BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP ''''ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ EAWER, HUYỆN BUÔN ĐÔN, TỈNH ĐẮK LẮK" potx - Pdf 17

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
===**===
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI
XÃ EAWER, HUYỆN BUÔN ĐÔN, TỈNH ĐẮK LẮK
Người thực hiện : Nguyễn Bá Phi
Ngành : Kinh Tế Nông Lâm
Khoá : 2007 - 2011
Đắk Lắk, tháng 11 năm 2010
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại xã EaWer, em xin chân thành cảm ơn Cô Tuyết
Hoa NiêKđăm, Thầy Y trung NiêKđăm và Thầy Phạm Văn Trường và các cô, chú,
anh, chị công tác tại Ủy Ban xã EaWer đã hướng dẫn và giúp đỡ tận tình để em
hoàn thành tốt báo cáo thực tập.
Với báo cáo tình hình xóa đói giảm nghèo tại xã em đã phần nào hiểu thêm về
công tác xóa đói giảm nghèo, cuộc sống của người dân tại thôn 4 nói riêng và tại xã
nói chung, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo và
nâng cao đời sống cho người dân tại địa bàn xã.
Tuy nhiên, do thời gian và kiến thức có hạn nên báo cáo này không tránh khỏi
những sai sót về nội dung và hình thức. Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ
và chỉ bảo của các thầy, cô và các cô, chú, anh, chị công tác tại Ủy Ban để em củng
cố và trang bị thêm kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Buôn Ma Thuột, tháng 11 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Bá Phi
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQ : Bình quân

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
MỤC LỤC v
Trang v
PHẦN I 1
LỜI NÓI ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Nội dung nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Không gian nghiên cứu 3
PHẦN HAI 4
CÁC KHÁI NIỆM, LÝ THUYẾT CƠ BẢN VÀ 4
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Các khái niệm 4
2.1.1 Khái niệm hộ 4
2.1.2 Khái niệm hộ nông dân 4
2.1.3 Khái niệm kinh tế hộ 4
2.1.4 Khái niệm nghèo đói 5
2.1.5 Chuẩn nghèo đố tượng xác định dựa vào các căn cứ sau 6
2.2 Nguyên nhân của sự của đói nghèo 7
2.3 Phương pháp nghiên cứu 7
2.3.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra 7
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 8
2.3.3 Phương pháp sử lý số liệu 8
2.3.4 Phương pháp phân tích số liệu 9
2.4 Hệ thống chỉ tiêu 9
PHẦN BA 10
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BẢN NGHIÊN CỨU VÀ 10
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10

PHẦN I
LỜI NÓI ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Đói nghèo là một vấn đề mang tính chất toàn cầu. Nó không chỉ là một thực tế
đang diễn ra ở nước ta mà còn là một tồn tại phổ biến trên toàn thế giới và trong
khu vực. Ngay cả những nước phát triển cao, vẫn còn một bộ phận dân cư sống ở
mức nghèo khổ. Vào những năm cuối của thế kỷ 21 trên toàn thế giới vẫn còn hơn
1,3 tỷ người sống dưới mức nghèo khổ, trong đó khoảng 800 triệu người sống ở các
quốc gia thuộc khu vực châu Á -Thái Bình Dương (Báo thế giới). Đây là một trở
ngại trầm trọng, một thách thức đối với sự phát triển của các nước trên thế giới. tuy
nhiên mức độ và tỷ lệ dân cư nghèo đói là rất khác nhau giữa các nước, các khu
vực. Nó phản ánh sự khác nhau về trình độ phát triển của các quốc gia trước hết là
trình độ phát triển của nền kinh tế.
Việt Nam là một trong những nước nghèo trên thế giới, với gần 80% dân cư
sống ở khu vực nông nghiệp và 70% lực lượng lao động làm trong lĩnh vực nông
nghiệp. Do sự phát triển chậm của lực lượng sản xuất, sự lạc hậu về kinh tế và trình
độ phân công lao động xã hội kém, dẫn tới năng suất lao động xã hội và mức tăng
trưởng xã hội thấp. Với chủ trương phát triển một nền kinh tế thị truờng theo định
hướng XHCN có sự điều tiết của Nhà Nước thì đây vừa là một nhiệm vụ chiến lược
của công cuộc phát triển KT-XH, vừa là phương tiện để đạt được mục tiêu "Dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh". Muốn đạt được mục tiêu này thì
trước hết phải xoá bỏ đói nghèo và lạc hậu. Đây là một trách nhiệm hết sức nặng nề
của Đảng và Nhà Nước ta, bởi Nhà Nước không chỉ bảo đảm nhu cầu tối thiểu cho
dân mà còn xoà bỏ tận gốc các nguyên nhân gây ra đói nghèo trong dân cư. Để tập
trung các nguồn lực và triển khai đồng bộ, thống nhất và hiệu quả các giải pháp,
chính sách xoá đói giảm nghèo phải trở thành chương trình mục tiêu quốc gia phù
hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nhằm hỗ trợ trực tiếp các
xã nghèo, hộ nghèo các điều kiện cần thiết để phát triển sản xuất, tăng thu nhập, ổn
định đời sống, tự vươn lên thoát khỏi đói nghèo, vì vậy mà Đại hội 8 của Đảng đã
xác định “Xoá đói giảm nghèo là một trong những chương trình phát triển kinh tế

- Về thời gian: Thời gian nghiên cứu: số liệu nghiên cứu tập trung từ 2008 đến
2010.
2
1.3.3 Không gian nghiên cứu
- Về không gian : thông tin sử dụng trong đề tài được thu thập trong phạm vi
xã EaWer, Huyện Buôn Đôn. Đề tài tập trung nghiên cứu mẫu 30 hộ (ngẫu nhiên)
thôn 4, trong 120 hộ tại thôn 4 thôn, buôn của xã EaWer, Huyện Buôn Đôn, Tỉnh
Đăk Lăk.
3
PHẦN HAI
CÁC KHÁI NIỆM, LÝ THUYẾT CƠ BẢN VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Khái niệm hộ
Hộ là những người sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung
ngân quỹ ( theo Weberster ).
Hộ là những người cùng chung một huyết tộc, có quan hệ mật thiết với
nhau trong quá trình sáng tạo ra sản phẩm để bảo tồn chính bản thân và gia
đình ( theo Raul ).
Hộ là đơn vị cơ bản liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu dùng và các
hoạt động sản xuất khác (theo Martin)
2.1.2 Khái niệm hộ nông dân
Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là
nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông. Các thành viên
trong hộ gắn bó với nhau chặt chẽ bởi quan hệ hôn nhân, huyết thốn, rang buộc bởi
phong tục về tập quán và gia đình dòng tộc, truyền thống đạo đức nhiều đời. Ngoài
ra hộ nông dân là nơi gìn giữ và lưu truyền bản sắc văn hóa dân tộc, mang đậm nét
đặc trưng của nền văn minh nông nghiệp lúa nước.
2.1.3 Khái niệm kinh tế hộ
- Khái niệm: Kinh tế nông hộ vừa là đơn vị sản xuất và vừa là đơn vị tiêu

Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡng
quy định của sự nghèo. Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể
của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã
hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia.
- Khái niệm về hộ đói: Hộ đói là một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức
tối thiểu không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống hay nói cách
khác đó là một bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa, thường xuyên phải vay
nợ và thiếu khả năng trả nợ.
5
- Khái niệm về hộ nghèo: Hộ nghèo là tình trạng của một số hộ gia đình chỉ
thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức
sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Ngoài ra còn có khái niệm xã nghèo và vùng nghèo.
* Xã nghèo là xã có những đặc trưng như sau:
- Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số hộ của xã.
- Không có hoặc thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như: Điện sinh
hoạt, đường giao thông, trường học, trạm y tế và nước sinh hoạt.
- Trình độ dân trí thấp, tỷ lệ người mù chữ cao.
* Khái niệm về vùng nghèo:
Vùng nghèo là chỉ địa bàn tương đối rộng có thể là một số xã liền kề nhau
hoặc một vùng dân cư nằm ở vị trí rất khó khăn hiểm trở, giao thông không thuận
tiện, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, không có điều kiện phát triển sản xuất đảm bảo cuộc
sống và là vùng có số hộ nghèo và xã nghèo cao.
2.1.5 Chuẩn nghèo đố tượng xác định dựa vào các căn cứ sau
+ Căn cứ vào mức sống trung bình của cộng đồng
+ Cơ cấu của chi tiêu : bảo đảm phần ăn uống chiếm 70 %
+ Phù hợp với sự lự chọn của địa phương
Do mức sống của người dân nói chung ngày càng tăng với định hướng chung
là từng hướng tiếp cận với các nước đang phát triển trong khu vực về xóa đói giảm
nghèo. Chuẩn đói nghèo mới được chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia đưa

- Mắc tệ nạn xã hội: 2-3% tổng số hộ được điều tra.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra
- Chọn điểm nghiên cứu
Dựa vào tình hình thực tế của xã EaWer, chọn 4 thôn trong số 13 thôn
buôn.Việc chọn hộ điều tra được em thực hiện một cách ngẫu nhiên tại thôn 4.
Thôn 4 là thôn điển hình có đường giao thông tỉnh lộ 1 đi qua và người dân sinh
sống chủ yếu vào nông nghiệp, cơ cấu cây trồng cũng như canh tác của người dân
như các thôn, buôn khác của xã.
- Chọn mẫu nghiên cứu
7
Số mẫu được chọn gồm có 30 hộ trong 110 hộ ở thôn 4, số hộ được chọn ngẫu
nhiên. Trong đó, có 6 hộ khá, 10 hộ trung bình, 14 hộ nghèo. Việc phân loại hộ theo
các mục đích nghiên cứu khác nhau được thực hiện trong quá trình tổng hợp và
phân tích dựa trên số liệu điều tra đầy đủ của 30 hộ tại thôn 4
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ hai nguồn
Số liệu sơ cấp:
+ Phỏng vấn trực tiếp nông hộ, sử dụng các số liệu điều tra dưới dạng bảng hỏi
tại các hộ gia đình (120 hộ gia đình, năm 2010) thuộc xã EaWer, Huyện Buôn Đôn,
Tỉnh Đăk Lăk.
* Các nội dung phỏng vấn trong biểu điều tra:
- Tình hình trang bị các phương tiện sinh hoạt và sản xuất
- Tình hình nông trại
- Tình hình thu chi đối với sản xuất
- Tình hình chi cho tiêu dùng của gia đình
- Tín dụng và khuyến nông lâm
- Tình hình tiêu thụ nông sản và một số câu hỏi liên quan đến kinh tế - xã hội
của nông hộ
+ Tổng hợp các số liệu thu thập được

Bình quân diện tích đất đai /hộ
Bình quân diện tích đất đai /khẩu
Bình quân diện tích đất đai /lao động
Trang bị tư liệu sản xuất /hộ
Bình quân vay vốn /hộ được vay
Thu nhập bình quân/đơn vị diện tích
Hiệu xuất thu nhập thuần/tổng chi/hộ
+ chỉ tiêu phản ánh đời sống của hộ :
Tổng thu = thu từ sản xuất nông nghiệp + thu khác
Chi phí = chi phí sản xuất + chi khác
Bình quân thu nhập (triệu đồng/ khẩu /tháng)
Bình quân chi tiêu (triệu đồng/ khẩu /tháng)
Bình quân thu nhập (triệu đồng/ lao động /tháng)
Tỉ lệ phụ thuộc = số nhân khẩu /số lao động chính của hộ
Số tương đối = [(hộ trên mức nghèo- hộ nghèo)/(hộ nghèo)]*100
Số tuyệt đối = hộ trên mức nghèo- hộ nghèo
9
PHẦN BA
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BẢN NGHIÊN CỨU VÀ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Biểu đồ 1: Lược đồ tự nhiên xã Eawer, huyện Buôn Đôn
* Vị trí địa lý
Xã EaWer là xã nằm dọc theo tỉnh lộ 1 cách thành phố Buôn Ma Thuột 30
Km về phía tây, vị trí thuận lợi cho việc giao thông hàng hóa và phát triển kinh tế.
Với diện tích tự nhiên là 8052 Km
2
, dân số toàn xã là 1.844 hộ với 8.453 khẩu.
Theo chỉ thị 364/CT – TTg ngày 1/7/1994 thì ranh giới của xã được xác định:

- Lượng mua trung bình năm :1614,4mm
- Số ngày mưa trung bình:125 ngày/năm
- Chế độ gió hàng năm theo 2 hướng chính:
+ Gió Đông bắc thổi vào các tháng mùa khô với vân tốc trung bình 2m/s. Tốc
độ lớn nhất 18m/s.
+ Gió Tây nam thổi vào các tháng mùa mưa với vận tốc trung bình 2m/s. Tốc
độ gió lớn nhất 14m/s.
- Tốc độ gió trung bình năm: 5m/s
- Số giờ nắng trung bình trong năm: 2665 giờ.
11
- Sương mù thường có vào ban đêm với tầng suất xuất hiện thấp không gây
ảnh hưởng nhiều đến năng suất cây trông của địa phương.
* Thủy văn
Khả năng tập trung nước tương đối nhanh do đặc trưng dòng chảy của hệ
thống ở đây cao nhất thường gấp 50 lần, lúc nhỏ nhất lưu lượng dòng chảy trung
bình của lưu vực lớn hơn 251/s/km
2
.
Mùa khô xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11, các tháng xuất hiện lũ là tháng 9,
10. Mùa cạn từ tháng 12 đến hết tháng 5 năm sau.
* Các nguồn tài nguyên
 Tài nguyên đất
Theo tài liệu bản đồ đất tỉ lệ 1/100.000 do viện quy hoạch thiết kế nông nghiệp
thành lập năm 1978,các loại đất trên địa bàn xã được phân bổ như sau:
- Đất đỏ vàng trên đất sét: 2.319 ha, chiếm 28,7% tổng diện tích tự nhiên, phân
bổ ở phía bắc của xã. Đất có thành phần cơ giới trung bình đến nặng, pH = 4,5 –
5,1, mùn và đạm tổng số đạt trung bình đến khá, lân và kali tổng số khá, lân dễ tiêu
nghèo, dung tích hấp thụ thấp. Đây là loại đất tốt, trồng cây công nghiệp lâu năm và
cây ăn quả cho năng suất, chất lượng cao.
- Đất vàng nhạt trên đá cát: 5,461 ha, chiếm 67,6% tổng diện tích tự nhiên,

* Thủy văn, nguồn nước
Khả năng tập trung nước tương đối nhanh do đặc trưng dòng chảy của hệ
thống ở đây cao nhất thường gấp 50 lần, lúc nhỏ nhất lưu lượng dòng chảy trung
bình của lưu vực lớn hơn 251/s/km
2
. Do vậy tình trạng ngập úng cục bộ vẫn thường
xuyên diễn ra, gây khó khăn cho sản xuất.
Mùa khô xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11, các tháng xuất hiện lũ là tháng 9,
10. Mùa cạn từ tháng 12 đến hết tháng 5 năm sau.
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
* Điều kiện kinh tế : Là xã thuần nông chiếm trên 80% dân số tham gia sản
xuất nông nghiệp, còn lại có thu nhập từ thương mai dịch vụ và công nhân viên
chức, thu nhập bình quân 10.000.000đ.
* Điều kiện xã hội
Cơ sở hạ tầng :
Giao thông: Trên địa bàn xã có tỉnh lộ 1 đi qua dài 9km mặt đường trải nhựa
rộng 6m, nền đường rộng10m, hành lang an toàn 30m, đây là tuyết giao thông chính
13
nối EaWer với thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện khác, cơ sở hạ tầng giao
thông tương đối tốt thuận lợi cho giao thông hàng hóa.
Các tuyến đường nông thôn hầu hết đều đã được nâng cấp, hiện trạng là đường
cấp phối, mặt đường rộng 6m nền đường rộng 8m tổng chiều dài các tuyến đã nâng
cấp 19km. Nhìn chung hệ thống giao thông trên địa bàn đã phần nào đáp ứng được
nhu cầu đi lại của người dân và nâng cao tốc độ phát triển nông thôn. Tuy nhiên vẫn
còn một số tuyến đường nhỏ lầy lội, chưa có rãnh thoát nước như tại thôn 4, thôn 6,
buôn B gây ngập ứng trong mùa mưa.
Thủy lợi: Hiện tại trên địa bàn có một hộ trung chuyển tại buôn Tul B và một
đập tràn tại thôn 8 hiện tại công trình đang hoạt động bình thường.
Tuyến mương chính chạy từ đập tràn về hồ trung chuyển dài 3km, rộng 4m,
trong những năm vừa qua đã được kiên cố hóa 1 số hạng mục nên đã góp phần rất

Tổng Tỷ lệ(%) Tổng Tỷ lệ(%)
Tổng
1769 100 7787 100 4,40
Dân tộc kinh
715 40,42 2812 36,11 3,93
Dân tộc tại chỗ
378 21,37 1853 23,8 4,90
Dân tộc thiểu số khác 676 38,21 3122 40,09 4,62
Nguồn: Tổng hợp báo các UBND xã
Về lao động: Tổng số người trong độ tuổi lao động 4749 người, chiếm
56,2% tổng dân số, đây là những lao động chính trong gia đình, ngoài ra trong lao
động nông nghiệp còn có một lực lượng lao động phụ quan trọng nằm ở trên và
dưới độ tuổi lao động.
Bảng 3 : Bảng tình hình sử dụng lao động của xã
Chỉ tiêu
Hiện trạng lao động
Số lượng Tỉ lệ %
Tổng lao động 4210 100
Số lao động thất nghiệp 150 3,56
Số lao xuất khẩu 172 4,09
Số lao động đang làm việc tại xã 3888 92,35
Phân phối nguồn lao động theo nghành 4210 100
Lao động nông nghiệp 3284 78
Lao động công nghiệp xây dựng 337 8,01
Lao động dịch vụ 589 13,99
Nguồn: Tổng hợp báo các UBND xã
• Quản lý sử dụng đất
Đất đai là một tư liệu sản xuất không thể thiếu đối với quá trình sản xuất, tình
hình sử dụng đất trên địa bàn xã EaWer được thể hiện qua bảng sau :
Bảng 4 : Bảng tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã

Đất chuyên dùng
604.11 7.26 613.42 7.62
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
7.9 1.3077 7.9 1.2879
Đất quốc phòng, an ninh
7 1.1587 7 1.1411
Đất để sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
5.79 0.9584 5.79 0.9439
Đất có mục đích công cộng
583.42 96.5751 592.73 96.6271
6
Đất nghĩa trang nghĩa địa
16.4 0.20 18.9 0.23
7
Đất sông suối và mặt đất chuyên dùng
313.61 3.77 313.61 3.89
8
Đất chưa sử dụng
680.48 8.18 377.78 4.69
9
Tổng
8323.24 100 8052 100
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo của xã
* Công tác giáo dục đào tạo
Năm qua sự nghiệp giáo dục đào tạo của xã được quan tâm về mọi mặt, cơ sở
vật chất được đầu tư cơ bản, trường lớp sạch đẹp khang trang đã phần nào đáp ứng
nhưu cầu dạy và học của giáo viên và học sinh.
Toàn xã có 5 trường học với 73 phòng học, trong đó có 02 trường mầm non
là trường mầm non Hoa Sen và Hoa Anh Đào, 02 trường tiểu học là Lương Thế
Vinh và Nguyễn Du và 01 trường trung học cơ sở Hồ Tùng Mậu. Với tổng số

Tiêm vắc xin phòng bệnh lở mồm long móng cho 300 con heo, 2.500 lượt con
trâu bò. Tiêm phòng vắcxin phòng bệnh tụ huyết trùng cho 2.200 con trâu bò.
Thực hiện cấp phát 600 lít hoá chất Bencoxit, 50kg Chloramin.
Tình hình dịch bệnh ở gia súc, gia cầm chủ yếu là bệnh đường ruột ở trâu, bò
và heo; không xuất hiện bệnh lở mồm long móng hay tụ huyết trùng.
* Tình hình trồng trọt 2010 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 5 : Kết quả sản xuất nông nghiệp của xã
STT Cây trồng Diện tích Tỷ lệ
Năng suất
(Tấn /ha)
Sản lượng
(Tấn)
1 Cây lúa 250 6.9541 4 1000
17
2 Cây Bắp 1034 28.7622 5 5170
3 Đâu xanh 450 12.5174 1.2 540
4 Rau các loại 74 2.0584 10 740
5 Đâu các loại 74 2.0584 0.8 59.2
6 Khoai lang 10 0.2782 7 70
7 Cây mỳ 723 20.1113 25 18075
8 Đậu lành 92 2.5591 1.5 138
9 Đậu phụng 55 1.5299 1.8 99
10 Vừng 21 0.5841 1 21
11 Mía 22 0.6120 50 1100
12 Bông vải 120 3.3380 1.5 180
14 Cà phê 50 1.3908 2 100
15 Tiêu 42 1.1683 2.5 105
16 Điều 520 14.4645 1.4 729
17 Cây ăn quả 58 1.6134 5 290
20 Tổng 3595 100.0000 119.7 28416.2

buôn khác ở xã. Cũng như các thôn, buôn khác trong xã thì người dân ở đây đa số
người dân vẫn làm nông nghiệp là chủ yếu, các cây trồng vật nuôi chủ yếu ở đây là
là những cây trồng hàng năm, ngắn ngày như bắp, đậu, cây trồng lâu năm như: cà
phê, tiêu, điều, cao su…thì trồng rất ít do điều kiện đất đai, khí hậu ở đây không
phù hợp trồng, chỉ trồng ở 1 số mảnh đất có thể trồng nhưng năng suất cũng không
cao như ở các nơi khác ở tỉnh Đăk Lăk; chăn nuôi thì chủ yếu là nuôi heo, bò. Lúa,
Mỳ (sắn) ở đây trồng ít hơn là do đất ít, người dân trồng chủ yếu là lúa 1 vụ do ở
đây chưa có hệ thống mương thủy lợi nên mùa khô không có nước tưới, trồng trọt
phụ thuộc rất nhiều vào nước trời.
Việc làm ở thôn 4 nói riêng và ở xã EaWer nói chung hiện nay vẫn đang là
một vấn đề nan giải, do không có hệ thống thủy lợi phục vụ cho sản xuất vào mùa
khô cho nên sau khi thu hoạch xong không thể sản xuất tiếp được, người dân không
có việc làm và cũng không có nghề phụ gì, hầu hết thời gian đó người dân dọn rẫy
và thu nhập không có, một số người trong thôn đi xã, huyện khác hoặc tỉnh khác để
tìm kiếm việc làm.
Trong tổng số 110 hộ sinh sống ở đây, có 65 hộ nghèo theo chuẩn nghèo cũ
(quyết định của bộ LĐTBXH số 170/CPTTG ngày 8/7/2005) (báo cáo của trưởng
thôn), điều này cho thấy tỉ lệ hộ nghèo ở đây vẫn còn rất cao chiếm gần 60% số hộ.
Tuy nhiên theo thực tế điều tra cho thấy tỉ lệ hộ nghèo ở đây không chính xác,
nguyên nhân là do công tác kiểm tra và cấp sổ hộ nghèo của cán bộ xã vẫn còn chưa
19

Trích đoạn Tác động của các chính sách và dự án xóa đói giảm nghèo đến đời sống xuất một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo tại địa bàn xã
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status