TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÍ THU - CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN LĂK, TỈNH ĐĂK LĂK
Sinh viên thực hiện: Phạm Sơn
Khằm Thị Tươi
Phạm Bá Tuấn
Ngành học: Tài chính – Ngân hàng
Đăk Lăk
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC QUẢN LÍ THU - CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN LĂK, TỈNH ĐĂK LĂK
Giáo viên hướng dẫn: ThS. H’Wen Niêkđăm
Sinh viên thực hiện: Phạm Sơn
Khằm Thị Tươi
Phạm Bá Tuấn
Ngành học: Tài chính - Ngân hàng
Khóa học: 2006 – 2010
Đăk Lăk, tháng 11 năm 2009
2
Lời cảm ơn
Trong suốt thời gian thực tập tổng hợp tại Phòng tài chính – kế hoạch huyện Lăk,
tỉnh Đăk Lăk, để có thể hoàn thành báo cáo tổng hợp này, chúng em xin chân thành gửi
lời cảm ơn đến:
Quý thầy, cô giáo trường đại học Tây Nguyên đã tận tình giảng dạy, tranh bị
PTCS : Phổ thông cơ sở
PTTH : Phổ thông trung học
SNGD : Sự nghiệp giáo dục
TC – KH : Tài chính – kế hoạch
TTLS : Thị trấn Liên Sơn
TW : Trung Ương
VAT : Thuế giá trị gia tăng
XDCB : Xây dựng cơ bản
WTO : Tổ chức thương mại Thế giới
UBND : Ủy ban nhân dân
4
Danh mục bảng biểu và sơ đồ
Trang
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Lắk 17
Bảng 3.2: Số đơn vị hành chính, diện tích, dân số và mật độ dân số phân theo địa
phương năm 2008 19
Bảng 3.3. Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp 20
Bảng 3.4: Số trường, phòng học, giáo viên phổ thông năm 2008-2009 21
Bảng 3.5: Tình hình hoạt động y tế huyện Lắk 21
Bảng 3.6: Tình hình thu nhập huyện Lăk 22
Bảng 3.7: Đường ôtô, điện thoại đến các xã, thị trấn 22
Sơ đồ 3.8: Tổ chức bộ máy quản lý của phòng TC-KH huyện Lắk 25
Bảng 3.9: Tình hình thu NSNN cho SNGD huyện Lắk 28
Bảng 3.10: Tình hình chi NSNN cho SNGD huyện Lắk năm 2006 29
Bảng 3.11: Tình hình chi NSNN cho SNGD huyện Lắk năm 2007 30
Bảng 3.12: Tình hình chi NSNN cho SNGD huyện Lắk năm 2008 31
5
MỤC LỤC
PHẦN I
MỞ ĐẦU Trang
2.3.2.1. Phương pháp thống kê kinh tế 15
2.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu trực tiếp và gián tiếp 15
2.3.2.3. Phương pháp phân tích 16
2.3.2.4. Phương pháp chuyên gia 16
2.3.3. Công cụ xử lý số liệu 16
PHẦN III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 17
3.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Lăk 17
3.1.1.1. Vị trí địa lý 17
3.1.1.2. Đất đai 17
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Lăk 19
3.1.2.1 Tình hình số đơn vị hành chính, diện tích, dân số và mật độ dân số 19
3.1.2.2. Tình hình phát triển sản xuất và kinh tế 20
3.1.2.3. Tình hình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn 22
3.1.2.4. Công tác thú y, bảo vệ thực vật 23
3.2. Lịch sử hình thành và phát triển phòng TC-KH huyện Lăk 23
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển 23
3.2.2. Chức năng và nhiệm vụ 23
3.2.2.1. Chức năng 24
3.2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng TC-KH huyện Lăk 24
3.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Phòng TC-KH huyện Lắk 25
7
3.2.4. Tình hình sử dụng lao động Phòng TC-KH huyện Lắk 25
3.2.5. Hệ thống cơ sở vật chất kỷ thuật của Phòng TC-KH huyện Lắk 26
3.2.6. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển của Phòng TC –
KH huyện Lắk 26
3.2.6.1. Thuận lợi 26
3.2.6.2. Khó khăn 26
3.3. Kết quả nghiên cứu 26
vốn quý, là tài sản vô giá của mỗi quốc gia và tri thức khoa học, là sản phẩm đặc biệt
của quá trình học hỏi và trau dồi kiến thức trên ghế nhà trường. Trong văn kiện đại hội
lần thứ II đã nêu “lấy và phát triển giáo dục làm yếu tố cơ bản, là khâu đột phá ”. Và
đúng vậy, xã hội phát triển đồng nghĩa với tri thức con người được nâng lên một bước.
Hiện nay, ngân sách nhà nước được coi như một công cụ đặc biệt giúp Nhà
nước thực hiện các mục tiêu của mình, trong đó có cả sự nghiệp giáo dục. Việc quản lí
thu – chi ngân sách đã giúp nhà nước thực hiện các chức năng của giáo dục. Đại hội
Đảng lần thứ VIII đã khẳng định: “Phải thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng đầu”,
“đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển”, một lần nữa dự thảo Đại hội IX vừa qua
Đảng ta nhấn mạnh: “Từng bước phát triển nền kinh tế tri thức ”. Điều này chứng tỏ
Đảng và Nhà nước đã khẳng định: Đầu tư cho giáo dục là một trong những hướng
chính của đầu tư phát triển, tạo điều kiện cho giáo dục đi trước một bước so với mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội.
Trước yêu cầu nhằm quản lí và sử dụng ngân sách nhà nước cho sự nghiệp
giáo dục trên địa bàn huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk đạt hiệu quả cao, chúng em chọn đề tài:
“Nghiên cứu công tác quản lí thu – chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục
trên địa bàn huyện Lăk, tỉnh Đăklăk” trong đợt thực tập tổng hợp này.
9
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tình tình thực hiện quản lý thu – chi NSNN cho SNGD trên địa bàn
huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk.
- Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu – chi NSNN cho
SNGD trên địa bàn huyện.
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế những nhân tố ảnh hưởng
đến công tác quản lý thu – chi NSNN cho SNGD được hiệu quả hơn.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu công tác quản lý thu – chi ngân sách nhà
nước cho sự nghiệp giáo dục tại phòng Kế hoạch - Tài chính huyện Lắk.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Phạm vi về không gian
Năm ngân sách (niên độ ngân sách hay năm tài chính hoặc tài khóa) là giai đoạn
mà trong đó dự toán thu - chi tài chính của Nhà nước được phê chuẩn của Quốc Hội và
có hiệu lực thi hành.
2.1.2. Đặc điểm của ngân sách nhà nước
- Là công cụ huy động nguồn tài chính đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà
nước.
- Là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội của Nhà nước.
- Trong các khâu của hệ thống tài chính, tài chính nhà nước được xem là khâu
quan trọng của hệ thống tài chính gắn liền với quỹ tiền tệ liên quan đến các hoạt động
thuộc khu vực của Nhà nước.
2.1.3. Chức năng của ngân sách nhà nước
2.1.3.1 Chức năng phân phối
11
− Đối tượng phân phối của NSNN bao gồm các nguồn lực tài chính, thu nhập mới
sáng tạo ra có liên quan đến Nhà nước, phần do Nhà nước làm chủ sở hữu, gắn với khả
năng thu chi, vay mượn của Chính phủ, gắn với việc hình thành, sử dụng các quỹ tiền
tệ tập trung của Nhà nước và có quan hệ chặt chẽ với các chủ thể khác trong nền kinh
tế trong quá trình thực hiện chức năng phân phối.
− Phạm vi phân phối của NSNN được giới hạn ở các nghiệp vụ có liên qua đến
quyền chủ sở hữu và quyền lực chính trị của Nhà nước.
− Đặc trưng cơ bản của quá trình phân phối NSNN:
+ Phân phối dưới hình thức giá trị, chủ yếu sử dụng tiền tệ làm đơn vị tính toán,
làm phương tiện phân phối.
+ Tham gia không đầy đủ vào quá trình phân phối các yếu tố đầu vào, chủ yếu là
nhà nước đầu tư trực tiếp, cấp vốn kinh doanh, trợ cấp đối với nền kinh tế.
+ Thực hiện phân phối kết quả của quá trình sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch
vụ, chủ yếu thông qua thuế, phí, lệ phí, thu nhập chuyển quyền sở hữu, các khoản
chi NSNN cho cộng đồng.
+ Phân phối NSNN tác động đến cả hai bên cung và cầu của nền kinh tế, gắn liền
với sự hình thành và sử dụng quỹ ngân sách của Nhà nước.
2.1.5. Phân lọai ngân sách nhà nước
- NSNN gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa
phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có HĐND và UBND.
- Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách được
thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
+ NSTW và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn
thu và nhiệm vụ chi cụ thể.
+ NSTW giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm các nhiệm vụ chiến lược quan trọng của
quốc gia và hỗ trợ những địa phương chưa cân đối được thu, chi ngân sách.
13
+ NSĐP được phân phối nguồn thu bảo đảm chủ động trong thực hiện những
nhiệm vụ được giao; tăng cường nguồn lực cho ngân sách xã. HĐND tỉnh, thành phố
trực thuộc TW ( gọi chung là cấp tỉnh ) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ
chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn.
+ Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban
hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo
đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp;
+ Trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý
Nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình, thì phải chuyển kinh phí từ ngân
sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó.
+ Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia
giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để
đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. Tỷ lệ phần trăm
(%) phân chia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách
cấp dưới được ổn định từ 3 đến 5 năm. Số bổ sung từ ngân sách cấp trên là khoản thu
của ngân sách cấp dưới.
+ Trong thời kỳ ổn định ngân sách các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu
hằng năm mà NSĐP được hưởng để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; sau mỗi kỳ
ổn định ngân sách, phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển NSĐP, thực hiện giãn dần
2.2.1.1. Thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước
Dự toán thu cân đối NSNN năm 2008 là 323.000 tỷ, phấn đấu cả năm đạt
399.000 tỷ, vượt 32,5% (76.000 tỷ) so với dự toán, tăng 26,3% so với thực hiện năm
2007, đạt tỷ lệ động viên 26,8%GDP, trong đó từ thuế và phí đạt 24,9% GDP; loại trừ
yếu tố tăng do tăng giá dầu thô thì đạt tỷ lệ động viên 23,5%GDP (thuế, phí đạt
15
21,6%GDP). Chính phủ đã chỉ đạo tăng cường công tác quản lý thu chi NSNN năm
2008 với các nội dung sau:
− Chống thất thu và gian lận thuế, phấn đấu hoàn thành vượt mức nhiệm vụ thu
NSNN năm 2008 để tăng nguồn thực hiện các chính sách an sinh xã hội.
− Chính sách thu cũng được điều chỉnh cho phù hơph với cam kết trong WTO, đồng
thời phục vụ mục tiêu kiểm soát nhập khẩu, giảm nhập siêu và ổn định kinh tế vĩ mô.
Năm 2008 là năm thứ 2 trong thực hiện các cam kết trong WTO về cắt giảm hàng rào
thuế quan, theo đó ngay từ đầu năm đã tiếp tục giảm thuế đối với 1.700 mặt hàng thuộc
26 ngành khác nhau ,với mức thuế giảm từ 1-6% (chủ yếu là 2-3%).
− Trong quá trình điều hành nhằm giảm mức nhập siêu, chính phủ đã điều chỉnh
tăng mức thuế suất nhập khẩu bằng mức trần tối đa theo cam kết trong WTO năm 2008
đối với các mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu; đồng thời điều chỉnh giảm thuế
nhập khẩu đối với một số mặt hàng thiết thực phục vụ sản xuất để góp phần bình ổn
giá; điều chỉnh tăng thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hóa là tài nguyên thiên
nhiên, khoán sản; điều chỉnh tăng lệ phí trước bạ đối với ôtô con nguyên chiếc dưới 10
chổ ngồi, thực hiện biện pháp kéo dài, giãn thời hạn nộp thuế và giảm thuế đối với các
đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động chế biến hàng xuất khẩu, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp vượt qua khó khăn do giá đầu vào tăng cao, duy trì và phát triển hoạt
động sản xuất, xuất khẩu.
− Tiếp tục rà soát , bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân
dân không còn phù hợp, giảm đóng góp của dân trong điều kiện giá cả tăng, đời sống
nhân dân gặp nhiều khó khăn.
− Công tác cải cách thủ tục hành chính theo quy định của luật Quản lý thuế được
chú trọng; mở rộng thực hiện phương thức doanh nghiệp tự tính, tự khai và tự nộp
ngạch xuất khẩu cả năm 2008 ước tính đạt 62,9 tỷ đồng, tăng 29,5% so với năm 2007;
kim ngạch nhập khẩu kiềm chế ở mức 80,4 tỷ USD, tăng 28,3% so với năm 2007; nhập
siêu của cả nền kinh tế khoảng 17,5 tỷ USD, bằng khoản 27,8% kim ngạch xuất khẩu.
Số thu vượt khá so với dự toán nhờ các nguyên nhân chủ yếu sau:
17
• Trong năm đã thực hiện điều chỉnh chính sách thuế nhằm hạn chế nhập
khẩu một số mặt hàng tiêu dùng không thiết yếu và hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô
• Do biến động (tăng) giá của một số mặt hàng chủ yếu (dầu thô, than đá,
xăng dầu nhập khẩu ), làm tăng thu tiền thuế.
• Có sự thay đổi cơ cấu hàng nhập khẩu, nhất là các mặt hàng chịu thuế suất
cao (hàng điện tử, điện thoại di động )
• Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 tăng cao cũng kéo theo nhu cầu hoàn thuế
VAT vượt mức bố trí dự toán, ước hoàn thuế cả năm là 3000 tỷ đồng, tăng 1000 tỷ
đồng so với dự toán.
• Thu viện trợ không hoàn lại: Dự toán 3.600 tỷ đồng, ước cả năm đạt 5.000
tỷ đồng, vượt 38,9% (1.400 tỷ đồng0 so với dự toán, chủ yếu do tăng viện trợ của
chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn (chương trình 135) và
chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn.
2.2.1.2. Thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước
Tổng chi NSNN dự toán 398.980 tỷ đồng, ước cả năm thực hiện 474.820 tỷ
đồng, tăng 19,8% so với dự toán, tăng 22,3% so với thực hiện năm 2007. Đánh giá cụ
thể một số lĩnh vực chủ yếu như sau:
- Chi đầu tư phát triển: Dự toán 99.730 tỷ đồng, ước cả năm đạt 117.800 tỷ đồng,
chiếm 24,7% tổng chi NSNN, chiếm 7,9% GDP, tăng 18,1% (18.070 tỷ
đồng) so với dự toán, tăng 5% so với thực hiện năm 2007.
Chi đầu tư phát triển chủ yếu tập trung cho việc thực hiện an sinh xã hội, tăng
cường khả năng phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai như: bổ sung vốn đầu tư xây dựng
các công trình xử lý các công trình sạc lở đê , kè, phòng chống lụt bão; bổ sung vốn
cho các dự án chương trình 135 và các dự án hổ trợ phát triển vùng; bố trí trả các
khoản nợ, lãi khi đến hạn; hỗ trợ sản xuất kinh doanh và xuất khẩu, bổ sung dự trữ
phí, lệ phí, miễn phí thủy lợi, miễn lệ phí trước bạ nhà ở, đất ở của các hộ nghèo
+ Nhóm chính sách tín dụng ưu đãi, bao gồm: Cho vay đối với đồng bào dân
tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, chính sách tín dụng đối với học sinh và sinh viên có
hoàn cảnh khó khăn
19
2.2.1.3. Cân đối ngân sách nhà nước
Bội chi NSNN năm 2008 Quốc hội quyết định là 66.900 tỷ đồng, bằng 5% GDP;
ước thực hiện cả năm 66.200 tỷ đồng, bằng 4,95% GDP khi xây dựng dự toán đến
31/12/2008 dư nợ chính phủ( bao gồm cả nợ trái phiếu chính phủ) bằng 33,5% GDP,
dư nợ ngoài nước của quốc gia bằng 27,2% GDP, trong giới hạn đảm bảo an ninh tài
chính quốc gia và ổn định các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô. Tóm lại:
− Công tác điều hành chi NSNN năm 2008 đảm bảo theo đúng chủ trương thắt
chặt chi tiêu để kiềm chế lạm phát; tập trung nguồn lực (tăng thu, tiết kiệm chi) NSNN
để chủ động phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dich bệnh, đảm bảo thực hiện
các chính sách hỗ trợ người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, đối tượng trợ cấp xã hội.
− Chính sách thuế, phí được điều chỉnh theo hướng khuyến khích xuất khẩu sản
phâm đã qua chế biến, hạn chế việc xuất khẩu nguyên liệu và khoáng sản thô; tăng
cường kiểm soát nhập khẩu hàng hóa không thiết yếu, giãm nhập siêu trong khuôn khổ
phù hợp với các cam kết WTO, đồng thời, tiếp tục rà soát, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí
và các khoản huy động khác để giãm gánh nặng đóng góp của người dân, nhất là nông
dân. Đã thực hiện biện pháp kéo dài giãm thời hạn nộp thuế với các đơn vị sản xuất -
kinh doanh hoạt động chế biến xuất khẩu để hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó
khăn, phát triển sản xuất, xuất khẩu.
− Công tác quản lý, điều hành giá được tổ chức triển khai quyết liệt đã góp phần
tích cực thực hiện kiềm chế lạm phát. Việc điều chỉnh giá phải theo nguyên tắc đảm
bảo hài hòa lợi ích của nhà nước, nhân dân và doanh nghiệp, góp phần chống buôn lậu,
khuyến khích sử dung tiết kiệm; đồng thời, thực hiện hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng
gặp khó khăn khi nhà nước điều chỉnh giá.
Bên cạnh các kết quả tích cực nêu trên, công tác tài chính - ngân sách năm 2008
còn những khó khăn, tồn tại như:
tác quản lí tài chính ngân sách có nhiều chuyển biến theo hướng tăng cường phân cấp,
tăng trách nhiệm, quyền hạn trong quản lí chi tiêu, đẩy mạnh tiết kiệm, nâng cao hiệu
quả chi ngân sách.
21
− An sinh tài chính quốc gia được củng cố; bội chi NSNN bình quân 3 năm ở mức
xấp xỉ 5% GDP; bố trí chi trả đầy đủ các khoản nợ đến hạn theo cam kết. Đến
31/12/2008, dư nợ chính phủ (bao gồm cả nợ trái phiếu chính phủ) bằng 33,5%GDP,
dư nợ ngoài nước của quốc gia bằng 272% GDP, trong giới hạn đảm bảo an ninh tài
chính quốc gia và ổn định các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô.
2.2.2. Tình hình thực hiện thu chi ngân sách nhà nước tỉnh Đắk Lắk
2.2.2.1. Tình hình thu Ngân sách Nhà nước tỉnh Đắk Lắk
Tổng thu cân đối NSNN (thu phát sinh trên địa bàn) ước thực hiện năm 2007 là
1.572.832 triệu đồng so với dự toán trung ương giao tăng 42,2%, so với dự toán
HĐND giao tăng 40,42% so với năm 2006 tăng 50% cụ thể như sau:
− Thu thuế, phí và lệ phí: Ước thực hiện 1.390.000 triệu đồng tăng 39,63% so với
dự toán TW giao và tăng 39,63% so với dự toán HĐND tỉnh giao, so với cùng kỳ năm
2006 tăng 51,5%. Hầu hết các khoản thu đều đạt được và dự toán HĐND tỉnh giao;
một số khoản thu đạt cao so với dự toán HĐND tỉnh giao là: Tiền cho thuê đất, mặt
nước tăng 112,36%, thuế chuyển quyền sử dụng tăng 90,89%, lệ phí trước bạ tăng
62,87%; thu khu vực ngoài quốc doanh tăng 51,45%, thu từ doanh nghiệp nhà nước
tăng 27,12%; từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 79%; thu phí và lệ phí
tăng 15,39% Riêng thu xổ số kiến thiết qui định của TW từ năm 2007 không đưa vào
thu cân đối, nguồn thu này để chi đầu tư phát triển thực hiệ 45.000 triệu đồng, đạt
100% dự toán giao.
− Thu biện pháp tài chính: Ước thực hiện 177.832 triệu đồng, tăng 62,4% dự toán
TW giao và tăng 43,99% dự toán địa phương, so với năm 2006 tăng 37%; trong đó:
+ Thu tiền sử dụng đất nước thực hiện 144.585 triệu đồng; tăng 60,65% dự toán
TW và dự toán địa phương.
+ Thu bán nhà thuộc sở hữu nhà nước là 11.513 triệu đồng, đạt 67,72% dự toán.
+ Thu tại xã ước thực hiện 3.152 triệu đồng, tăng 110,13% dự toán.
23
quan hệ giữa lý luận và thực tế. Phương pháp này còn xem xét quy mô, cơ cấu các
khoản mục ngân sách nhà nước, công tác quản lý thu- chi ngân sách nhà nước cho sự
nghiệp giáo dục của huyện Lăk trong điều kiện các cơ sở kinh tế xã hội phát triển với
tốc độ nhanh như hiện nay.
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.3.2.1. Phương pháp thống kê kinh tế
Là nghiên cứu các hiện tượng bằng thống kê trên cơ sở thu thập tổng hợp, phân
tích, so sánh các số liệu và hiện tượng, khi phân tích thường sử dụng các cách phân tổ,
hệ thống các chỉ tiêu liên quan đến các khoản thu – chi NSNN nhằm để tìm ra tính quy
luật và rút ra những kết luận cần thiết. Cụ thể trong đề tài này phương pháp này được
áp dụng trong các bảng biểu phần III và phần IV.
2.3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu trực tiếp và gián tiếp
− Phương pháp thu thập số liệu trực tiếp: Người điều tra thu thập bằng cách tự
mình quan sát hay phỏng vấn đơn vị và tự ghi chép số liệu cụ thể. Trong chuyên đề này
được áp dụng chủ yếu ở phần III và phần IV.
− Phương pháp thu thập số liệu gián tiếp: Là phương pháp nghiên cứu các hiện
tượng qua văn bản, bảng biểu, các chứng từ sổ sách có sẵn. Cụ thể trong chuyên đề này
cũng được áp dụng chủ yếu ở phần III và phần IV.
2.3.2.3. Phương pháp phân tích
Là phương pháp để đánh giá được tình hình quản lý thu-chi NSNN và dự toán
NSNN do vậy, chúng tôi sử dụng nhiều nhất là so sánh để phân tích mức độ biến
động của các chỉ tiêu nghiên cứu. Tiêu chuẩn so sánh ở đây là chỉ tiêu được chọn làm
căn cứ để so sánh, tùy theo yêu cầu phân tích mà chọn căn cứ sao cho phù hợp.
2.3.2.4. Phương pháp chuyên gia
Đây là phương pháp nghiên cứu số học dựa trên ý kiến của các chuyên gia,
thông qua ý kiến của các chuyên gia, giúp ta mau chóng nắm được cơ sở lý luận, nắm
được thực trạng của hiện tượng và những định hướng cũng như giải pháp cơ bản thúc
đẩy sự phát triển của hiện tượng phù hợp với quy luật.
24
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm
13590.41
10.82 13829.98 11.01 14043.2 11.18 1.76 1.54 3.33
25