BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH BÌNH HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 12

1


 
!"#$%%#
&'!(&)*%#+,
-.
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 401
Giáo viên hướng dẫn:
SV thực hiện:
Khoá học: 2009 – 2014
/0123$4560170897:;
1
1
2
,

Lời đầu tiên nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo xã
Thanh Bình, đặc biệt là các anh chị trong phòng tài chính - kế hoạch đã tận tình chỉ
bảo và giúp đỡ nhóm em trong thời gian vừa qua. Trong thời gian thực tập tại xã đã
giúp cho chúng em học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm thực tế quý báu mà không
thể học hết được trên sách vở.
Nhóm em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại Học Lâm
Nghiệp đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại
trường, đã trang bị và tích lũy cho chúng em không ít kiến thức cũng như kinh
nghiệm để làm hành trang bước vào đời. Đồng thời chúng em cũng xin chân thành
gửi lời cám ơn đến thầy giáo Nguyễn Văn Châu, người đã tận tình hướng dẫn và giú
đỡ chúng em trong suốt thời gian thực tập vừa qua để chúng em có thể hoàn thành
tốt được chuyên đề báo cáo thực tập này.
Bằng những hiểu biết của mình cùng với những kiến thức đã đựơc trang bị
)<=,?!'@A

3
4

DANG MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
7
8
CC#
:DEFGH5I0JK4L3
Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế mang tính lịch sử, nó phản ánh
những mặt nhất định của các quan hệ kinh tế thuộc lĩnh vực phân phối sản phẩm xã
hội trong điều kiện còn tồn tại quan hệ hàng hoá - tiền tệ và được sử dụng như một
công cụ thực hiện các chức năng của nhà nước.
Trong nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn
tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu cùa Nhà nước, đồng thời là một trong
những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc quản lý và điều hành vĩ mô nền
kinh tế - xã hội.
Ngân sách nhà nước được tạo lập từ nhiều nguồn khác nhau như: thuế, phí, lệ
phí, các khoản đóng góp tự nguyện, viện trợ trong nước, viện trợ không hoàn lại của
nước ngoài.
Ở Việt Nam, kể từ khi nền kinh tế chuyển sang vận hành theo cơ chế thị
trường, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đã dần dần
làm biến đổi các yếu tố cấu thành của nền kinh tế, có yếu tố cũ mất đi, có yếu tố
mới ra đời, có yếu tố vẫn giữ nguyên hình thái cũ nhưng nội dung của nó đã bo hàm
nhiều điều mới hoặc chỉ được biểu hiện trong những khoảng không gian và thời
gian nhất định. Trong lĩnh vực tài chính - Tiền tệ, Ngân sách nhà nước được xem là
một trong những mắt xích quan trọng của tiến trình đổi mới, lĩnh vực ngân sách nhà
nước đã đạt được những thàng tựu đáng kể. Cùng với việc mở cửa kinh tế, khai thác
quản lý tình hình thu – chi ngân sách là rất quan trọng.
Với mong muốn tìm hiểu một cách sâu sắc hơn cách quản lý thu chi và khai
thác các nguồn thu ngân sánh Nhà nước. Xuất phát từ những nhận thức trên chúng
em đã chọn đề tài: “153M0HNO$J6051364P055P0545OQH5301R0S6H505L
0TUH4VM0JW2XL0YZ5205P055O[\0V]01G94^05/0123” cho bài

+ Địa điểm nghiên cứu: Xã Thanh Bình huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai.
+ Nội dung nghiên cứu: Công tác thu - chi ngân sách nhà nước trên địa bàn xã
Thanh Bình huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai.
fD5Tg01c56c0153M0HNO
+ Phương pháp kế thừa: Tiến hành thu thập, kế thừa các tài liệu, báo cáo từ
nguồn dữ liệu tại các đơn vị liên quan đến công tác thu - chi ngân sách bao gồm:
9
10
- Các tài liệu, hồ sơ, hình ảnh, các báo cáo thu - chi ngân sách, các bằng chứng
khác.
+ Phương pháp điều tra hiện trường: thu thập số liệu, tài liệu có sẵn thông qua
sổ sách của phòng tài chính - kế toán.
+ Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia về lãnh vực
tài chính - kế toán.
10
11
:
hQUAN? &'
[3; tr. 31]
:D:D1R0S6H505L0TUH$5\45a0101R0S6H505L0TUH?3\429eLe234ViHj2
5\45a01015R0S6H505L0TUH4VG010K0k3054lD
:D:D:56303\9eLX]0H5m4Hj2D
a: Khái niệm NSNN:
Luật NSNN số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002
quy định: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm
để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước ”
b. Bản chất của Ngân sách nhà nước:
Bản chất của NSNN là quan hệ phân phối sản phẩm xã hội và thu nhập quốc
gia. Nhà nước tham gia phân phối sản phẩm xã hội ( chủ thể ), các tổ chức cá nhân

NSNN có một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế thị trường.
Thứ nhất: Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm
bảo các nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
Thứ hai: NSNN là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Thể hiện qua các nội dung cơ bản sau:
_Trên góc độ tài chính: NSNN được sử dụng như một công cụ nhằm phân
phối sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân từ đó hình thành nguồn tài chính để thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. Thông qua NSNN có thể đảm bảo cho
các lĩnh vực quản lý hành chính, an ninh quốc phòng, văn hóa xã hội, đầu tư phát
triển…
_Trên góc độ kinh tế:NSNN được sử dụng như một công cụ góp phần điều
tiết vĩ mô nền kinh tế thể hiện trên nhiều lĩnh vực:
- NSNN định hướng tạo ra môi trường cho đầu tư.
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội.
+ NSNN định hướng đầu tư thông qua công cụ thuế ( ưu đãi về thuế) để
hướng dẫn đầu tư vào các ngành, các vùng lãnh thổ mà Nhà nước khuyến khích đầu
tư.
- NSNN thông qua công cụ thuế khuyến khích hoặc hạn chế hoạt động kinh
doanh. Nếu chính sách thuế phù hợp sẽ khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động
12
13
kinh doanh có hiệu quả, ngược lại chính sách thuế không phù hợp sẽ hạn chế hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp.
- NSNN góp phần bình ổn giá cả thị trường thông qua các giải pháp:
+ Chính sách trợ giá
+ Chính sách bù lãi suất
+ Quỹ dự trữ quốc gia
_Trên góc độ xã hội: NSNN là cộng cụ góp phần điều tiết công bằng thu
nhập giữa các tầng lớp dân cư bằng các công cụ như:
- Công cụ thuế: Thu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế thu

Đại bộ phận nguồn thu và nhiệm vụ chi được tập trung vào NSTƯ. Trong
phạm vi ĐP, nguồn thu, nhiệm vụ chi cũng tập trung vào ngân sách cấp trên. Khía
cạnh tập trung đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội
trọng tâm, có ý nghĩa quyết định đối với toànbộ nền kinh tế, có tác dụng hay ảnh
hưởng đến nhiều ĐP.
Tuy nhiên mỗi cấp ngân sách có nhiệm vụ riêng, do đó cần có sự chủ động
trong khai thác một số khoản thu, chủ động sử dụng nguồn thu cho ngân sách cấp
mình chủ động trong việc xây dựng và thực hiện nhiệm vụ chi đề ra.
Xét vai trò của các cấp ngân sách, ngân sách cấp trên giữ vai trò chỉ đạo đối
với cấp dưới trong việc điều hành hoạt động của hệ thống, đặc biệt đối với NSTƯ.
Mặt khác ngân sách cấp trên còn giữ vai trò điều hòa và bổ sung nguồn thu cho cấp
dưới.
NSĐP tham gia vào việc khai thác nguồn thu của NSTƯ, thực hiện giám sát
việc thực hiện các khoản chi của NSTƯ phát sinh trên địa bàn, thực hiện thanh toán
các khoản chi theo ủy quyền của NSTƯ
:D:DfD\45a0153\05L05
Luật NSNN được quốc hội thông qua ngày 20/3/1996 sau đó được thay thế
bằng Luật NSNN được quốc hội thông qua ngày 16/12/2002 đã xác định NSNN
Việt nam gồm NSTƯ và NSĐP.
NSĐP gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương (các cấp hành
chính có hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân). Như vậy hiến pháp là cơ sở chủ
yếu cho việc xác định hệ thống NSNN hiện hành.
14
15
a: Ngân sách Trung ương:
NSTƯ hình thành từ kế hoạch tài chính của các ngành kinh tế thuộc TƯ, từ
dự toán kinh phí của các cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan khác nhận kinh phí
từ ngân sách thuộc TƯ (các bộ, cơ quan ngang bộ)
b: Ngân sách địa phương:
Hình thành từ kế hoạch tài chính của các ngành kinh tế thuộc các chính

phải lớn hơn chi thường xuyên để đáp ứng được nhu cầu chi đầu tư phát triển từ
thặng dư thu thường xuyên và các khoản vay, viện trợ hoàn lại.
* Trong quá trình chấp hành ngân sách, nếu tổng thu lớn hơn tổng chi thì kết
dư ngân sách.
- Ngân sách tích cực thì đòi hỏi phải:
* Có tác động kích thích kinh tế phát triển, có cơ sở vật chất là nền kinh tế
trong nước.
* Có khả năng thích ứng với những biến động của nền kinh tế thị trường.
Chi tiêu ngân sách phải bảo đảm yêu cầu tiết kiệm, đạt được hiệu quả về kinh tế - xã
hội. Chính vì thế phải xây dựng một NSNN tích cực bao gồm những nội dung:
Một là: xây dựng cơ chế quản lý ngân sách thích hợp.
Hai là: xây dựng một chính sách động viên hợp lý.
Ba là: phân phối và sử dụng nguồn vốn tiết kiệm và có hiệu qủa.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên đòi hỏi phải xây dựng được một chính sách tài chính
phù hợp, đó là cách giải quyết thỏa đáng hai mặt:
* Phấn đấu giảm bội chi NSNN.
* Đảm bảo mở rộng quyền tự chủ tài chính cho các cơ sở kinh tế
:DD56303\9$JrHJ3s9$e234ViHj201R0S6H5YZt5Tu01v
:DD:D56303\9$JrHJ3s9Hj201R0S6H5YZt5Tu01vD
a: Khái niệm ngân sách xã (Phường ):
Xét về hình thức: Ngân sách xã (Phường ) là toànbộ các khoản thu chi trong
dự tóan đã được hội đồng nhân dân xã ( phường ) quyết định và thực hiện trong một
năm nhằm đảm bảo nguồn tàI chính cho chính quyền Nhà nước cấp xã. Trong quá
trình thực hiện chức năng nhiệm vụ về quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn.
16
17
Xét về bản chất: Ngân sách xã (phường ) là hệ thống các quan hệ kinh tế
giữa chính quyền nhà nước cấp xã với các tchủ thể khác phát sinh trong quá trình
phân phối các nguồn tài chính nhằm tạo lập quỹ ngân sách xã. Trên cơ sở mà đáp
ứng cho các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ chủ yếu

cần thiết để chính quyền xã ( phường ) khai thác thế mạnh từng bước thúc đẩy phát
triển các mặt về kinh tế, xã hội ổn định và bền vững.
Ngân sách xã ( phường ) là công cụ tài chính giúp chính quyền nhà nước cấp
trên giám sát hoạt động của chính quyền xã ( phường ). Với một hệ thống tổ chức
nhà nước thống nhất đồng thời phải có sự phân công, phân câp trách nhiệm, quyền
hạn quản lý kinh tế, xã hội cho chính quyền cấp dưới, đòi hỏi phải có sự giám sát
thường xuyên của cơ quan chính quyền nhà nước cấp trên đối với cơ quan chính
quyền nhà nước cấp dưới.
18
19

h>#? )*%
[2; tr. 31]
D:DrHJ3s9k3054lQ)Z5w3YZ5205P05D
Hình 2.1. Trụ sở hội đồng nhân dân - ủy ban nhân dân xã Thanh Bình
Ảnh. Nhóm thực tập
D:D:D?W4VEJW2xEo
Xã Thanh Bình là một đơn vị hành chính thuộc huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng
Nai là một xã vùng sâu, cách mạng được thành lập ngày 01/9/1994 chia tách từ xã
Cây Gáo theo NĐ số 109/CP của chính phủ, xã Thanh Bình có diện tích tự nhiên là
2.735,46ha, có vị trí địa lý cách trung tâm tỉnh Đồng Nai 30 km, nằm cách đường
quốc lộ 1A là 16 km. Phía dông giáp với các xã Gia Tân I; Gia Tân II; Gia Tân III
huyện Thống Nhất; phía tây giáp thị trấn Vĩnh An Huyện Vĩnh Cửu; phía bắc giáp
lòng hồ Trị An; phía nam giáp xã Cây Gáo huyện Trảng Bom. Địa bàn xã có 04 ấp
đã được công nhận ấp văn hóa. Về dân số có 2.306 hộ, với 13.230 nhân khẩu.
19
20
D:DDP055P05k3054lYZ5w3o
Tình hình phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp với các
loại cây trồng chủ lực như: Hồ tiêu (826 ha), cà phê (455ha), chuối (470ha)…và các

Uỷ ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
PCT.UBND Văn hóa-Xã hội PCT.UBND Kinh tế -Xã hội
Văn phòng Ủy ban N.dân
Tư pháp hộ tịchĐịa chính xây dựng
Kế toán Dân số-Gia đình-Trẻ em
Quân sự
Lao động thương binh xã hội
21
xây nhà đại đoàn kết cho những hộ nghèo. Nâng dần mức sống cho hộ nghèo, thực
hiện giảm hộ nghèo theo chỉ tiêu huyện giao.
Thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự, ổn định chính trị phục vụ tốt
cho việc phát triển kinh tế là công tác hết sức cần thiết và luôn được thực hiện có
hiệu quả.
Với những nỗ lực của những cán bộ trong hệ thống chính trị, cùng với sự
đoàn kết nhất trí cao góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của địa phươn,
tạo tiền đề vững chắc xây dựng xã Thanh Bình là xã nông thôn mới của tỉnh Đồng
Nai!
DDnH5NHXw96[yO]0xE#@YZ5205P05D
DD:DgJ/nH5NHXw96[5E05yO[K0YZ
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức ủy ban nhân dân xã Thanh Bình
Nguồn: (Ủy ban nhân dân xã Thanh Bình)
21
22
DDDnH5NHXw96[o
– Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Tổ chức bộ máy chính quyền xã Thanh Bình gồm:
* Đảng: Lãnh đạo về chủ trương, đường lối, chính sách.
* UBND: do HĐND bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành
chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành hiến pháp,

24
;
%%?B#Q!(
&)*%z{7:77:D
[1; tr.31]
;D:DP055P0545|H53\0053\9e`45OH5301R0S6H5YZ0897:7D
- Căn cứ QĐ số: 192 /2004 QĐ/TTG về ban hành quy chế công khai tài
chính với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức
được NSNN hỗ trợ, các dự án xây dựng cơ bản có sử dụng vốn NSNN, các quỹ có
nguồn vốn từ NSNN và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.
- Căn cứ thông tư số 03 của Bộ tài chính ngày 06 tháng 01 năm 2005 về việc
hướng dẫn quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế
độ báo cáo tình hình thực hiện công khai.
- Căn cứ thông tư 60/2003 TT - BTC của bộ tài chính về việc hướng dẫn
quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phýờng, thị trấn.
- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 36/11/2003.
Với quyết tâm phấn đấu nỗ lực và tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện dự
toán NSNN đã hoàn thành các chỉ tiêu cấp trên giao, kết quả thực hiện nhiệm vụ thu
– chi ngân sach trên địa bàn xã Thanh Bình năm 2010 như sau:
;D:D:D5O01R0S6H5YZ0897:7o
Tổng thu ngân sách trên địa bàn xã Thanh Bình năm 2010 là: 2.007.581.790
đồng đạt 170.86% so với dự toán huyện giao.
Bảng 3.1: Tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã năm 2010
Đơn vị tính: đồng
Stt Các khoản thu Số tiền Tỉ trọng(%)
a Các khoản thu xã được hưởng
100%
327.559.310 324,31%
1 Thuế môn bài 15.350.000 109,64%
2 Thuế nhà đất 14.910.440 106,50%

Nguyên nhân thu vượt dự toán, ngoài các yếu tố khách quan là do việc
chuyển nhượng đất dai trên địa bàn tăng.
;D:DD5301R0S6H5YZ0897:7o
Tổng chi ngân sách xã năm 2010 là: 1.528.322.603 đồng đạt 91,53% so với
dự toán.
Bảng 3.2: Tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã năm 2010
Đơn vị tính: đồng
Stt Các khoản chi Số tiền Tỉ trọng(%)
a Chi đầu tư phát triển là 220.000.000 100%
b Chi thường xuyên là 1.188.322603 82,24%
1 Chi dân quân tự vệ 112.591.078 99,4%
2 Chi ANTT 118.124.500 99,81%
3 Chi y tế 21.310.000 98,28%
4 Chi sự nghiệp giáo dục 5.400.000 98,18%
5 Chi sự nghiệp VHTT 8.399.000 49,41%
6 Chi sự nghiệp TDTT 350.000 3,89 %
7 Chi sự nghiệp truyền thanh 21.208.000 99,64%
8 Chi sự nghiệp kinh tế 33.016.000 89,56%
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status