Phần I: Mở Đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở nước ta, đói, nghèo vẫn đang là vấn đề kinh tế và xã hội bức xúc. Đời
sống người dân còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là khu vực nông thôn, vùng sâu
vùng xa, vùng ven đô thị.
Trên cơ sở học đi đôi với hành bằng những kiến thức nghề đã được trang bị
tại trường, nhóm chúng em tiến hành điều tra thực tế về tình hình sản xuất: Trồng
trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp… của các nông hộ tại Xóm Cây Xanh, Xã Quyết
Thắng, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.
Nghiên cứu tình hình, kỹ thuật sản xuất nông, lâm nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ, tình hình sử dụng đất đai, vốn tín dụng.
1.2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tình hình, kỹ thuật sản xuất nông, lâm nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ, tình hình sử dụng đất đai, vốn tín dụng, đánh giá thị trường.
1.3. Mục đích
- Giúp sinh viên củng cố kiến thức, nâng cao khả năng tiếp cận với môi
trường thực tế.
- Trang bị kiến thức, khả năng phân tích, xử lý, liên quan đến kiến thức
chuyên ngành mà sinh viên đang theo học.
- Phát huy tinh thần sáng tạo và tinh thần làm việc theo nhóm của từng sinh
viên.
1.4. Mục tiêu
- Điều tra để nắm được tình hình phát triển kinh tế xã hội, sản xuất chung
của địa phương.
- Xác định mức độ tác động của các tổ chức, cơ quan, đoàn thể ở địa phương
tới các hộ nông dân. Đánh giá thực trạng tình hình phát triển kinh tế - xã hội
của người dân xóm Cây Xanh
- Đề xuất các giải pháp chính sách, dự án nhằm tăng thu nhập, nâng cao đời
sống cho người dân
- Đề xuất các giải pháp chính sách, dự án nhằm tăng thu nhập, nâng cao đời
sống cho người dân
Thôn , Lập Và Phân Tích Dự Án”
3. Cơ sở thực tiễn
- kĩ năng của từng sinh viên
- Hoạt động của nhóm tại địa phương
II. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
2.1. Giới thiệu về địa bàn thực tế
2.1.1 Giới thiệu chung về Xã Quyết Thắng
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Quyết Thắng thuộc Thành phố Thái Nguyên là xã mới tách, thành lập lại
từ tháng 01/2004, sau khi tách một phần diện tích chuyển sang phờng Thịnh Đán
mới. Vị trí của xã nằm về phía Tây Bắc của thành phố Thái Nguyên, với tổng diện
tích tự nhiên 1.292,78 ha, ranh giới hành chính xã đợc xác định nh sau:
- Phía Bắc giáp xã Phúc Hà, phờng Quán Triều;
- Phía Đông Bắc giáp phờng Quang Vinh;
- Phía Nam giáp xã Thịnh Đức;
- Phía Nam, Tây Nam giáp xã Phúc Trìu;
- Phía Đông giáp phờng Thịnh Đán;
- Phía Tây giáp xã Phúc Xuân.
2.1.1.2. Địa hình, dieen mạo
So với mặt bằng chung các xã thuộc thành phố Thái Nguyên, xã Quyết Thắng có
địa hình tơng đối bằng phẳng, dạng đồi bát úp, xen kẽ là các điểm dân c và đồng
ruộng, địa hình có xu hớng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Độ cao trung
bình từ 5 - 6 m. Nhìn chung địa hình của xã khá thuận lợi cho phát triển đa dạng các
loại hình sản xuất nông nghiệp.
2.1.1.3. Khí hậu
Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tợng thủy văn Thái Nguyên cho thấy xã
Quyết Thắng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa;
Xuân - Ha - Thu - Đông, song chủ yếu là 2 mùa chính; Mùa ma và mùa khô. Mùa
ma từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, cụ thể:
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 23
ha, chiếm 30,51%, đất cha sử dụng là 3,82 ha, chiếm 0,3%. Đất đai của xã
Quyết Thắng đợc hình thành do hai nguồn gốc: Đất hình thành tại chỗ do
phong hoá đá mẹ và đất hình thành do phù sa bồi tụ. Do đó có thể chia thành
các nhóm đất chính sau:
*. Nhóm đất phù sa
Chiếm tỷ lệ ít, là nhóm đất ở địa hình bằng, đợc bồi đắp bởi sản phẩm phù
sa của dòng chảy của các suối và do thời tiết, thời gian đợc chia thành:
- Đất phù sa không đợc bồi hàng năm trung tính ít chua, thành phần cơ giới
chủ yếu là thịt trung bình, loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa, rau màu.
- Đất phù sa ít đợc bồi hàng năm trung tính ít chua, thành phần cơ giới cát
pha thịt nhẹ, hơi nghèo mùn, đạm tổng số trung bình, lân và kali tổng số nghèo.
Phân bố ở địa hình vàn cao nên khá tơi xốp, thoát nớc tốt, thích hợp với cây khoai
tây, rau, ngô, đậu
*. Nhóm đất xám bạc màu
- Đất bạc màu phát triển trên đất phù sa cổ có sản phẩm Feralitic trên nền cơ
giới nặng, đây là đất bạc màu có thành phần cơ giới nhẹ, dễ bị sói mòn, rửa trôi.
- Đất bạc màu phát triển trên phù sa cổ có sản phẩm Feralitic, trên thành
phần cơ giới trung bình, đất có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lợng các chất dinh d-
ỡng nghèo.
*. Nhóm đất Feralitic
Phân bố chủ yếu ở địa hình đồi núi, đợc phát triển trên phù sa cổ, dăm cuội
kết và cát kết, các đơn vị đất chính gồm:
- Đất Feralitic biến đổi do trồng lúa, đất Feralitic nâu tím phát triển trên
phiến thạch sét, đất Feralitic vàng đỏ phát triển trên sa thạch, răm kết, đất
Feralitic nâu vàng trên phù sa cổ, loại đất này diện tích khá lớn thích hợp với cây
công nghiệp lâu năm là cây Chè
b. Các nguồn tài nguyên khác
* Tài nguyên nớc
- Nguồn nớc mặt: Nguồn nớc chính cung cấp cho sản xuất nông nghiệp là
kênh đào Núi Cốc và một số con suối, hệ thống mơng tới, tiêu và ao, hồ với trữ l-
- Hệ thống giao thông nông thôn tơng đối hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc lu thông hàng hoá và đi lại của nhân dân.
Đợc sự quan tâm và chỉ đạo của Đảng uỷ, UBND xã, nhân dân xã Quyết
Thắng cần cù, chịu khó, ham học hỏi, sáng tạo và đoàn kết, có đội ngũ cán bộ
quản lý nhiệt tình, năng động, có trách nhiệm, vận dụng sáng tạo đờng lối chính
sách của Đảng và Nhà nớc trong phát triển kinh tế - xã hội.
2.1.4.2. Những khó khăn, hạn chế
- nh hởng của yếu tố khí hậu phân hoá theo mùa có những năm gây nên
hiện tợng lũ vào mùa ma ở một số khu vực thấp, dốc và thiếu nớc cho sản xuất và
sinh hoạt của nhân dân về mùa khô.
- Nguồn tài nguyên đất đai cha đợc đánh giá phục vụ phát triển nông
nghiệp chuyên canh, các ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp.
- Diện tích đất canh tác thấp, diện tích không tập trung do ảnh hởng của địa
hình hạn chế đến khả năng phát triển đa dạng hoá vùng chuyên canh
2.1.1.8 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.1.1.8.1. Tăng trởng kinh tế
Trong những năm gần đây kinh tế của Quyết Thắng phát triển mạnh, đời
sống nhân dân ngày một nâng cao, cơ cấu kinh tế có xu hớng chuyển dịch đúng
hớng, chính sách kinh tế cụ thể của xã đã thúc đẩy các thành phần kinh tế phát
triển, đặc biệt là kinh tế hộ gia đình.
Quyết Thắng là một xã có nền sản xuất chính là nông nghiệp bao gồm cả
trồng trọt và chăn nuôi. Trong những năm gần đây, ngành nghề kinh doanh dịch
vụ trên địa bàn xã khá phát triển, đã giải quyết việc làm cho một lợng lớn lao
động mang lại thu nhập cho ngời dân.
2.1.1.8.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Hiện tại cơ cấu kinh tế của xã vẫn nặng về nông nghiệp. Chuyển dịch cơ
cấu kinh tế còn diễn ra chậm, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cha phát triển,
thơng mại và dịch vụ cha đáp ứng đợc nhu cầu giao thơng, mua bán của nhân dân
trong xã. Trong những năm tới xã phấn đấu đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hớng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp, thơng mại, dịch vụ.
cho lao động tại chỗ của xã.
Dịch vụ thơng mại cũng đang từng bớc phát triển tốt, nhân dân tập
trung và chủ động mở nhiều cửa hàng vừa và nhỏ, tổng mức luân chuyển hàng
hoá trên địa bàn và tổng mức bán lẻ hàng năm đều tăng, hàng hoá phong phú,
đa chủng loại, giá cả ổn định góp phần đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng
của nhân dân. Các dịch vụ vật t nông nghiệp, dịch vụ bao tiêu sản phẩm nông
nghiệp, dịch vụ ăn uống, đã góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, giải quyết việc làm.
2.1.1.8.4. Dân số - lao động và việc làm
a. Dân số
Dân số năm 2005 của xã là 10.474 khẩu với 1.994 hộ (trong đó có 84 hộ
theo đạo Thiên chúa giáo), bao gồm nhiều dân tộc anh em chung sống: Kinh, Tày,
Nùng, Dao, Hmông, Sán Dìu, HoaTrong đó chủ yếu là dân tộc kinh, với 9.782
khẩu.
Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình đợc xem là một trong những chơng
trình kinh tế - xã hội quan trọng của xã nói riêng và toàn thành phố nói chung, đ-
ợc triển khai tích cực.
b. Lao động, việc làm và thu nhập
Quyết Thắng có một lực lợng lao động khá dồi dào, nền kinh tế của xã phụ
thuộc vào sản xuất nông nghiệp, theo tính chất chung của ngành nông nghiệp là
mang tính thời vụ nên tình trạng lao động thiếu việc làm khi mùa vụ xong, một số
bộ phận đi làm ăn nơi khác, còn lại một lợng lớn lao động d thừa không có việc
làm. Phần lớn lao động của xã cha đợc đào tạo cơ bản, do đó dù số lợng lao động
dồi dào, nhng số lợng lao động đủ khả năng đáp ứng yêu cầu công việc có ứng
dụng trang thiết bị hiện đại lại thấp. Việc giải quyết vấn đề việc làm cho ngời lao
động trong những năm tới cần phải có kế hoạch đào tạo tại chỗ để đáp ứng nhu
cầu phát triển của các ngành. Mặt khác, trong những năm gần đây chủ trơng của
xã luôn khuyến khích phát triển ngành nghề, tạo công ăn việc làm cho lao động
tại xã, góp phần tăng thu nhập nâng cao đời sống vật chất cũng nh tinh thần của
nhân dân trong xã.
Năm 2005 khám bệnh tại trạm 5.319 lợt ngời, điều trị cho 3.129 lợt bệnh
nhân, công tác tiêm chủng mở rộng hàng năm đều hoàn thành kế hoạch, các ch-
ơng trình về y tế cho hộ nghèo và chơng trình thực hiện xoá mù loà đợc quan tâm
chỉ đạo kịp thời, sâu sát, đúng đối tợng theo quy định, các hoạt động truyền thông
dân số, gia đình trẻ em, thực hiện các biện pháp tránh thai đợc đẩy mạnh. Công
tác vệ sinh môi trờng, vệ sinh an toàn thực phẩm đã đợc thờng xuyên quan tâm
chỉ đạo, tổ chức thực hiện do đó đã có những chuyển biến tích cực, xã đã tổ chức
khám chữa bệnh cho ngời cao tuổi, các đối tợng chính sách và các đối tợng thuộc
hộ nghèo. Bên cạnh đó, trạm còn phối hợp với nhà trờng làm tốt công tác y tế học
đờng. Cán bộ y tế của trạm đợc tham gia học tập các lớp đào tạo tập huấn nâng
cao chuyên môn, nghiệp vụ.
d. Giáo dục - Đào tạo
Diện tích đất giáo dục của xã hiện tại là 56,87 ha. Trên địa bàn xã có trờng
Đại học Thái Nguyên. Trong những năm qua, do nhận thức đợc tầm quan trọng
của ngành giáo dục, chính quyền xã đã đặc biệt chú trọng đến công tác giáo dục,
xây dựng trờng lớp khang trang, trang thiết bị đồ dùng giảng dạy từng bớc đáp ứng
đợc nhu cầu dạy và học.
Trờng mầm non duy trì 3 lớp học, với 81 cháu, trờng tiểu học có 462 học
sinh, trờng trung học cơ sở có 387 học sinh. Các phong trào của nhà trờng đều hoạt
động tốt, phát động các phong trào thi đua nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn đạt kết
quả cao, huy động 100% trẻ em đến đến trờng đúng độ tuổi.
d. Văn hoá - thể dục thể thao
Năm 2005 xã Quyết Thắng đợc Chủ tịch nớc phong tặng danh hiệu "Anh
hùng LLVTND thời kỳ kháng chiến chống mỹ cứu nớc". Phong trào hoạt động văn
hoá - văn nghệ, TDTT luôn đợc giữ vững và phát triển, các câu lạc bộ văn thể hoạt
động đều, hình thức hoạt động đa dạng, phong phú. Phong trào Toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân c đợc toàn dân hởng ứng. Thực hiện các đề
án phát triển văn hoá, trọng tâm là xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, lành
mạnh hoá việc hiếu hỷ, lễ hội, bài trừ mê tín dị đoan, số hộ đợc công nhận gia đình
văn hoá năm 2005 là 1.121 hộ. Xây dựng quy ớc hoạt động của xóm văn hóa, đợc
Công tác tuyển quân của xã luôn luôn đạt và vợt chỉ tiêu (năm 2005 có 14/13
thanh niên nhập ngũ, vợt chỉ tiêu). Để chuẩn bị cho các đợt tuyển quân xã đã tiến hành
rà soát, lập danh sách thanh niên trong độ tuổi nhập ngũ, phân loại các đối tợng đợc
miễn, hoãn, tạm hoãn công bố công khai đảm bảo dân chủ đúng pháp luật.
2.1.1.8.8. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội
Trong những năm gần đây, xã Quyết Thắng có những bớc phát triển mạnh về
kinh tế, tổng thu nhập bình quân đầu ngời tăng, năm 2000 thu nhập bình quân
150.000đ/ngời/tháng, đến năm 2005 thu nhập bình quân 370.000đ/ngời/tháng. Thực
hiện chủ trơng giao đất cho hộ gia đình, cá nhân của Đảng và Nhà nớc, đòi hỏi phải
tăng cờng việc quản lý sử dụng đất đai chặt chẽ và có hiệu quả hơn khi đất đai đợc
coi là hàng hóa có giá trị đặc biệt.
Cùng với sự gia tăng dân số, việc đẩy mạnh các ngành kinh tế, xây dựng hạ
tầng kỹ thuật; giao thông, thuỷ lợi, đất ở, các khu trung tâm văn hoá - thể thao và th-
ơng mại - kinh doanh dịch vụ tất yếu phải lấy vào đất sản xuất nông nghiệp.
p dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất nông nghiệp giảm lao
động trực tiếp của con ngời. làm cho nguồn lao động nông nghiệp ngày càng
giảm, đòi hỏi có sự bố trí việc làm cho lợng lao động d thừa.
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển của xã hội sẽ gây áp
lực trực tiếp đối với việc quản lý và sử dụng đất đai. Trong khi đất đai có hạn, sự gia
tăng dân số, phát triển ngành, nghề đều đòi hỏi phải có quỹ đất để xây dựng.
Đứng trớc những yêu cầu phát triển chung của xã đòi hỏi Đảng bộ và
chính quyền phải có chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội một cách hợp lý
nhất, khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai, nhằm xây dựng đời sống
nhân dân cả về vật chất và tinh thần, xây dựng xã Quyết Thắng thành một xã
giàu đẹp - văn minh.
2.1.2 Gii thiu v xúm Cõy Xanh
V iu kin t nhiờn:
- v trớ a lý: Thun li, ng giao thụng chy ngang qua xúm
, tip giỏp
- Thi gian: t ngy 21/04 n ht ngy 29/04 nm 2012.
2.4 Ni dung iu tra
- Mt s thụng tin chung v nụng h
- Tỡm hiu v trng trt, chn nuụi, lõm nghip ti a phng.
- Tỡm hiu nhng khú khn, thun li t hot ng sn xut ca ngi dõn
- Tình hình sử dụng đất đai, vốn sản xuất của các hộ gia đình.
- Những kiến nghị và nguyện vọng của các hộ nông dân để nâng cao đời
sống.
- Các nguồn thu nhập khác ngoài nông nghiệp
- Doanh thu của các hộ gia đình
- Chi phí của các hộ gia đình
- Thu nhập của các hộ gia đình
- Đánh giá về y tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng cuả địa phương
2.5 Phương pháp điều tra
2.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp
- Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội.
- Số liệu hiện trạng sử dụng đất.
- Báo cáo tổng kết của Xóm Cây Xanh
2.4.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Để tiến hành điều tra nội dung trên, chúng tôi sử dụng phương pháp PRA
(phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân) với
những nội dung sau:
2.4.2.1 Chọn mẫu điều tra
- Chọn thôn điều tra: chúng tôi được phân về Xóm Cây Xanh, điều tra đại
diện các mặt: địa lý, dân trí và các hoạt động sản xuất.
- Chọn nhóm điều tra phỏng vấn: nhóm chúng tôi chia làm 3 tổ, mỗi tổ điều
tra 6 hộ trở lên, tại Xóm Cây Xanh.
2.4.2.2 Phỏng vấn
- Lập phiếu điều tra phản ánh đầy đủ các nội dung cần điều tra.
- Nhóm đi phỏng vấn trực tiếp tại gia đình và thực địa sản xuất.
và ngoài độ tuổi lao động 59,44%, tỷ lệ người ngoài độ tuổi lao động lớn hơn
người trong độ tuổi lao động 18,88% . Qua đó ta thấy nguồn nhân lực của xóm
Cây xanh ít.
3.1.3. Hiện trạng sử đất Xóm Cây Xanh
STT Mục đích sử dụng Diện tích (ha ) Tỷ lệ ( % )
Tổng diện tích tự nhiên 198 100%
1 Đất nông nghiệp 158,4 80%
2 Đất phi nông nghiệp 35,64 18%
3 Đất chưa sử dụng 3,96 2%
Với đặc trưng là một xóm thuần nông nên diện tích đất nông nghiệp
chiếm tỷ lệ lớn gần 80% chủ yếu là trồng các loại cây ngắn ngày như lúa, ngô, đỗ
tương, lạc và các loại cây hoa màu khác. Đất phi nông nghiệp lớn, và đất chưa sử
dụng chiếm tỷ lệ ít.
3.2. Tình hình về trồng trọt
năm 2011 xóm có diện tích lúa mùa là khoảng 60 mẫu, (216.000m
2
). Gần
đây người dân đã tìm được một số giống lúa mới có năng suất cao như: Sim 6,
TH33 vào gieo cấy, ngắn ngày bình quân đạt 1.3 tạ/sào. Trong đó về lúa chiêm
khoảng 45 mẫu. do thời tiết khắc nghiệt, giá rét, nên rất vất vả trong gieo cấy
cũng như chăm sóc, xong bà con nhân dân đã hết sức cố gắng. Vậy lúa chiêm
năm 2011 là một năm được đánh giá là năm đạt năng suất cao bình quân 1,8
tạ/sào. Năm 2011 do thời tiết khắc nghiệt nên diện tích ngô có hạn chế, toàn
xóm có được 3 mẫu, nhưng năng suất không cao, các cây khoai sắn, lạc đỗ, rau,
các loại đều giảm.
*Tình hình trồng cây cảnh mang lại hiệu quả kinh tế cao như nhà ông
Hoàng Lương Anh, nguyễn Văn Tuyên, nhưng quy mô trồng cây cảnh của xóm
còn ít
*Về cây lâm nghiệp: tổng diện tích là 69 ha
năm 2011 do yêu cầu kĩ thuật toàn xóm có 1 hộ trồng được 0,4 ha cây keo.
năng suất cây trồng không cao.
+ Thiếu nhân lực: Vì không có nhân lực nên người dân thường làm 2
vụ/năm. Không muốn khai hoang thêm đất, không muốn làm ăn lớn, không
mở trộng quy mô sản xuất
+ Sâu bệnh: do thời tiết thay đổi thất thường trong năm nên rất khó kiểm
soát, thuốc phun sâu bệnh thì đắt
3.3. Tình hình chăn nuôi
Người dân chủ yếu chăn nuôi là tự cung tự cấp, phục vụ cho gia đình nên số
lượng ít, quy mô nhỏ, không có đầu tư cao, chăn nuôi ở đây chủ yếu là gia cầm.
Về thực trạng toàn xóm có 46 hộ, nuôi 69 con trâu, 85 hộ nuôi lợn nái với số
lượng 113 con có 16 hộ, nuôi từ 2 con trở lên. Các hộ tiêu biểu như anh Trịnh
Văn Long, ông Hạnh. Ông Khang.
+ Đàn thịt lợn ước đật 340 của các hộ như: chị Nga Thành, ông +Thêm……
+ Đàn vịt để khoảng 200 con như hộ : Kiều Văn Tuấn. và còn lại là các hộ nuôi
nhỏ lẻ.
+ Đàn gà ước đạt 4500 con, có hộ anh Kiểm là nuôi mô hình có số lượng lớn
Năm 2011 xóm có nhận và tham gia chương trình nuôi gà thí điểm nông thôn
mới với số lượng 1300 cho 21 nhà giao cho phụ nữ, hội nông dân, cựu chiến
binh.
+ Đàn chó: toàn xóm có khoảng 150 con chó các loại
+ Ngoài ra trong xóm còn có các mô hình chăn nuôi mang lại hiểu quả kinh tế
cao như: nuôi bồ câu bán giống và thịt
+ Diện tích nuôi thuỷ sản của xóm ta khoảng 1 mẫu, cơ bản là nuôi để ăn, có một
số hộ có diện tích tương đối lớn, năng suất cao gấp 5-6 lần so với cây lúa.
- Khó khăn:
Qua điều tra cho thấy khó khăn chăn nuôi cuả người dân chủ yếu là:
+ Dịch bệnh: trong năm vừa rồi ở xóm Cây Xanh, Xã Quyết Thắng có
xuất hiện dịch bệnh trong chăn nuôi, đã làm cho số lượng chăn nuôi trong
xóm giảm mạnh. Người dân mất tự tin không chăn nuôi nữa, các loại dịch
bệnh như: tụ huyết trùng, newcatxo.
định, và chủ yếu là thời gian nông nhàn
• Khoan giếng: thu nhập từ dịch vụ này cao nhưng cũng không đồng đều.
• Làm thuê: thu nhập cũng không ổn định, chủ yếu là lúc nông nhàn
3.6 Sơ đồ venn
Qua sơ đồ venn trên cho thấy các yếu tố trên có mối quan hệ tác động qua
lại với nhau, các yếu tố đều tác động đến kinh tế nông hộ qua trực tiếp hoặc gián
tiếp
Các yếu tố tác động trực tiếp như: vốn, cơ sở hạ tầng, đất, thị trường, trình độ học
vấn, điều kiện tự nhiên. Các yếu tố ảnh hưởng gián tiếp là: phong tục tập quán,
thủy lợi, chính sách nông nghiệp, khoa học kĩ thuật, dịch bệnh. Các yếu tố trên
đều quan trọng trong việc phát triển kinh tế hộ riêng và xóm nói chung.
Kinh tế hộ
Vốn
Chính sách
nông
nghiệp
Đất
Dịch bệnh
Thủy lợi
Cơ sở hạ
tầng
Thị
trường
Trình độ
học vấn
Khoa
học
kỹ
thuật
- Năng suất cây trồng nâng cao, giá trị
nông sản nâng lên
Thách thức:
- Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt:
hạn hán, nắng nóng.
- Có nguy cơ phát triển dịch bệnh
cao.
- Công tác dự báo vẫn còn bị động
trước những biến đổi thất thường
của thời tiết.
- Thị trường tiêu thụ nhỏ hẹp, giá
cả bấp bênh
- Hàng nông sản luôn bị cạnh tranh
cao, người dân hay bỏ qua chất
lượng và chạy theo lợi nhuận.
3.8 Một số hạn chế của xóm
1. Về nông nghiệp: công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng , vật nuôi, ứng dụng
khoa học kỹ thuật.
- Cấy giống lúa vụ chiêm được 8 hộ
- Nông dân ít ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
- Cây cảnh mới có 2 hộ trồng.
2. Về kênh mương:
- Hệ thống kênh mương trong xóm chưa được hoàn thiện hết.
- Người dân chưa chú trọng trong việc nạo vét kênh mương
3. Về văn hóa xã hội:
- Đường giao thông chưa được bê tông hóa
- Nhà văn hóa xuống cấp.
4. Về an ninh chính trị :
- Các tệ nận xã hội vẫn tồn tại như : ma túy, Trộm cắp,
- Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh còn hạn chế.
• Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
• Tuyên truyền giáo dục kiến thức pháp luật cho cán bộ và học sinh.
• Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng trường học.
• Đối với người dân trên địa bàn:
• Mạnh dạn đầu tư phát triển kinh tế, sử dụng nguồn vốn đúng mục đích.
• Lập kế hoạch và định hướng phát triển kinh tế gia đình.
• Tích cực tham gia các tổ chức, phong trào của địa phương.
• Tăng cường tiếp cận với khoa học kỹ thuật hiên đại.
• Tổ chức tuyên truyền chủ trương chính sách của Nhà nước.
• Đối với người dân trên địa bàn:
• Mạnh dạn đầu tư phát triển kinh tế, sử dụng nguồn vốn đúng mục đích.
• Lập kế hoạch và định hướng phát triển kinh tế gia đình.
• Tích cực tham gia các tổ chức, phong trào của địa phương.
• Tăng cường tiếp cận với khoa học kỹ thuật hiên đại.
Tài liệu tham khảo:
- Báo cáo tổng kết xóm Cây Xanh năm 2011
- Giáo trình lập và phân tích dự án phát triển nông thôn của PGS.TS. Đinh
Ngọc Lan trường ĐHNLTN
- Bài giảng Đánh Giá Nông Thôn của giảng viên Nguyễn Mạnh Thắng
trường ĐHNLTN
- Giáo trình Quy Hoạch Và Phát Triển Nông Thôn của PGS.TS. Vũ Thi
Bình – PGS.TS Nguyễn Thị Vòng – THS.Đỗ Văn Nhạ. Chủ Biên:
PGS.TS. Vũ Thị Bình trường Nông Nghiệp I HN