trình hồi phục sau TBMMN của bệnh nhân.
1.4.2.1 Rối loạn nhận thức
Là sự suy giảm các chức năng cao cấp của vỏ não. Đây là một
trong những biến chứng nặng nề của TBMMN và dẫn đến sa sút trí
tuệ. Các biểu hiện suy giảm nhận thức bao gồm sự suy giảm ý thức,
độ tập trung chú ý, khả năng liên kết các từ trong ngôn ngữ, Bệnh
5
nhân mất khả năng định hớng, mê sảng, mất nói nặng nề, rối loạn
cảm giác vận động. Hậu quả của suy giảm nhận thức là dẫn đến sa sút
trí tuệ và giảm quá trình hồi phục chức năng sau TBMMN.
1.4.2.2. Sa sút trí tuệ
Sa sút trí tuệ là biểu hiện rối loạn tâm thần, làm giảm nhiều và
nặng sự thích ứng trong đời sống hàng ngày và xã hội. Sự xuất hiện sa
sút trí tuệ sau TBMMN phụ thuộc vào kích thớc, vị trí và số lợng ổ
tổn thơng. Trong đó một số vị trí tổn thơng có ý nghĩa đặc biệt đó
là tổn thơng ở các vị trí quan trọng nh thùy thái dơng giữa, thùy
giữa trán, vùng đồi thị, gối bao trong bên trái và vùng nhân đuôi.
1.4.2.3. Rối loạn cảm xúc
Rối loạn cảm xúc thờng gặp sau TBMMN. Nó có thể là triệu
chứng trong bệnh cảnh lâm sàng hoặc biến chứng của bệnh gây nên,
có thể xuất hiện ngay và có khuynh hớng gia tăng trong giai đoạn
sau cấp tính. Rối loạn cảm xúc ảnh hởng rất lớn tới quá trình điều
chuẩn của TCYTTG); Tiêu chuẩn RLTT theo ICD - X.
* Tiêu chuẩn loại trừ: không đa vào nhóm nghiên cứu những bệnh
nhân có bệnh cơ thể nặng khác kèm theo; THA thứ phát; không có
hình ảnh chảy máu não hoặc nhồi máu não trên phim chụp cắt lớp vi
tính sọ não; có tiền sử RLTT.
2.1.2. Nhóm chứng: dùng để khảo sát các test tâm lý. Nhóm chứng 1
gồm 48 bệnh nhân THA điều trị tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên
và nhóm chứng 2 gồm 40 ngời khỏe mạnh.
2.1.2. Chọn mẫu nghiên cứu
2.1.2.1. Công thức tính cỡ mẫu
- Cỡ mẫu: p dụng công thức tính cỡ mẫu nghiên cứu mô tả
Z
2
1-
/
2. p.q
n =
d
27
- p = 0,75 (theo một số nghiên cứu trớc đây về RLTT sau TBMMN
bao gồm rối loạn nhận thức, rối loạn trí nhớ, rối loạn hành vi, rối loạn
cảm xúc chúng tôi ớc tính tỷ lệ RLTT sau TBMMN khoảng 75%).
- Vậy q = 1- p = 0,25
- Z
2
1-/2 = 1,96 (khi = 0,05, hệ số tin cậy ở mức 95%).
Bảng 3.5. Đặc điểm lâm sàng thần kinh
Triệu chứng Số bệnh nhân
n = 122
Tỷ lệ %
Liệt nửa ngời 117 95,90
Rối loạn ngôn ngữ 115 94,26
Liệt dây VII trung ơng 103 84,42
Thay đổi phản xạ gân xơng 103 84,42
Có phản xạ bệnh lý bó tháp 52 42,62
Rối loạn cơ vòng 37 30,32
Rối loạn cảm giác 105 86,06
Rối loạn dinh dỡng 43 35,24
Rối loạn thần kinh thực vật 35 28,68
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.5 cho thấy bệnh nhân có liệt nửa
ngời gặp 95,90%; Rối loạn cảm giác là 86,06%; liệt dây VII trung ơng
là 84,42%; Rối loạn ngôn ngữ gặp 94,26%;
Bảng 3.7. Đánh giá mức độ di chứng theo thang Rankin cải tiến
Sau cấp
tính
Sau 3
tháng
Sau 6
tháng
Sau 1 năm Giai đoạn
M
ức độ
di chứng
n=122 Tỷ lệ
%
%
p
1 ổ 96 78,69
2 ổ 16 13,11
Số lợng
3 ổ
10 8,20
<0,001
30 mm
64 52,46
31 - 49 mm 35 28,69
Kích
thớc
50 mm
23 18,85
<0,001
Nhân bèo, bao
trong
82 67,21
Đồi thị 22 18,03
Thùy thái dơng 18 14,75
Thùy đỉnh 13 10,66
Thùy chẩm
8 6,56 Vị trí
Thùy trán 20 16,39
Bảng 3.11. Tỷ lệ có rối loạn tâm thần sau tai biến mạch máu no
Sau cấp
tính
Sau 3
tháng
Sau 6
tháng
Sau 1 năm
Giai đoạn
Rối loạn
t
âm thần
n=122 Tỷ lệ
%
n=116 Tỷ lệ
%
n=114 Tỷ lệ
%
n=109 Tỷ lệ
%
p
RL t duy 120 98,36 114 98,27 111 97,36 89 81,65 <0,001
RL tri giác 121 99,18 112 96,55 113 99,12 100 91,74 >0,05
RL cảm xúc 120 98,36 113 97,41 109 95,61 100 91,74 >0,05
RL trí nhớ 119 97,54 109 93,96 108 94,73 85 77,98 <0,001
RL hành vi 120 98,36 105 90,51 90 78,94 74 67,88 <0,001
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.11 cho thấy: các RLTT sau TBMMN
gặp đa dạng và tỷ lệ cao ở giai đoạn sau cấp tính. Theo dõi ở các thời
điểm tiếp theo 3 tháng, 6 tháng và 1 năm sau TBMMN cho thấy các
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.12 cho thấy: nhóm bệnh nhân có
giảm nhớ ngắn hạn gặp cao nhất 82,78% ở giai đoạn sau cấp tính và
giảm xuống 68,80% sau 1 năm, sự khác biệt giữa các giai đoạn có ý
nghĩa thống kê với p < 0,05.
11
Bảng 3.15. Đặc điểm rối loạn hình thức t duy
sau tai biến mạch máu no
Sau cấp
tính
Sau 3
tháng
Sau 6
tháng
Sau 1 năm
Giai đoạn
Rối loạn t duy
n= 12
2
Tỷ lệ
%
n= 116 Tỷ lệ
%
n= 114 Tỷ lệ
%
n
=109 Tỷ lệ
%
M
MSE
n=
122
Tỷ lệ
%
n=
116
Tỷ lệ
%
n=
114
Tỷ lệ
%
n=
109
Tỷ lệ
%
n=
48
Tỷ lệ
%
n= 40 Tỷ lệ
%
p
0-13 điểm 33
27,1
2
25 21,55 23 20,17 19 17,43 0 0 0 0 < 0,001
Bảng 3.19. Đánh giá trầm cảm bằng test Beck
Sau cấp
tính
Sau 3
tháng
Sau 6
tháng
Sau 1
năm
Nhóm
chứng 1
Nhóm
chứng 2
Giai đoạn
Mức độ
trầm cảm
n
= 10
0
Tỷ lệ
%
n= 97 Tỷ lệ
%
n= 99 Tỷ lệ
%
n= 95 Tỷ lệ
%
n= 48 Tỷ lệ
%
0
<0,05
< 4 điểm
65
65,00
74
76,28 77 77,77 85 89,47
43 89,58 39 97,50
K
hông khảo
sát đợc
22 18,03 19 16,37 15 13,15 14 12,84 0 0 0 Tổng
122
116
114
109 48
40 Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.19 cho thấy: nhóm bệnh nhân trầm
cảm ở giai đoạn sau cấp tính là 35,00%; sau 1 năm giảm còn 10,53%.
Sự khác biệt giữa các giai đoạn và giữa nhóm nghiên cứu với nhóm
p<0,001
Có 22 7 15 8
Rối loạn ngôn
ngữ nặng
Không
11 82 4 82
26,97 1,75 - 41,95
p<0,001
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.22 cho thấy: biểu hiện lâm sàng
mức độ nặng với độ liệt nặng (độ 4-5 Henry) và rối loạn ngôn ngữ
13
nặng (mất nói, rối loạn ngôn ngữ toàn phần) có liên quan đến sự suy
giảm nhận thức sau TBMMN với p < 0,001.
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa vị trí ổ tổn thơng với rối loạn nhận
thức sau tai biến mạch máu no
Sau cấp
tính
Sau 3
tháng
Sau 6
tháng
Sau 1
năm
Rối loạn
nhận thức
Vị trí tổn
thơng
Có
Có 17 1 12 3 12 3 10 3
Thùy
thái
dơng
Không 71 33 56 45 46 53 41 55
<0,05
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.25 cho thấy: tổn thơng não ở thùy thái
dơng liên quan với rối loạn nhận thức sau TBMMN với p < 0,05. Tổn
thơng ở vị trí thùy đỉnh, thùy trán, thùy chẩm và đồi thị không liên
quan đến rối loạn nhận sau TBMMN với p > 0,05
14
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa tính chất ổ tổn thơng thần kinh
với rối loạn nhận thức sau tai biến mạch máu no
Sau cấp tính Sau 1 năm
Rối loạn nhận
thức
Tính chất
ổ tổn thơng
CóKhôngCóKhông
OR
hiệu
chỉnh
95%CI
50 mm
13 10 9 9
Kích
thớc
p
Có 23 36
Bán cầu
trái
Không
12 51
<0,05
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.32 cho thấy tổn thơng bán cầu trái có
liên quan đến trầm cảm sau TBMMN có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. 15 3.3.2. Liên quan giữa tai biến mạch máu no với rối loạn tri giác
Bảng 3.34. Mối liên quan giữa vị trí tổn thơng và ảo giác
ảo thị
(n=100)
ảo thanh
(n=100)
ảo giác
Vị trí ổ
tổn thơng
Có Không
p
Có Không
p
13 91
<
0,001
6 98
<0,001
Có 5 3 1 7
Thùy
chẩm
Không
19 95
<
0,05
18 96
>0,05
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.34 cho thấy: tổn thơng thùy thái
dơng có liên quan đến xuất hiện ảo thị sau TBMMN với p < 0,001 và
ảo thanh sau TBMMN với p < 0,05. Tổn thơng thùy đỉnh, nhân bèo
và thùy chẩm có liên quan đến ảo thị, ảo thanh với p < 0,05.
3.3.3. Liên quan giữa tổn thơng thần kinh, rối loạn tâm thần và
chất lợng cuộc sống sau 1 năm bị tai biến mạch máu no
Bảng 3.36. Phân tích mối liên quan giữa trầm cảm và chất lợng
cuộc sống của bệnh nhân sau 1 năm bị tai biến mạch máu no
Chất lợng cuộc sống
sau 1 năm
Chất lợng cuộc
sống
Trầm cảm
Giảm Không giảm
p
p<0,001
Nặng 14 10 Rối loạn trí
nhớ
Không 15 70
6,53
2,20 - 19,79
p<0,05
OR hiệu chỉnh = 7,63; 95% CI 3,62 - 16,26 p < 0,001
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.37 cho thấy: rối loạn nhận thức nặng
và rối loạn trí nhớ nặng liên quan tới chất lợng cuộc sống kém của
bệnh nhân 1 năm sau TBMMN có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.
Khi phân tích phân tầng dới tác động của yếu tố rối loạn trí nhớ,
rối loạn nhận thức là yếu tố nguy cơ ảnh hởng tới chất lợng cuộc
sống của bệnh nhân sau 1 năm bị TBMMN có ý nghĩa thống kê với OR
hiệu chỉnh = 7,63; 95% CI 3,62 - 16,26 p < 0,001.
Chơng 4: Bn luận
4.1. Đặc điểm lâm sàng tai biến mạch máu não
Lâm sàng tổn thơng thần kinh đa dạng và phong phú với các
triệu chứng nh liệt na ngời gặp 95,90%; Rối loạn cảm giác là
86,06% (bảng 3.5). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn kết
quả của Bùi Thị Tuyến và Lê văn Thính (2006) với triệu chứng đau
đầu dữ dội gặp 100% bệnh nhân, nôn chiếm 82% và tơng đơng với
kết quả của Trần Thị Thúy Ngần (2003) và Trần Văn Tuấn (2007).
17
Với biểu hiện lâm sàng thần kinh nh vậy, kết quả bảng 3.7 cho thấy
tỷ lệ bệnh nhân có mức độ di chứng nặng 4, 5 gặp 45,89%. Nh vậy,
TBMMN là tình trạng bệnh lý nặng với các triệu chứng thần kinh khu trú
4.3. Đặc điểm các rối loạn tâm thần sau tai biến mạch máu não
4.3.1. Rối loạn tâm thần chung
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.11 cho thấy RLTT sau TBMMN ở
các thời điểm đều gặp với tỷ lệ cao: Rối loạn t duy gặp ở giai đoạn
sau cấp tính là 98,36% và giảm dần sau 1 năm (81,65%) các RLTT
này xuất hiện ngay trong giai đoạn cấp tính và sau cấp tính, tồn tại
kéo dài ở giai đoạn di chứng và giảm dần theo thời gian. Điều này nói
lên sự tiến triển và hồi phục các chức năng tâm thần sau TBMMN.
Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trớc RLTT có thể xuất hiện
ngay trong TBMMN sớm và tùy thuộc bệnh nhân, vị trí tổn thơng
não. Almeida (2007) ghi nhận tỷ lệ RLTT sau TBMMN là 1/3 trong
số 1.129 bệnh nhân. Sa sút trí tuệ gặp 12,1%, các rối loạn hoang
tởng, ảo giác gặp 6,7%, lạm dụng rợu là 16,2%, trầm cảm gặp
5,5% và xuất hiện trong 6 tháng đầu sau TBMMN.
4.3.2. Rối loạn trí nhớ
Rối loạn trí nhớ triệu chứng sớm của rối loạn nhận thức. Kết quả ở
bảng 3.12 cho thấy, tỷ lệ giảm nhớ ngắn hạn gặp cao 82,78% ở giai
đoạn cấp tính và 68,80% sau 1 năm. Nhớ bịa gặp 24,59% ở giai đoạn
sau cấp tính và giảm nhanh chỉ còn 7,33% sau 1 năm ở những bệnh
nhân có rối loạn nhận thức nặng và sa sút trí tuệ Kết quả nghiên cứu
của chúng tôi cao hơn kết quả của Nguyễn Hữu Biên (2003) với 56%
bệnh nhân có rối loạn trí nhớ gần. Rối loạn trí nhớ sau TBMMN có
THA cũng chủ yếu là giảm trí nhớ gần với biểu hiện giảm hoặc không
có khả năng ghi nhận các thông tin mới, giảm quá trình ghi nhớ do vậy
khả năng nhớ và khả năng xử lý thông tin kém. Từ đó dẫn đến khả
năng lao động trí óc của bệnh nhân giảm sút.
4.3.4. Rối loạn t duy
Kết quả bảng 3.15 cho thấy rối loạn t duy sau TBMMN rất đa
dạng, biểu hiện khả năng t duy và sử dụng ngôn ngữ của bệnh nhân
bệnh nhân có sa sút trí tuệ sau TBMMN [17]. Chúng tôi gặp các tật
chứng nh giảm khả năng nhớ tức thì, sự chú ý và khả năng tính toán
giảm. Chậm chạp trong suy nghĩ, nói chậm, sự linh hoạt trong phản
ứng và t duy kém, khả năng giải quyết vấn đề kém. Bệnh nhân giảm
20
hoặc mất khả năng t duy và phân tích đợc những câu nói và tình
huống xảy ra, khả năng sử dụng ngôn ngữ nh nhắc lại câu phức tạp,
đọc, viết câu hoàn chỉnh và khả năng lu giữ thông tin đều giảm.
Cherubini A. và cs (2007) cũng thấy suy giảm nhận thức do bệnh
mạch máu gồm sự suy giảm ý thức, độ tập trung chú ý, khả năng liên
kết các từ trong ngôn ngữ, chức năng đặc biệt của thị giác, tính toán,
kiểm soát vận động. Bệnh nhân mất khả năng định hớng, mê sảng,
mất nói nặng nề, rối loạn cảm giác vận động, Do vậy, những bệnh
nhân sau đột quị não cần đợc theo dõi sát và điều trị kịp thời.
4.3.6. Rối loạn cảm xúc
Theo kết quả bảng 3.19, tỷ lệ trầm cảm gặp 35,00% ở giai đoạn
sau cấp tính và sau 1 năm là 10,53%. Nh vậy tỷ lệ trầm cảm sau
TBMMN ở nhóm nghiên cứu của chúng tôi giảm dần theo thời điểm
nghiên cứu. ở thời điểm 1 năm sau TBMMN tỷ lệ trầm cảm chỉ còn
10,42% và thấp hơn so với kết quả nghiên cứu của Appelros, P. và
M. Viitanen với tỷ lệ trầm cảm sau 1 năm TBMMN là 27%. Các
nghiên cứu trớc đây cũng cho thấy tỷ lệ trầm cảm sau TBMMN gặp
cao ở thời điểm 3 tháng và 6 tháng sau TBMMN.
Biểu hiện lâm sàng của trầm cảm là bệnh nhân buồn chán, giảm
các thú vui và thích thú trớc đây, suốt ngày chỉ ngồi hoặc nằm một
chỗ, không muốn tiếp xúc với mọi ngời, có cảm giác bi quan chán
nản trớc bệnh lý nặng và làm ảnh hởng tới công việc của mình
cũng nh gia đình, đặc biệt là những bệnh nhân lao động trí óc nh
4.4.1.3. Liên quan giữa vị trí tổn thơng và suy giảm nhận thức
Nh chúng ta đã biết, bộ não của con ngời có các vùng khác
nhau chi phối các chức năng khác nhau của cơ thể. Trong đó có một
số vị trí mà khi tổn thơng gây ảnh hởng nghiêm trọng tới các chức
năng não, đó là các vùng não chiến lợc nh thùy thái dơng chi
phối nhiều chức năng quan trọng của não (bảng 3.25). Vị trí tổn
thơng não có ý nghĩa quan trọng trong cơ chế của sa sút trí tuệ do
mạch máu, khi tổn thơng ở các vị trí chiến lợc ở não liên quan đến
sự suy giảm thần kinh - tâm thần sẽ dẫn tới sa sút trí tuệ. Đó là do tổn
thơng ở những vị trí này làm phá hủy các đờng dẫn truyền chức
22
năng thần kinh vỏ não - dới vỏ đặc hiệu mà những đờng này duy trì
chức năng nhận thức, vì vậy dẫn đến sa sút trí tuệ.
4.4.2. Liên quan giữa tai biến mạch máu no và rối loạn cảm xúc
4.4.2.1. Liên quan giữa đặc điểm tổn thơng và trầm cảm
Khi phân tích các yếu tố liên quan đến rối loạn cảm xúc đặc biệt
là trầm cảm sau TBMMN, kết quả nghiên cứu của chúng tôi ở các
bảng 3.32 cho thấy việc xuất hiện trầm cảm sau TBMMN có liên
quan đến tổn thơng ở bán cầu trái. Kết quả này phù hợp với nhiều
nghiên cứu về trầm cảm sau TBMMN của Nguyễn Hữu Biên (2003),
Bảo Hùng (2006) và trong y văn. Các tác giả trớc đều cho thấy trầm
cảm sau TBMMN gặp với tỷ lệ từ là 22,8% đến 74,6%.
4.4.3. Liên quan giữa tai biến mạch máu no và rối loạn tri giác
Qua bảng 3.34 về mối liên quan giữa vị trí tổn thơng thần
kinh và ảo giác chúng tôi nhận thấy tổn thơng thùy thái dơng, thùy
đỉnh, nhân bèo và thùy chẩm liên quan đến xuất hiện ảo thị với
p<0,001 và ảo thanh, tổn thơng thùy chẩm có liên quan đến sự xuất
hiện ảo thị. Nh vậy, việc xuất hiện ảo giác sau TBMMN có THA phụ
nhân. Bên cạnh đó, trầm cảm có liên quan tới chất lợng cuộc sống
giảm sau TBMMN có THA. Các nghiên cứu trớc cũng khẳng định
trầm cảm ảnh hởng rất lớn tới quá trình điều trị, làm giảm quá trình
hồi phục các chức năng tâm lý, tăng tỷ lệ các tiến triển xấu thậm chí
có thể liên quan đến tỷ lệ tử vong sau TBMMN. Những bệnh nhân sau
TBMMN có trầm cảm thì hồi phục chậm hơn, sự độc lập trong các
hoạt động hàng ngày kém hơn những bệnh nhân không có trầm cảm.
Kết luận
Qua nghiên cứu 122 bệnh nhân sau tai biến mạch máu não có
tăng huyết áp từ giai đoạn cấp tính đến sau 1 năm, chúng tôi thu đợc
một số kết luận nh sau:
1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng rối loạn tâm thần và thần
kinh ở bệnh nhân tai biến mạch máu não có tăng huyết áp
- Tuổi hay gặp là 60 - 69 (41,80%), nam 76,2% gấp 3 lần nữ 23,78%.
- Khi xảy ra tai biến mạch máu não, huyết áp độ 2 - 3 là 71,30%.
24
- Các dấu hiệu thần kinh biểu hiện là: tổn thơng gây liệt nửa ngời
95,9%, liệt dây VII trung ơng 84,42%, rối loạn cảm giác 86,06%
- Di chứng nhẹ ở giai đoạn sau cấp tính 5,73% và sau 1 năm 41,27%,
di chứng nặng giai đoạn sau cấp tính 45,89%, sau 1 năm giảm còn
15,58% - Trên CT Scanner và MRI sọ não, tổn thơng 1 ổ chủ yếu
(78,69%) trên 3 ổ là 8,20%; kích thớc ổ tổn thơng < 30mm là
52,46%. Tổn thơng ở nhân bèo, bao trong gặp 68,21%.
- Các rối loạn tâm thần: + Rối loạn t duy biểu hiện chủ yếu là giảm
hoặc mất tính lu loát của t duy, t duy chậm chạp, nói lặp lại, ở
giai đoạn sau cấp tính gặp 98,36%, sau 1 năm giảm còn 81,65%;
+ Nhiều rối loạn cảm giác, tri giác ở giai đoạn sau cấp tính gặp