NGHIêN CứU TìNH HìNH TAI NạN
TRONG LặN SÂU ở THợ LặN CHUYÊN
NGHIệP
Nguyễn Tùng Linh*; Trần Xuân Hải**; Nguyễn
Hữu Đễ*
Tóm tắt
Nghiên cứu 40 thợ lặn chuyên nghiệp (tuổi đời và
tuổi nghề trung bình là 34,33 ± 5,91 tuổi và 10,75 ±
5,09 năm). Độ sâu lặn trung bình 41,5 ± 10,0 m. Kết
quả nghiên cứu cho thấy các tai nạn trong lặn sâu ở
thợ lặn chuyên nghiệp là đau tai, thủng màng nhĩ
(25,5%), bệnh giảm áp (12,5%), đau xoang (2,5%),
có 3 trường hợp ngộ độc oxy và say ni tơ dẫn đến
kẹt dây truyền sinh (thiếu oxy cấp) và tử vong
(7,5%). Điều tra cho thấy tình hình mất an toàn ở thợ
lặn chuyên nghiệp Việt Nam (12,5% bệnh giảm áp).
Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất các biện pháp tăng
cường huấn luyện và giáo dục cho thợ lặn để đảm
bảo an toàn trong lặn.
* Từ khoá: Lặn sâu; Tai nạn. study of Diving accidents in professional divers
Nguyen Tung Linh; Tran Xuan
Hai; Nguyen Huu De
Summary
The study was carried out on 40 professional
divers. The mean age and diving activity were 34.33
ạ
n
nt
t
r
r
o
o
n
n
g
gk
k
h
h
i
il
l
ặ
ặ
n
h
à
à
n
n
h
hb
b
a
an
n
h
h
ó
ó
m
m
:
:n
n
h
ệ
n
n
h
hl
l
ý
ýk
k
h
h
i
it
t
h
h
a
a
y
y
u
n
n
g
g
,
,t
t
h
h
a
a
y
yđ
đ
ổ
ổ
i
ip
p
h
k
k
h
h
í
ív
v
à
àt
t
a
a
i
in
n
ạ
ạ
n
n
ác
c
h
h
ấ
ấ
t
t
,
,c
c
h
h
ấ
ấ
n
nt
t
h
h
ư
c
á
á
c
ct
t
a
a
i
ib
b
i
i
ế
ế
n
nk
k
h
h
á
5
,
,8
8
,
,9
9
]
]
.
.
* Học viện Quõn y
** Cụng ty xõy dựng số 6 Thăng Long
Phản biện khoa học: GS. TS. Lờ Văn Nghị
T
T
a
a
l
l
ặ
ặ
n
nt
t
h
h
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
gd
d
o
o
u
u
â
â
n
nt
t
h
h
ủ
ủq
q
u
u
y
yt
t
r
r
ì
ì
i
i
r
r
a
aA
A
.
.[
[
1
1
0
0
]
]ở
ởM
M
3
3t
t
r
r
i
i
ệ
ệ
u
ut
t
h
h
ợ
ợl
l
ặ
ặ
i
it
t
r
r
í
í(
(
h
h
à
à
n
n
g
gn
n
ă
ă
m
m
n
n
g
g
ư
ư
ờ
ờ
i
ih
h
ọ
ọ
c
cl
l
ặ
ặ
n
n
h
h
â
â
u
uÂ
Â
u
uc
c
ó
ók
k
h
h
o
o
ả
ả
n
n
ặ
ặ
n
nv
v
à
àở
ởA
A
n
n
h
hc
c
ó
ó
n
n
g
g
ư
ư
ờ
ờ
i
i
.
.C
C
h
h
ỉ
ỉt
t
í
í
n
n
h
h
l
l
ệ
ện
n
g
g
ư
ư
ờ
ờ
i
ic
c
h
h
ế
ế
t
t
ư
ư
ờ
ờ
i
i
/
/
1
1
0
0
0
0
.
.
0
0
0
0
0
0t
t
h
h
ợ
ợ
c
c
h
h
ế
ế
t
td
d
o
ot
t
a
a
i
in
n
ạ
ạ
n
n
M
M
ỹ
ỹt
t
r
r
o
o
n
n
g
gg
g
i
i
a
a
i
i
3
3l
l
à
à1
1
0
0
6
6n
n
g
g
ư
ư
ờ
ờ
i
i
/
/
c
c
ủ
ủ
a
aH
H
a
a
r
r
t
tA
A
.
.J
J
.
.
K
K
h
h
o
o
a
aC
C
ấ
ấ
p
pc
c
ứ
ứ
u
uB
B
ệ
ệ
i
i
a
aL
L
e
e
i
i
c
c
e
e
s
s
t
t
e
e
r
rg
g
i
i
1
1
9
9
9
9
6
6
,
,t
t
ỷ
ỷl
l
ệ
ệt
t
a
a
i
i
ừ
ừ4
4
/
/
1
1
0
0
0
0
.
.
0
0
0
0
0
0n
n
g
g
ư
ư
.
.
0
0
0
0
0
0n
n
g
g
ư
ư
ờ
ờ
i
i
.
.C
C
á
á
c
c
h
h
ấ
ấ
y
yr
r
ằ
ằ
n
n
g
gt
t
r
r
o
o
n
n
g
g(
(
B
B
N
N
)
)b
b
ị
ịb
b
ệ
ệ
n
n
h
hg
g
c
c
h
h
ỉ
ỉc
c
ó
ó1
1
8
8t
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
.
.T
T
h
h
e
e
o
oP
P
h
h
ạ
ạ
m
mĐ
Đ
ắ
ắ
c
c
,
,t
t
ỷ
ỷl
l
ệ
ệb
b
ệ
ệ
n
n
h
hg
g
i
i
t
t
r
r
o
o
n
n
g
gN
N
g
g
à
à
n
n
h
hG
G
i
i
i
ic
c
h
h
i
i
ế
ế
m
m1
1
,
,
4
4
2
2
%
%t
t
T
T
a
a
i
ib
b
i
i
ế
ế
n
nt
t
h
h
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
g
ơ
ơ
n
n
g
gx
x
o
o
a
a
n
n
g
g
,
,t
t
a
a
i
i
ê
ê
n
n(
(
2
2
0
0
,
,
8
8
%
%
)
)v
v
à
àở
ở
N
N
h
h
ư
ư
n
n
g
gn
n
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
nc
c
ứ
ứ
ị
ịH
H
ồ
ồ
n
n
g
gT
T
ú
úv
v
à
àC
C
S
S
g
g
ư
ưd
d
â
â
n
nl
l
ặ
ặ
n
nb
b
ắ
ắ
t
t
t
t
ỉ
ỉ
n
n
h
hB
B
ì
ì
n
n
h
hT
T
h
h
u
u
ậ
ậ
n
n
h
hH
H
ò
ò
a
a
,
,Q
Q
u
u
ả
ả
n
n
g
gN
N
g
g
c
c
ó
ót
t
ớ
ớ
i
i2
2
9
9
,
,
2
2
%
%s
s
b
b
ệ
ệ
n
n
h
hg
g
i
i
ả
ả
m
má
á
p
p
,
,l
l
ặ
ặ
n
nb
b
ị
ịt
t
a
a
i
ib
b
i
i
ế
ế
9
9
%
%
)
)v
v
à
àt
t
ỷ
ỷl
l
ệ
ệt
t
ử
ử
Tuy nhiên, việc điều
tra, nghiên cứu các tai
nạn lặn ở Việt Nam, đặc
biệt là ở các thợ lặn
chuyên nghiệp còn ít. Do
vậy, đề tài được tiến
hành nhằm mục tiêu:
“Đánh giá tình hình tai
nạn trong lặn sâu ở các
thợ lặn chuyên nghiệp”.
Trên cơ sở kết quả
nghiên cứu, đề xuất các
biện pháp góp phần làm
giảm tai nạn trong lặn
sâu ở thợ lặn chuyên
nghiệp.
ĐốI TƯợNG Và
PHƯƠNG PHáP
NGHIÊN CứU
1. Đối tượng nghiên
cứu.
Gồm 40 thợ lặn chuyên
nghiệp được đào tạo tại
Trường Công nhân Kỹ
thuật cầu Thăng Long,
được theo dõi trong 5
năm (2002 - 2007).
Thợ lặn công tác tại các
đơn vị Công ty xây dựng
chết đuối, lạnh, ngộ độc
CO, NO…
Xử lý số liệu theo
phương pháp thống kê y
sinh học trên máy tính
bằng phần mềm SPSS
for Window 11.5.
KếT QUả NGHIÊN
CứU
Bảng 1: Tuổi đời, tuổi
nghề và độ sâu lặn trung
bình của các thợ lặn
chuyên nghiệp.
Chỉ tiêu
X ± SD
(min max)
Tuổi đời
(năm)
(n = 40)
34,33 ±
5,91
(21 - 42)
Tuổi nghề
(năm) (n
= 40)
10,75 ±
5,09
22,55 ±
1,48
(20,62 -
27,72)
* Phân loại chỉ số BMI
của thợ lặn (n = 40): gày
(BMI < 18,5): 0 (0%);
trung bình (BMI: 18,5 -
23,0): 30 (75,0%); béo
(BMI: 23,1 - 25,0): 8
(20,0%); rất béo (BMI >
25,0): 2 (5,0%).
* Các tai nạn trong lặn
sâu ở thợ lặn chuyên
nghiệp (n = 40): đau tai,
thủng màng nhĩ: 10
(25,0%); đau xoang: 1
(2,5%); bệnh giảm áp: 5
(12,5%); tử vong: 3
(7,5%).
Bảng 3: Nguyên nhân
dẫn đến tai nạn trong lặn
sâu ở thợ lặn chuyên
nghiệp.
Tai
nạn
Nguyên
nhân
4/5
Bệnh
giảm
áp týp
I (n
= 5)
Lặn lặp lại
3 ca trong
12 giờ
1/5
Tử
vong
(n =
3)
Ngộ độc
oxy
2/3
Say ni tơ,
kẹt dây
truyền
sinh
1/3* Nguyên nhân dẫn đến
đau tai, thủng màng nhĩ
chủ yếu là do không
lặn (n = 23)
Tai nạn
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
Số
lượng
Tỷ lệ
(%)
p
Đau tai, thủng
màng nhĩ 7 41,2 3
13,0
<
0,0
5
Đau xoang 0 0 1 4,3
Bệnh giảm áp
týp I
3 17,6 2 8,7 >
0,0
5
Tử vong 2 11,8 1 4,3 >
0,0
lặn đã có ít nhất một lần đau tai, đau xoang và răng là
369 người (52,1%), 245 người (34,6%) và 66 người
(9,2%). Rách màng nhĩ, rách cửa sổ tròn/cửa sổ bầu
dục và tràn khí dưới da tương ứng là 38 người
(5,4%); 8 người (1,1%) và 5 người (0,7%). Không có
trường hợp nào bị tràn khí khoang màng phổi và tắc
nghẽn động mạch do bọt khí. 31 thợ lặn (4,4%) bị
bệnh giảm áp, trong đó 16 thợ lặn bị liệt nặng, kèm
theo mất thính lực, rối loạn thăng bằng
Thái Văn Cớn [1] theo dõi trực tiếp 320 ca lặn tập
luyện và sản xuất, đồng thời hồi cứu 4.500 biên bản
lặn ở 3 đơn vị lặn chuyên nghiệp thấy tỷ lệ tai nạn lặn
chiếm 3,13% - 4,7%. Trong đó thường gặp nhất là
bệnh giảm áp (37,2%). Tác giả cũng thấy rằng, phần
lớn các tai nạn thuộc loại nhẹ, không để lại di chứng
(81,3%) và tỷ lệ tử vong xấp xỉ 1%.
Qua 15 năm theo dõi công tác lặn sâu trong Ngành
Giao thông Vận tải, Phạm Đắc Thủy và CS [3] thấy
các tai nạn lặn phần lớn là nhẹ (88,5%), tai nạn
nghiêm trọng chiếm 2,6%, không có tai nạn chết
người. Tai biến xảy ra trong khi đang lặn chiếm
34,2% và sau khi kết thúc cuộc lặn 65,8%. Tai biến
sau khi kết thúc cuộc lặn chủ yếu trước 2 giờ
(56,1%), từ 2 - 3 giờ là 35,7%, sau 4 - 6 giờ là 5,1%
và sau 6 giờ là 3%. Tai biến xảy ra sau 6 giờ tuy ít,
nhưng phần lớn là tai nạn nghiêm trọng. Số trường
hợp bị bệnh giảm áp chiếm 1,42% tổng số ca lặn. Tai
biến thường gặp là tổn thương xoang, tai (55%), ở chi
trên (20,8%) và khớp (10,7%).
Nguyên nhân dẫn đến tai nạn trong lặn sâu ở thợ
giảm áp (12,5%), đau xoang (2,5%) và 3 trường hợp
tử vong (7,5%).
Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn trong lặn sâu
thường gặp là do không thông được vòi nhĩ, không
tuân thủ quy trình giảm áp, lặn lặp lại, ngộ độc oxy
áp suất cao và say ni tơ.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Thái Văn Cớn. Tình hình tai biến ở một số đơn vị
lặn. Báo cáo khoa học Hội nghị Y học lao động toàn
quốc lần thứ I, 1992, tr. 78.
2. Tô Như Khuê, Phạm Đắc Thủy, Lê Thuần Phong
và CS. Nghiên cứu về an toàn trong lặn sâu bằng các
kỹ thuật hiện đại áp dụng ở Việt Nam. Báo cáo khoa
học Hội nghị Y học lao động toàn quốc lần thứ I,
1992, tr. 80.
3. Phạm Đắc Thủy, Lưu Nguyên Hòa, Đỗ Hoàng
Cử. Tình hình tai biến của thợ lặn sâu thở bằng không
khí nén trong ngành giao thông vận tải, Báo cáo khoa
học Hội nghị Y học lao động toàn quốc lần thứ I,
1992, tr. 79.
4. Nguyễn Thị Hồng Tú, Đặng Thị Hồng Nga,
Phùng Thị Thanh Tú và CS. Tai nạn lao động và các
giải pháp ngăn chặn tai nạn lao động cho ngư dân lặn
bắt thủy sản ở một số tỉnh miền Trung, 2001.
5. Bennett P.B., Elliott D.H. The Physiology and
Medicine of Diving, 4
th
edition, London: W.B.
Saunders, 1003.