Hoàn thiện công tác tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Tường Phát - Pdf 20

Hoàn thiện công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty
TNHH Tường Phát
Lời mở đầu
Báo cáo tài chính của Doanh nghiệp là báo cáo nhằm tổng hợp và trình bày
một cách tổng quát, toàn diện về tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình
và kết quả hoạt động và sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp trong một kỳ kế
toán; cung cấp các thông tin về kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình
hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính của
Doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua. Thông tin của Báo cáo tài chính là cái
quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh hoặc quyết định đầu tư vào Doanh nghiệp của các chủ Doanh nghiệp,
chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của Doanh nghiệp.
Từ nhận thức trên và trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Tường Phát
em đã đi sâu vào nghiên cứu hệ thống Báo cáo tài chính của công ty và đặc biệt là
Bảng cân đối kế toán và đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác tổ chức lập và
phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Tường Phát”.
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, nội dung của khoá luận được kết cấu
thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lí luận về công tác tổ chức lập và phân tích Bảng
cân đối kế toán của Doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức lập và phân tích bảng cân đối kế
toán tại công ty TNHH Tường Phát.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lập và phân
tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH Tường Phát.
Khoá luận của em được hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của
Ban giám đốc, các bác, các cô chú, các anh chị trong các phòng ban, đặc biệt là
Phòng tài chính kế toán của công ty và bên cạnh đó là sự chỉ bảo tận tình của
cô giáo- thạc sỹ Hòa Thị Thanh Hương- người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn
thành khóa luận này.
Bùi Thị Thu Giang_ QT903K
1

lý; phản ánh những hoạt động kinh tế - tài chính đã diễn ra, đã kết thúc và đã hoàn
Bùi Thị Thu Giang_ QT903K
2
Hoàn thiện công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty
TNHH Tường Phát
thành. Có thể nói rằng BCTC là bức tranh sinh động phản ánh toàn cảnh về tình
hình kinh tế tài chính của DN. Chính vì vậy, muốn tìm hiểu hay đi sâu nghiên cứu
về một DN thì việc tìm hiểu, nghiên cứu về BCTC của DN đó là vô cùng cần thiết.
1.1.2. Mục đích và tác dụng của BCTC
* Mục đích của BCTC:
BCTC dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh
và các luồng tiền của một DN, đáp ứng nhu cầu quản lý của chủ DN, cơ quan nhà
nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định
kinh tế. BCTC cung cấp các thông tin của một DN về:
a) Tài sản;
b) Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
c) Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác;
d) Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
e) Thuế và các khoản phải nộp nhà nước;
f) Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán;
g) Các luồng tiền;
Ngoài các thông tin này, DN còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản
thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh
trên các BCTC tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày BCTC.
* Tác dụng của BCTC
BCTC có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý, là phương tiện truyền
tải thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán về tình hình tài
chính, tình hình kinh doanh, về sự biến động tình hình tài chính của DN.
- Đối với nhà quản lý DN, chủ DN: thông qua các số liệu của BCTC có thể

nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập BCTC tổng hợp
theo quy định tại thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện chuẩn mực kế toán số 25
“Báo cáo tài chính hợp nhất và khoản đầu tư vào công ty con”.
Hệ thống BCTC giữa niên độ (BCTC quý) được áp dụng cho các doanh
nghiệp nhà nước (DNNN), các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán và các
DN khác khi tự nguyện lập BCTC giữa niên độ.
1.1.4. Yêu cầu lập và trình bày BCTC
Bùi Thị Thu Giang_ QT903K
4
Hoàn thiện công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty
TNHH Tường Phát
Để BCTC phát huy được đầy đủ các tác dụng của nó trong công tác quản lý
DN, thì BCTC phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- BCTC phải được lập đúng nội dung, phương pháp, mẫu biểu và trình bày
nhất quán giữa các kỳ kế toán, nếu báo cáo nhanh giữa các kỳ kế toán phải thuyết
minh rõ lý do. Nội dung số liệu trong các chỉ tiêu BCTC phải thống nhất với nội
dung chỉ tiêu kế hoạch. Các chỉ tiêu trong BCTC phải thống nhất với nhau, liên hệ
bổ sung cho nhau thành một hệ thống để đánh giá toàn diện hoạt động của DN.
- Việc lập và trình bày BCTC phải trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán,
chế độ kế toán và các quy định hiện hành, đảm bảo BCTC trình bày trung thực và
hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của DN.
- Lựa chọn và áp dụng chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng
chuẩn mực kế toán nhằm cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết định
kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi:
+ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh
doanh của DN;
+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn
thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;
+ Trình bày khách quan không thiên vị;
+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;

BCĐKT giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a - DN
BCKQKD giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 02a - DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 03a - DN
Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a - DN
(2) BCTC giữa niên độ dạng tóm lược gồm:
BCĐKT giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 01b - DN
BCKQKD giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 02b - DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 03b - DN
Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a - DN
Ngoài ra để phục vụ yêu cầu chỉ đạo, yêu cầu quản lý kinh tế, điều hành, DN
có thể tiến hành lập thêm các BCTC chi tiết khác.
Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết phải bổ sung, sửa đổi hoặc chi tiết
các chỉ tiêu cho phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của
DN, cần phải đề đạt bằng văn bản với Bộ tài chính và chỉ được phép bổ sung, sửa
đổi sau khi đã có sự chấp thuận của Bộ tài chính bằng văn bản.
1.1.6.2. Trách nhiệm lập BCTC
(Theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2000 của Bộ tài chính)
Bùi Thị Thu Giang_ QT903K
6
Hoàn thiện công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty
TNHH Tường Phát
(1) Tất cả các DN thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và
trình bày BCTC năm.
Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải
lập BCTC năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc
BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên BCTC của các đơn vị kế toán
trực thuộc công ty, Tổng công ty.
(2) Đối với DNNN, các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải
lập BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ.
Các DN khác nếu tự nguyện lập BCTC giữa niên độ thì được lựa chọn dạng

- Đối với các DN Nhà nước: Các DN hạch toán độc lập và phụ thuộc Tổng
công ty hay các DN độc lập không nằm trong Tổng công ty, thời hạn gửi BCTC
năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Đối với Tổng công ty: thời hạn gửi BCTC năm chậm nhất là 90 ngày kể từ
ngày kết thúc năm tài chính.
- Đối với DN tư nhân, công ty hợp danh: thời hạn gửi BCTC năm chậm nhất
là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Đối với Công ty TNHH, Công ty cổ phần, DN có vốn đầu tư nước ngoài và
Các loại hình HTX: thời hạn gửi BCTC năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết
thúc năm tài chính.
- Đối với DN có năm tài chính không trùng với năm dương lịch thì phải gửi BCTC
quý kết thúc vào ngày 31/12 và có luỹ kế từ đầu năm tài chính đến hết ngày 31/12.
1.1.6.5. Nơi nộp BCTC
Các loại doanh
nghiệp
Thời
hạn lập
Nơi nhận báo cáo

quan tài
chính

quan
thuế
Cơ quan
thống kê
Doanh
nghiệp
cấp trên
Cơ quan

* Tác dụng của BCĐKT:
- Cung cấp tài liệu chủ yếu cho việc phân tích tình hình tài chính của DN.
- Thông qua số liệu trên BCĐKT cho biết tình hình tài sản, nguồn hình thành
tài sản của DN đến thời điểm lập báo cáo.
- Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính
của DN, cho phép đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của DN như tình hình
thanh toán, khả năng thanh toán…
- Thông qua số liệu trên BCĐKT, có thể kiểm tra việc chấp hành các chế độ
kinh tế tài chính nhà nước của DN.
1.2.3. Nguyên tắc lập và trình bày BCĐKT
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, khi lập
và trình bày BCĐKT phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày BCTC.
Ngoài ra, trên BCĐKT, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình
bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh
bình thường của DN, cụ thể như sau:
a) Đối với DN có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài
sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
Bùi Thị Thu Giang_ QT903K
9
Hoàn thiện công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty
TNHH Tường Phát
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới
kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn.
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng tới trở lên kể
từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn.
b) Đối với DN có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài
sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ
kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn.
- Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn

Các chỉ tiêu ở mỗi phần của BCĐKT đều được phản ánh theo bốn cột: cột mã
số, cột thuyết minh, cột số cuối năm và cột số đầu năm
Ngoài phần kết cấu chính BCĐKT còn có phần phụ đó là “Các chỉ tiêu
ngoài BCĐKT”.
1.2.5.1. Cơ sở số liệu:
- BCĐKT ngày 31/12 năm trước
- Số dư các tài khoản loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 trên các sổ kế toán chi tiết, sổ
kế toán tổng hợp của kỳ lập BCĐKT.
- Bảng cân đối số phát sinh.
- Số dư các tài khoản ngoài BCĐKT
1.2.5.2. Quy trình lập BCĐKT:
* Công tác chuẩn bị trước khi lập BCĐKT:
Để đảm bảo tính chính xác của các chỉ tiêu trên BCĐKT, trước khi lập
BCĐKT cần làm tốt các công việc chuẩn bị sau:
• Kiểm soát các chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
(NVKTPS) trong kỳ đã được cập nhật vào hệ thống sổ kế toán.
• Tiến hành kết chuyển các khoản có liên quan giữa các tài khoản phù hợp
với quy định.
• Kiểm tra, đối chiếu giữa các tài khoản, sổ kế toán có liên quan. Nếu thấy
có chênh lệch thì phải tiến hành điều chỉnh theo phương pháp thích hợp trước
khi lập báo cáo.
• Kiểm kê Tài sản trong trường hợp cần thiết và kiểm tra đối chiếu số liệu
trong biên bản kiểm kê với thẻ Tài sản, sổ kho, sổ kế toán... nếu thấy có chênh lệch
phải tiến hành điều chỉnh kịp thời, đúng với kết quả kiểm kê trước khi lập báo cáo.
• Khoá sổ kế toán tại thời điểm lập BCĐKT.
• Chuẩn bị mẫu biểu theo quy định.
* Quy trình lập BCĐKT:
Bùi Thị Thu Giang_ QT903K
11
Hoàn thiện công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty

Kiểm tra, ký duyệt
Thực hiện các bút
toán kết chuyển,
khóa sổ kế toán
Lập Bảng cân đối số
phát sinh (nếu có)
Lập BCĐKT
12
Hoàn thiện công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty
TNHH Tường Phát
- Các tài khoản dự phòng: TK 129, TK 139, TK 159, TK 229, và TK 214 trên
sổ cái không có số dư Nợ mà có số dư Có nên khi lập BCĐKT ta sử dụng số dư Có
để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trong phần " Tài Sản " bằng cách ghi âm dưới
hình thức ghi trong dấu ngoặc đơn hoặc ghi đỏ.
- TK 419 có số dư Nợ nhưng phản ánh ở chỉ tiêu tương ứng phần nguồn vốn
dưới hình thức ghi âm (ghi trong ngoặc đơn) hoặc ghi đỏ.
- Các chỉ tiêu liên quan đến các TK 131, 138, 331, 333, 334, 338 không được
phản ánh lên BCĐKT theo số dư bù trừ mà phải căn cứ vào sổ chi tiết tổng hợp để
ghi vào các chỉ tiêu tương ứng: các chi tiết dư nợ tổng hợp lại ghi vào chỉ tiêu
tương ứng phần tài sản, các chỉ tiêu dư có tổng hợp lại ghi vào chỉ tiêu tương ứng
phần nguồn vốn.
- Một số TK có số dư lưỡng tính như: TK 412, 413, 421 cũng căn cứ vào số
dư của chúng để ghi vào chỉ tiêu tương ứng phần nguồn vốn: nếu dư Có thì ghi bình
thường, nếu dư Nợ thì ghi âm dưới hình thức ghi trong dấu ngoặc đơn hoặc ghi đỏ.
* Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể:
PHẦN TÀI SẢN
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN (MÃ SỐ 100)
TSNH phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các TSNH
khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một
năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của DN có đến thời điểm báo cáo.

bán trên sổ kế toán chi tiết TK 331.
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số
dư Nợ chi tiết TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 1368.
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 134)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 337 “Thanh toán theo
tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên Sổ cái.
5. Các khoản phải thu khác (Mã số 138): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là
tổng số dư Nợ của các TK 1385, 1388, 334, 338 trên sổ kế toán chi tiết.
6. Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139): Số liệu chỉ
tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên
sổ kế toán chi tiết.
IV. Hàng tồn kho (Mã số 140): MS 140 = MS 141 + MS 149
Bùi Thị Thu Giang_ QT903K
14
Hoàn thiện công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty
TNHH Tường Phát
1. Hàng tồn kho (Mã số 141): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ
của các TK 151 “Hàng mua đang đi đường”, 152 “Nguyên liệu vật liệu”, 153
“Công cụ dụng cụ”, 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, 155 “Thành
phẩm”, 156 “Hàng hóa”, 157 ”Hàng gửi đi bán” và 158 “Hàng hoá kho bảo thuế”
trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái”.
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149): Số liệu chỉ tiêu này ghi bằng
số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư
Có TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.
V. Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150)
MS 150 = MS 151 + MS 152 + MS 154 + MS 158
1. Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151): Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số
dư Nợ của TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.
2. Thuế GTGT được khấu trừ (Mã số 152): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số

MS 220 = MS 221 + MS 222 + MS 223 + MS 224 + MS 225+ MS 226 + MS
227 + MS 228 + MS 229 + MS 230
1. Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221): MS 221 = MS 222 + MS 223
- Nguyên giá (Mã số 222): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ TK 211
“TSCĐ hữu hình” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.
- Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 223): Số liệu chỉ tiêu này được ghi âm dưới
hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 2141
“Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên sổ kế toán chi tiết TK 2141.
2. Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224): MS 224 = MS 225 + MS 226
- Nguyên giá (Mã số 225): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ TK 212
“TSCĐ thuê tài chính” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.
- Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 226): Số liệu chỉ tiêu này được ghi âm dưới
hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 2142
“Hao mòn TSCĐ thuê tài chính” trên sổ kế toán chi tiết TK 2142.
3. Tài sản cố định vô hình (Mã số 227): MS 227 = MS 228 + MS 229
- Nguyên giá (Mã số 228): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ TK
213 “TSCĐ vô hình” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.
- Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 229): Số liệu chỉ tiêu này được ghi âm dưới
hình thức ghi trong ngoặc đơn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 2143
“Hao mòn TSCĐ vô hình” trên sổ kế toán chi tiết TK 2143.
Bùi Thị Thu Giang_ QT903K
16
Hoàn thiện công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty
TNHH Tường Phát
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là
số dư Nợ của TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ cái hoặc Nhật ký- Sổ cái.
III. Bất động sản đầu tư (Mã số 240): MS 240 = MS 241 + MS 242
- Nguyên giá (Mã số 241): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK
217 “BĐS đầu tư” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.
- Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 242): Số liệu chỉ tiêu này được ghi âm dưới

MS 310 = MS 311 + MS 312 + MS 313 + MS 314 + MS 315 + MS 316 + MS 317 +
MS 318 + MS 319 + MS 320
1. Vay và nợ ngắn hạn (Mã số 311): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư
Có TK 311”Vay ngắn hạn” và TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên Sổ cái hoặc
Nhật ký - Sổ cái.
2. Phải trả cho người bán (Mã số 312): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng
số dư Có chi tiết TK 331 “Phải trả cho người bán” trên sổ kế toán chi tiết 331.
3. Người mua trả tiền trước (Mã số 313): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn
cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 trên sổ kế toán chi tiết.
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314): Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu này là số dư Có chi tiết TK 333 “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên
kế toán chi tiết TK 333.
5. Phải trả người lao động (Mã số 315): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số
dư Có của TK 334 “Phải trả người lao động” trên sổ kế toán chi tiết TK 334.
6. Chi phí phải trả (Mã số 316): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có
TK 335 “Chi phí phải trả” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.
7. Phải trả nội bộ (Mã số 317): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số
dư chi tiết TK 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi tiết TK 336.
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 318): Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế
hoạch hợp đồng xây dựng” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319): Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có TK 338 “Phải trả phải nộp khác”, TK
138 “Phải thu khác” trên sổ kế toán chi tiết.
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
là số dư Có chi tiết TK 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết TK 352.
II. Nợ dài hạn (Mã số 320)
MS 320 = MS 331 + MS 332 + MS 333 + MS 334 + MS 336 + MS 337
Bùi Thị Thu Giang_ QT903K
18

dư Có TK 4118 “Vốn khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 4118.
4. Cổ phiếu quỹ (Mã số 414): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK
419 trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.
Bùi Thị Thu Giang_ QT903K
19
Hoàn thiện công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty
TNHH Tường Phát
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã sô 415): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
là số dư Có TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 416): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số
dư Có TK 413 trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.
7. Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 417): Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên
Có của TK 414 “Quỹ đầu tư phát triển” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.
8. Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 418): Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số dư
bên Có của TK 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.
9. Quỹ khác thuộc vốn Chủ sở hữu (Mã số 419): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
là số dư Có TK 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên Sổ cái hoặc Nhật
ký - Sổ cái.
10. Lợi nhuận chưa phân phối (Mã số 420): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số
dư Có của TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.
11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 421): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này là số dư Có TK 441 “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản” trên Sổ cái hoặc
Nhật ký - Sổ cái.
II. Nguồn kinh phí, quỹ khác (Mã số 430)
MS 430 = MS 431 + MS 432 + MS 433
1. Quỹ khen thưởng và phúc lợi (Mã số 431): Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số
dư Có TK 431 “Quỹ khen thưởng phúc lợi” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.
2. Nguồn kinh phí (Mã số 432): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh
lệch giữa số dư Có TK 461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” với số dư Nợ TK 161 “Chi
sự nghiệp” trên Sổ cái hoặc Nhật ký - Sổ cái.

* Ý nghĩa của việc phân tích BCĐKT:
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động SXKD. Do đó, tất
cả các hoạt động SXKD đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của DN. Ngược
lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hay kìm hãm đối với
quá trình SXKD của DN đó.
Các BCTC phản ánh kết quả và tình hình thực hiện các mặt hoạt động của DN
bằng các chỉ tiêu kinh tế. Nó cung cấp các thông tin hữu ích cho những người có
nhu cầu sử dụng các thông tin đó với các mục đích khác nhau.
Có thể khái quát nhu cầu đó thông qua bảng sau (biểu số 1.2):
Biểu số 1.2: Nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng
sử dụng khác nhau
Đối
tượng
sử dụng
thông
tin
Cần quyết định
cho các mục
tiêu
đầu tư
Yếu tố dự đoán
cho tương lai
Các câu hỏi được đặt ra
Nhà
quản trị
DN
Điều hành hoạt
động SXKD
- Lập kế hoặch cho tương lai
- Đầu tư dài hạn

nhà cho vay?
- Tình hình công nợ của
DN?
- Lợi tức có được chủ yếu từ
hoạt động nào?
- Tình hình và khả năng tăng
trưởng của DN?
Cơ quan
nhà
nước và
người
lao động
Các khoản đóng
góp cho nhà
nước.
Có nên tiếp tục
làm việc cho DN
hay không?
- Hoạt động của DN có thích
hợp và hợp pháp không?
- DN có thể tăng thêm thu
nhập cho người lao động
không?
- Có thể có biến động gì về
vốn và thu nhập trong tương
lai?
Qua bảng trên ta thấy thông tin cần thiết để giải đáp các câu hỏi của các đối
tượng sử dụng khác nhau đều không có sẵn trên các BCTC. Do vậy, để có thông
tin cần thiết ta phải tiến hành phân tích các báo cáo đó.
1.3.2. Mục tiêu phân tích BCĐKT:

Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện
theo 3 hình thức:
+ Phân tích theo chiều dọc: nhằm đánh giá mặt kết cấu và biến động kết cấu
+ Phân tích theo chiều ngang: nhằm đánh giá biến động theo thời gian và xu
hướng của biến động.
+ Phân tích các tỷ số chủ yếu và so sánh một số chỉ tiêu với chỉ tiêu bình quân
chung của ngành để đánh giá vị thế của doanh nghiệp.
b) Phương pháp phân tích tỷ lệ:
Phương pháp này áp dụng một cách phổ biến trong phân tích tài chính vì nó dựa
trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính.
Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu
và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc
theo từng giai đoạn. Qua đó nguồn thông tin kinh tế tài chính được cải tiến và cung
cấp đầy đủ hơn.
c) Phương pháp cân đối:
Là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúng tồn
tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng.
Bùi Thị Thu Giang_ QT903K
23
Hoàn thiện công tác tổ chức lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty
TNHH Tường Phát
Phương pháp cân đối thường kết hợp với phương pháp so sánh để giúp người
phân tích có được đánh giá quan trọng về tình hình tài chính.
Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng số tài sản và tổng số
nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các loại tài sản trong DN.
Ví dụ như: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Hay: Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu ...
Ngoài các phương pháp trên, còn có thể sử dụng các phương pháp khác để
phân tích như: phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp tương quan, phương
pháp ngoại suy...

Nguồn vốn của DN biến động theo hướng giảm hay gia tăng rủi ro; vốn vay
tăng lên hay giảm đi và được dùng vào những mục đích nào, hoặc DN có thể trả nợ
vay từ những nguồn nào.
- Nếu Số năm sau > Số năm trước: Phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu vốn
cho sản xuất tăng, tổng nguồn vốn tăng, tài sản được mở rộng, đó là điều kiện để
mở rộng quy mô sản xuất.
- Nếu Số năm sau ≤ Số năm trước: Phản ánh nguồn vốn của DN có xu hướng
giảm sút, DN cần đi sâu tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp tác động kịp thời.
Để đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan và xác đáng về tính hình biến
động của tài sản và nguồn vốn, ngoài việc đánh giá về tổng tài sản và nguồn vốn
của DN ta cần đi sâu nghiên cứu từng chỉ tiêu trong tài sản và trong nguồn vốn.
1.3.4.2. Phân tích kết cấu, tình hình biến động kết cấu của tài sản và nguồn vốn:
Mục đích của phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn là giúp người phân tích
thấy được tỷ trọng của các yếu tố tài sản, nguồn vốn và mối quan hệ giữa chúng
với nhau, trong đó công ty sử dụng vốn chủ yếu vào những tài sản nào và nguồn
vốn nào là nguồn vốn quan trọng mà công ty đang sử dụng (biểu số 1.4).
Phân tích kết cấu nhằm đánh giá tầm quan trọng của từng khoản mục tài sản
trong tổng tài sản, hay từng khoản mục nguồn vốn trong tổng nguồn vốn từ đó
đánh giá tính hợp lý của việc phân bổ vốn và đánh giá tình hình tài chính của DN.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp đánh giá khả năng tự bảo đảm về mặt tài
chính cũng như mức độ độc lập của DN, nắm được các chỉ tiêu liên quan đến tình
hình tài chính của DN. Bên cạnh đó còn đánh giá được mối liên hệ giữa các chỉ
tiêu trên BCĐKT để xác định tình hình đảm bảo nguồn vốn của DN cho hoạt động
sản xuất kinh doanh dựa vào tính cân đối của BCĐKT: Tổng Tài sản (TS) = Tổng
nguồn vốn (NV), ta có:
(1) TS [A (III + IV) + B (I + V)] là các khoản nợ phải thu của DN
Bùi Thị Thu Giang_ QT903K
25

Trích đoạn Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 1 Đầu tư ngắn hạn Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 2008 Chênh lệch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status