TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP – CƠ SỞ 2
N
INH T
ÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 2
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊ
ÀN XÃ TH NH ÌNH HUYỆN
TRẢNG OM TỈNH ĐỒNG N I
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 401
Giáo viên hướng dẫn:
SV thực hiện:
Khoá học: 2009 – 2014
Đ
N ,
02 ăm 2013
i
LỜI CẢM ƠN
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
iii
NHẬN XÉT CỦ GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ............................................................ iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN .................................................. iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................................... vii
DANG MỤC BẢNG .............................................................................................. viii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ............................................................................. viii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................2
CHƯƠNG 1................................................................................................................4
TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .......................................................4
1.1.Ngân sách nhà nước, hệ thống ngân sách nhà nước Việt Nam và vai trò của
hệ thống nghân sách nhà nước trong nền kinh tế....................................................4
1.1.1 Khái niệm và bản chất của NSNN. .............................................................4
1.1.2.Vai trò của NSNN. .....................................................................................4
1.1.3. Tổ chức hệ thống NSNN Việt Nam: .........................................................6
1.1.4. Hệ thống NSNN hiện hành ........................................................................7
1.1.5. Nhiệm vụ của NSNN trong giai đoạn hiện nay ở nước ta:........................8
1.2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của ngân sách xã (Phường ) ..............................9
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của ngân sách xã (Phường ). ...................................9
1.2.2. Vai trò của ngân sách xã (phường ). ........................................................10
CHƯƠNG 2..............................................................................................................12
TỔNG QUAN VỀ XÃ THANH BÌNH ...................................................................12
2.1. Đặc điểm kinh tế - Xã hội xã Thanh Bình. ....................................................12
2.1.1. Vị trí địa lí: ..............................................................................................12
2.1.2. Tình hình kinh tế – xã hội: ......................................................................13
4.1.3. Tăng cường sự kiểm tra giám sát của các cơ quan chức năng: ...............27
4.1.4. Cần có hệ thống văn bản pháp quy để làm cơ sở thực hiện chi ngân sách
xã: ......................................................................................................................28
4.2. Giải pháp cụ thể. ............................................................................................28
4.2.1. Phương hướng hoàn thiện: ......................................................................28
4.2.2. Giải pháp hoàn thiện. ...............................................................................29
KẾT LUẬN ..............................................................................................................31
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... I
vi
ANQP
D NH MỤC CÁC TỪ VI T TẮT
Ngân sách
ĐP
Địa phương
HĐND
Hội đồng nhân dân
NĐ
Ngi định
NS
TƯ
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
VAT
Thuế VAT
VHTT
Văn hóa thể thao
vii
D NG MỤC ẢNG
Bảng 3.1: Tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã năm 2010 ...................................16
Bảng 3.2: Tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã năm 2010 ...................................17
Bảng 3.3: Tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã năm 2011 ...................................18
Bảng 3.4. Tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã năm 2011 ...................................19
Bảng 3.5. Tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã năm 2012 ...................................21
Bảng 3.6: Tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã năm 2012 ...................................21
D NH MỤC HÌNH, IỂU ĐỒ
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống NSNN ở Việt Nam ............................................................8
thác các nguồn thu ngân sánh Nhà nước. Xuất phát từ những nhận thức trên chúng
em đã chọn đề tài: “N
ước rê đị bà xã T
ê cứu, đ
ì
ình hình thu - chi ngân sách nhà
uyệ Trả
om ỉ
Đ
N ” cho bài
báo cáo thực tập nghề nghiệp 2 của mình.
Quản lý thu – chi Ngân sách nhà nước là một đề tài rộng và nhiều phức tạp
mà kiến thức và thời gian thì có hạn. Vì vậy trong quá trình thực hiện đề tài này sẽ
không tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến
1
đóng góp của thầy cô cùng ban lãnh đạo xã Thanh Bình để em thực hiện đề tài này
được hoàn thiện hơn.
* Đề tài này bao gồm bốn chương:
Chương1: Tổng quan về ngân sách nhà nước.
Chương2: Tổng quan về xã Thanh Bình.
Chương3: Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu - chi ngân sách trên địa bàn
p
p
ê cứu
+ Phương pháp kế thừa: Tiến hành thu thập, kế thừa các tài liệu, báo cáo từ
nguồn dữ liệu tại các đơn vị liên quan đến công tác thu - chi ngân sách bao gồm:
2
- Các tài liệu, hồ sơ, hình ảnh, các báo cáo thu - chi ngân sách, các bằng
chứng khác.
+ Phương pháp điều tra hiện trường: thu thập số liệu, tài liệu có sẵn thông qua
sổ sách của phòng tài chính - kế toán.
+ Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia về lãnh vực
tài chính - kế toán.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
[3; tr. 31]
1.1.N â s c
ệ
ố
nước như ( quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, y tế, giáo dục, đầu tư xây
dựng…). Nguồn thu cơ bản mang tính chất bắt buộc của NSNN là thu nhập quốc
dân, được sáng tạo ra trong khu vực sản xuất kinh doanh và các khoản chi chủ yếu
của NSNN mang tính chất không hoàn lại trực tiếp được hướng vào đầu tư phát
triển kinh tế và tiêu dùng xã hội. Nhà nước bằng quyền lực chính trị của mình và
xuất phát từ nhu cầu về tài chính để đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà
nước đã xác định các khoản thu, chi của NSNN. Điều này cho thấy sự tồn tại của
Nhà nước, vai trò của Nhà nước đối với đời sống kinh tế - xã hội là những yếu tố
cơ bản quyết định sự tồn tại của Nhà nước và tính chất hoạt động của nó.
1.1.2.V
rò củ NSNN.
- Xét trên góc độ quản lý Vốn: NSNN là một bảng cân đối thu chi chủ yếu
của nền kinh tế.
- Xét về mặt pháp lý: NSNN là một Kế họach tài chính cơ bản.
- Xét về nội dung vật chất: NSNN là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của
nhà nước.
4
a: Vai trò của NSNN trong hệ thống tài chính.
Tài chính nhà nước bao gồm NSNN, Dự trữ nhà nước, tài chính các cơ quan
hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp nhà nước, Tài chính doanh nghiệp nhà
nước, các quỹ nhà nước. Trong đó NSNN là hạt nhân, là thành phần chủ yếu.
NSNN đóng vai trò chủ đạo và tổ chức hoạt động của hệ thống tàI chính, có tác
động chi phố điều hòa và phối hợp với tất cả các khâu trong hệ thống tài chính.
Trong nền kinh tế thị trường, NSNN không chỉ đóng vai trò huy động nguồn
tài chính để đảm bảo các nhu cầu cho chi tiêu bộ máy nhà nước, cho an ninh, quốc
+ Chính sách trợ giá
+ Chính sách bù lãi suất
+ Quỹ dự trữ quốc gia
* Trên góc độ xã hội: NSNN là cộng cụ góp phần điều tiết công bằng thu
nhập giữa các tầng lớp dân cư bằng các công cụ như:
- Công cụ thuế: Thu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế thu
nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt…
- Chi tiêu về phúc lợi xã hội.
Với vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia như
vậy NSNN phải được tổ chức, xây dựng và quản lý khoa học trên cơ sở phù hợp
với tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi nước.
1.1.3. Tổ c ức ệ
ố
NSNN V ệ N m:
a: Khái niệm hệ thống NSNN:
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ với nhau
trong việc tập trung và phân phối, sử dụng nguồn thu để thực hiện các nhiệm vụ
chi. Cấp ngân sách được hiểu là một bộ phận của hệ thống, có quyền chủ động khai
thác các khoản thu, sử dụng các khoản thu đáp ứng nhu cầu chi và đảm bảo cân đối
được ngân sách. Hệ thống ngân sách và cơ cấu của hệ thống ngân sách chịu tác
động bởi nhiều yếu tố mà trước hết đó là chế độ xã hội của một Nhà nước và việc
phân chia lãnh thổ hành chính.
b: Nguyên tắc tổ chức hệ thống NSNN:
* Nguyên tắc thống nhất:
Nguyên tắc thống nhất xuất phát từ thể chế chính trị của nước ta: thống
nhất về lãnh thổ, về tổ chức hệ thống hành chính và thống nhất về mục tiêu, nhiệm
vụ giữa các cấp chính quyền.
ố
NSNN
ệ
à
Luật NSNN được quốc hội thông qua ngày 20/3/1996 sau đó được thay thế
bằng Luật NSNN được quốc hội thông qua ngày 16/12/2002 đã xác định NSNN
Việt nam gồm NSTƯ và NSĐP.
NSĐP gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương (các cấp hành
chính có hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân). Như vậy hiến pháp là cơ sở chủ
yếu cho việc xác định hệ thống NSNN hiện hành.
7
a: Ngân sách Trung ương:
NSTƯ hình thành từ kế hoạch tài chính của các ngành kinh tế thuộc TƯ, từ
dự toán kinh phí của các cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan khác nhận kinh
phí từ ngân sách thuộc TƯ (các bộ, cơ quan ngang bộ)
b: Ngân sách địa phương:
Hình thành từ kế hoạch tài chính của các ngành kinh tế thuộc các chính
quyền ĐP, từ dự toán kinh phí của các cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan khác
nhận kinh phí từ ngân sách thuộc các cấp chính quyền ĐP. NSĐP bao gồm:
- Ngân sách tỉnh, thành phố thuộc TƯ ( gọi tắt là ngân sách tỉnh )
- Ngân sách quận, huyện thuộc thành phố; ngân sách thị xã, thành phố,
huyện thuộc tỉnh ( gọi tắt là ngân sách huyện )
- Ngân sách phuờng, xã, thị trấn thuộc quận huyện (gọi tắt là ngân sách xã )
8
Nhiệm vụ của NSNN là xây dựng một ngân sách cân đối, tích cực đảm bảo
thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa.
- NSNN cân đối đòi hỏi phải:
* Đáp ứng dự toán ngân sách nhà nước
* Có tổng thu bằng tổng chi.
* Yêu cầu về cân đối ngân sách ở Việt Nam hiện nay là: Thu thường xuyên
phải lớn hơn chi thường xuyên để đáp ứng được nhu cầu chi đầu tư phát triển từ
thặng dư thu thường xuyên và các khoản vay, viện trợ hoàn lại.
* Trong quá trình chấp hành ngân sách, nếu tổng thu lớn hơn tổng chi thì kết
dư ngân sách.
- Ngân sách tích cực thì đòi hỏi phải:
* Có tác động kích thích kinh tế phát triển, có cơ sở vật chất là nền kinh tế
trong nước.
* Có khả năng thích ứng với những biến động của nền kinh tế thị trường.
Chi tiêu ngân sách phải bảo đảm yêu cầu tiết kiệm, đạt được hiệu quả về kinh tế xã hội. Chính vì thế phải xây dựng một NSNN tích cực bao gồm những nội dung:
Một là: xây dựng cơ chế quản lý ngân sách thích hợp.
Hai là: xây dựng một chính sách động viên hợp lý.
Ba là: phân phối và sử dụng nguồn vốn tiết kiệm và có hiệu qủa.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên đòi hỏi phải xây dựng được một chính sách tài chính
phù hợp, đó là cách giải quyết thỏa đáng hai mặt:
* Phấn đấu giảm bội chi NSNN.
* Đảm bảo mở rộng quyền tự chủ tài chính cho các cơ sở kinh tế
1.2.
ệm, đặc đ ểm, v
đầy đủ những đặc điểm chung của NSNN. Ngoài ra, NS xã còn đặc điểm riêng tạo
nên sự khác biệt căn bản với các cấp ngân sách khác.
* Đặc điểm chung: Hoạt động của ngân sách cấp xã luôn gắn chặt với hoạt
động của chính quyền nhà nước cấp xã.
- Quản lý ngân sách xã phải tuân theo một chu trình chặt chẽ và khoa
học.
- Phần lớn các khoản thu chi ngân sách xã đều được thực hiện theo phương
thức phân phối lại và không hoàn trả trực tiếp.
* Đặc điểm riêng: Ngân sách cấp xã vừa là một cấp ngân sách cơ sở trong hệ
thống ngân sách nhà nước, vừa là một đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí. Đặc điểm
này có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thiết lập chính sách trong quản lý ngân sách
xã.
1.2.2. Vai trò củ
â s c xã (p ườ
).
Ngân sách xã ( phường ) là nguồn tài chính chủ yếu để đảm bảo cho chính
quyền nhà nước cấp xã ( phường ) thực thi các nhiệm vụ kinh tế – xã hội trên địa
bàn. Để thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý kinh tế, trên địa bàn theo sự phân
cấp trong hệ thống chính quyền hà nước, chính quyền xã ( phường ) phải có nguồn
tài chính đủ lớn. Trong số các quỹ tiền tệ mà chính quyền xã ( phường ) được
quyền quản lý và sử dụng thì ngân sách xã ( phường ) được coi là quỹ tiền tệ có
quy mô lớn nhất chỉ được phép sử dụng cho việc thực hiện các nhiệm vụ mà chính
quyền xã ( phường ) phải đảm nhận.
Ngân sách xã ( phường ) là công cụ tài chính quan trọng để giúp chính
quyền xã ( phường ) khai thác thế mạnh về kinh tế - xã hội trên địa bàn. Cùng với
quá trình hoàn thành luật NSNN, cơ chế phân cấp về quản lý kinh tế, xã hội cho
2.1.1. Vị rí đị lí:
Xã Thanh Bình là một đơn vị hành chính thuộc huyện Trảng Bom, tỉnh
Đồng Nai là một xã vùng sâu, cách mạng được thành lập ngày 01/9/1994 chia tách
từ xã Cây Gáo theo NĐ số 109/CP của chính phủ, xã Thanh Bình có diện tích tự
nhiên là 2.735,46ha, có vị trí địa lý cách trung tâm tỉnh Đồng Nai 30 km, nằm cách
đường quốc lộ 1A là 16 km. Phía dông giáp với các xã Gia Tân I; Gia Tân II; Gia
Tân III huyện Thống Nhất; phía tây giáp thị trấn Vĩnh An Huyện Vĩnh Cửu; phía
bắc giáp lòng hồ Trị An; phía nam giáp xã Cây Gáo huyện Trảng Bom. Địa bàn xã
có 04 ấp đã được công nhận ấp văn hóa. Về dân số có 2.306 hộ, với 13.230 nhân
khẩu.
12
2.1.2. Tì
ì
k
ế – xã ộ :
Tình hình phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp với các
loại cây trồng chủ lực như: Hồ tiêu (826 ha), cà phê (455ha), chuối (470ha)…và
các loại vật nuôi như: Heo (08 trang trại ), gà (104 trang trại)…Tổng giá trị sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn, ước đạt 35 tỷ đồng /năm. Cơ cấu kinh tế địa phương
phát triển theo hướng: Nông nghiệp chiếm 70%, thương mại dịch vụ chiếm 20%,
tiểu thủ công nghiệp chiếm 10%.
Về giao thông được đầu tư mạnh mẽ: Có 02 đường tỉnh lộ đi ngang qua địa
bàn xã là Hương Lộ 24 và đường Sóc Lu. Hệ thống cơ sở vật chất được xây dựng
Đồng Nai!
2.2. Tổ c ức bộ m y quả lí U ND xã T
2.2.1. Sơ đ Tổ c ức bộ m y C í
ì
.
quyề xã
Đảng ủy
Uỷ ban nhân
dân
Chủ tịch
Uỷ ban
nhân dân
Hội đồng
nhân dân
PCT.
Hội
đồng
nhân
dân
CT.Mặt
trận tổ
niên
Hội
nông
dân
PCT.UBND Kinh tế Xã hội
Kế toán
Quân sự
Dân sốGia
đình-Trẻ
em
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức ủy ban nhân dân xã Thanh Bình
Nguồn: (Ủy ban nhân dân xã Thanh Bình)
2.2.2. Tổ c ức bộ m y:
– Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Tổ chức bộ máy chính quyền xã Thanh Bình gồm:
* Đảng: Lãnh đạo về chủ trương, đường lối, chính sách.
14
Lao
động
thương
binh xã
hội
- Chủ động xử lý công việc trong phạm vi quyền hạn được giao.
15
CHƯƠNG 3
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THU - CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊ
ÀN XÃ TH NH ÌNH TỪ NĂM 2010 Đ N 2012.
[1; tr.31]
3.1. Tì
ì
ực
ệ
ệm vụ
u–c
â s c xã ăm 2010.
- Căn cứ QĐ số: 192 /2004 QĐ/TTG về ban hành quy chế công khai tài
chính với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức
được NSNN hỗ trợ, các dự án xây dựng cơ bản có sử dụng vốn NSNN, các quỹ có
nguồn vốn từ NSNN và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.
- Căn cứ thông tư số 03 của Bộ tài chính ngày 06 tháng 01 năm 2005 về việc
hướng dẫn quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế
độ báo cáo tình hình thực hiện công khai.
Thuế môn bài
15.350.000
109,64%
2
Thuế nhà đất
14.910.440
106,50%
3
Thu huy động nhân dân đóng góp
26.127.000
104,51%
4
Thu phí –lệ phí
24.970.000
124,85%
2
Thu VAT & TNCN
54.315.000
92,06%
3
Thu Thuế chuyển quyền sử dụng 294.438.200
382,39%
đất
c
Thu quản lý qua ngân sách
d
Thu bổ sung bổ sung ngân sách từ 1.161.252.680
11.563.900
72,27%
131,51%
cấp trên
thu bổ sung cân đối từ ngân sách 866.697.530
Bảng 3.2: Tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã năm 2010
Đơn vị tính: đồng
Stt
Các khoản chi
Số tiền
Tỉ trọng(%)
a
Chi đầu tư phát triển là
220.000.000
100%
b
Chi thường xuyên là
1.188.322603
82,24%
17