Kế toán nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng - Du lịch Hà Hải - Pdf 20

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học KDCN Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục đích cuối cùng của các doanh
nghiệp sản xuất là lợi nhuận. Để được mục đích này, mối quan tâm hàng đầu
của các doanh nghiệp là vừa bảo toàn, vừa đẩy mạnh vòng quay của vốn
kinh doanh. Giá trị của nguyên vật liệu là biểu hiện của vốn lưu động, là một
phần của vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp. Vì vậy sử dụng nguyên vật
liệu tiết kiệm, hiệu quả là một biện pháp bảo toàn và đẩy nhanh vòng quay
của vốn kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí, vật liệu chiếm tỷ trọng lớn
trong giá thành sản phẩm. Để tối đa hoá lợi nhuận thì các doanh nghiệp phải
giảm được chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý. Hiện nay việc cạnh tranh là
không thể tránh khỏi, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì bên cạnh việc
bảo toàn chất lượng sản phẩm thì phải sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu hạ chi
phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm một cách hợp lý để tăng sức cạnh
tranh trên thị trường.
Vật liệu là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho. Do vậy việc tổ chức
hạch toán kế toán NVL là một yêu cầu tất yếu của quản lý. Quản lý tốt công tác
hạch toán vật liệu sẽ giúp cho việc cung cấp vật liệu giảm bớt chi phí, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp.
Xuất phát từ mặt lý luận thưc tế đồng thời trong thời gian thực tập ở chi
nhánh công ty cổ phần xây dựng - du lịch Hà Hải, được sự quan tâm giúp đỡ
của các anh chị trong phòng kế toán Công ty, các thầy cô trong khoa kế toán và
đặc biệt là sự hướng dẫn của cô giáo Trần Hương Nam, em đã đi sâu vào
nghiên cứu và chọn đề tài "Kế toán nguyên vật liệu tại chi nhánh Công ty
Cổ phần Xây dựng - Du lịch Hà Hải " làm chủ đề cho luận văn tốt nghiệp của
mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận; Luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Một số lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong
các doanh nghiệp sản xuất
Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại CN công ty cổ

vật liệu bị biến dạng hoặc bị tiêu hao hoàn toàn.
3. Ý nghĩa và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu đối với doanh nghiệp
sản xuất:
Trong doanh nghiệp sản xuất việc sử dụng và quản lý nguyên vật liệu một
cách hợp lý, có hiệu quả cao sẽ làm giảm giá thành và tăng lợi nhuận của Công ty.
SV: Phạm Thị Quyến – Lớp KT1007
1
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học KDCN Hà Nội
- Ở khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý về khối lượng, chất lượng, quy
cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng như kế hoạch mua theo đúng
tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trong khâu dự trữ doanh nghiệp phải xác định được định mức dự trữ tối
đa, tối thiểu từng loại nguyên vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh được bình thường, không ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng, mua
không kịp thời hoặc gây ra tình trạng ứ đọng vốn dự trữ quá nhiều.
- Trong khâu sử dụng đòi hỏi việc sử dụng phải hợp lý, tiết kiệm, tránh
lãng phí trên cơ sở các định mức dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao
nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho doanh
nghiệp, do vậy trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình
sản xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Tóm lại quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu mua tới khâu bảo quản,
sử dụng và dự trữ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản
lý tài sản ở doanh nghiệp.
II. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:
- Thực hiện việc đánh giá nguyên vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu
cầu quản lý thống nhất của nhà nước và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ phù hợp với các phương pháp kế
toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp
số liệu tình hình hiện có và sự tăng giảm nguyên vật liệu trong quá trình hoạt

+ Vật liệu khác: là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên. Các
loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu
hồi do thanh lý TSCĐ như gạch, ngói vỡ...
- Căn cứ vào mục đích công dụng của nguyên vật liệu cũng như nội
dung qui định phản ánh chi tiết nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán thì
vật liệu được chia thành:
+ Nguyên vật liệu dùng để trực tiếp chế tạo sản phẩm
+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác như phục vụ quản lý ở các
phân xưởng, đội, cho nhu cầu bán hàng và quản lý doanh nhgiệp...
SV: Phạm Thị Quyến – Lớp KT1007
3
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học KDCN Hà Nội
- Căn cứ vào nguồn nhập vật liệu được chia thành:
+ Nguyên vật liệu do nhập mua ngoài: Đó là các vật liệu mà bản thân
doanh nghiệp không thể tự sản xuất, ví dụ: doanh nghiệp xây dựng thì phải mua
xi măng, sắt thép...của công ty khác cho về phục vụ cho việc thi công các công
trình của mình.
+ Nguyên vật liệu do tự gia công chế biến: Là do doanh nghiệp tự sản
xuất, ví dụ: doanh nghiệp sản xuất gạch chỉ thì nguồn vật liệu chính là đất sét.
+ Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Là các vật liệu do 2 công ty
trở lên niên kết với nhau để sản xuất, ví dụ như gạch lát nền Việt Nam liên kết
với Italia.
2. Đánh giá nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu phải được đánh giá theo nguyên tắc giá gốc (trị giá vốn
thực tế) quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho”.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế biến và các
chi phí liên quan trực tiếp phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại
2.1. Đánh giá NVL nhập kho:
Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được xác định theo từng

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học KDCN Hà Nội
thực tế
nhập kho
= vật liệu xuất kho thuê
ngoài gia công chế biến
+ người nhận gia
công chế biến
+ chuyển bốc dỡ
khi giao nhận
* Nhập vật liệu do nhận vốn góp liên doanh:
Trị giá thực tế của
vật liệu nhập kho =
Giá do hội đồng liên doanh
đánh giá +
Các chi phí
khác liên quan
* Nhập vật liệu do được cấp:
Trị giá vốn thực tế của vật
liệu nhập kho =
Giá ghi trên biên bản
giao nhận +
Các khoản chi
phí phát sinh
* Nhập vật liệu do được biếu tặng, được tài trợ:
Trị giá vốn thực tế nhập kho = Giá hợp lý + Các chi phí phát sinh
* Nhập do tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế nhập kho là do giá thành sản
xuất của vật liệu tự gia công chế biến.
2.2. Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho:
Đối với nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ, tuỳ theo đặc điểm hoạt động
của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ của cán bộ kế toán có thể

Việc xác định giá đơn vị bình quân được tiến hành theo 2 cách:
+ Cách 1: Xác định đơn giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ.
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ
=
Trị giá thực tế của NVL + Trị giá thực tế
tồn đầu kỳ NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL + Số lượng NVL nhập
tồn kho đầu kỳ trong kỳ
+ Cách 2: Xác định giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Giá thực tế đơn vị bình
quân sau mỗi lần nhập
=
Trị giá thực tế NVL + Trị giá thực tế NVL
tồn trước khi nhập nhập liền kề
Số lượng NVL + Số lượng NVL nhập
tồn trước khi nhập liền kề
IV. Kế toán chi tiết NVL:
1. Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Có 3 phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
- Phương pháp thẻ song song.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Phương pháp sổ số dư.
SV: Phạm Thị Quyến – Lớp KT1007
6
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học KDCN Hà Nội
Mỗi doanh nghiệp lựa chọn một phương pháp khác nhau tùy thuộc vào
loại hình, quy mô, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm khác nhau nhưng đều có
điểm giống nhau là được thể hiện qua công việc thực hiện tại kho của thủ kho.

xuất – tồn kho vật tư. Sau khi cộng số tiền nhập – xuất trong tháng và đưa vào
sổ số dư đầu tháng để tính ra số dư cuối tháng của từng danh điểm vật tư.
2. Sổ kế toán chi tiết NVL:
Tùy thuộc vào phương pháp hạch toán chi tiết trong doanh nghiệp mà sử
dụng các loại sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư.
V. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:
1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường
xuyên: Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán phải tổ
chức ghi chép một cách ghi chép thường xuyên liên tục các nghiệp vụ nhập
kho, xuất kho và tồn kho của nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán hàng
tồn kho.
Phương pháp này được áp dụng đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh loại
hình doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, các đơn vị kinh doanh mặt hàng lớn.
Tài khoản kế toán sử dụng:
* Tài khoản 152 - Nguyên vật liệu. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện
có và tình hình tăng, giảm các loại nguyên, vật liệu theo giá thực tế.
TK 152 có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho và các nghiệp vụ khác làm
tăng giá trị.
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn cuối kỳ
Bên Có:
- Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho
- Chiết khấu hàng mua, giảm giá hàng và hàng mua bị trả lại
SV: Phạm Thị Quyến – Lớp KT1007
8

SV: Phạm Thị Quyến – Lớp KT1007
9
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học KDCN Hà Nội
Nội dung phương pháp
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về nguyên vật liệu được khái
quát theo: ( Sơ đồ 05)
VI. Kiểm kê, đánh giá nguyên vật liệu
1. Kiểm kê nguyên vật liệu
Trong việc quản lý nguyờn vật liệu đũi hỏi cỏc doanh nghiệp thường xuyên
kiểm kê nguyên vật liệu để xác định lượng tồn kho thực tế của từng danh điểm
vật tư. Đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán, xác định số thừa, thiếu và có
những biện pháp xử lý kịp thời.
Tuỳ từng điều kiện và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp cú thể thực hiện kiểm
kờ toàn bộ, kiểm kê từng phần hoặc kiểm kê chọn mẫu, thời hạn kiểm kê có thể
định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm hoặc bất thường theo yêu cầu của
công tác quản lý.
1.1 Trường hợp kiểm kê phát hiện vật liệu hư hỏng, mất mát
- Nếu đã rõ nguyên nhân:
Nợ TK 111, 334, 138 (1388): Cá nhân bồi thường
Nợ TK 632 : Giá trị vật liệu thiếu trong định mức
Có TK 152 : Trị giỏ thực tế của NVL thiếu
- Nếu chưa rõ nguyên nhân:
Nợ TK 138(1381): Giá trị vật liệu thiếu chờ xử lý
Cú TK 152: Trị giỏ thực tế của NVL thiếu
- Khi cú biờn bản xử lý, kế toỏn ghi:
Nợ TK 111, 112, 334, 138(1388): Cá nhân bồi thường
Có TK 138(1381): Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
1.2 Trường hợp kiểm kê phát hiện nguyên vật liệu thừa
- Nếu xác định là của doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 152 : Giá trị vật liệu thừa

- Sổ cái - Mẫu số S 05 - DN
*Hình thức nhật ký sổ cái:
- Sổ nhật ký sổ cái - Mẫu số S 01 - DN
2. Sổ sách sử dụng trong kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
SV: Phạm Thị Quyến – Lớp KT1007
11
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học KDCN Hà Nội
- Sổ kế toán chi tiêt NVL, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số S10 - DN)
- Bảng tổng hợp chi tiêt NVL, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số S 11 - DN)
- Thẻ kho (Mẫu S 12 - DN)
Ngoài ra còn có một số các sổ chi tiêt như:
- Sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư…
SV: Phạm Thị Quyến – Lớp KT1007
12
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học KDCN Hà Nội
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG - DU LỊCH HÀ HẢI
I. Khái quát chung về chi nhánh công ty cổ phần xây dựng - du lich Hà Hải
1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh công ty
Nắm bắt được nhu cầu ngày càng cao của người dân Hải Dương về chỗ ở
thông thoáng, hiện đại và khu vui chơi- giải trí lành mạnh đặc biệt là phù hợp
với mọi tầng lớp, mọi giới và mọi lứa tuổi, Hội đồng quản trị công ty cổ phần
dịch vụ du lịch và xây lắp- tư vấn xây dựng Hà Hải nay là công ty cổ phần xây
dựng- du lịch Hà Hải quyết định thành lập tại Hải Dương chi nhánh công ty cổ
phần xây dựng- du lịch Hà Hải ngày 02/10/2002.
Từ khi thành lập cho đến nay mơi chỉ được 6 năm, có thể nói chi nhánh
công ty cổ phần xây dựng- du lich Hà Hải là một doanh nghiệp trẻ. Tuy vậy,
đơn vị đã góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng thành phố Hải Dương
văn minh, hiện đại với khu đô thị mới có kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo tiêu

ban, tổ đội sản xuất kinh doanh, ngoài ra con có các tổ chức hoạt động xã hội
SV: Phạm Thị Quyến – Lớp KT1007
Bán đất
Ký hợp đồng xây dựng với
khách h ngà
Tổ chức thi công
Nghiệm thu kỹ thuật v tià ến độ
thi công
B n giao thanh toán quyà ết toán
công trình với khách h ngà
14

Trích đoạn Nhận xét chung về công tác quản lý và hạch toán vật liệu tại chi nhánh công ty xây dựng du lịch Hà Hả Những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vật liệu ở CN công ty xây dựng du lịch Hà Hả SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status