Tổ chức công tác TSCĐ và phân tích tình hình quản lý, trang bị và sử dung TSCĐ - Pdf 20

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
TSCĐ là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất của nền kế toán quốc dân, đồng
thời TSCĐ cũng là yếu tố cơ bản nhất của vốn kinh doanh và giữ vai trò đặc biệt quan
trọng trong quá trình sản xuất.
Với doanh nghiệp, TSCĐ là điều kiện cần thiết không thể thiếu đợc để tiết kiệm
sức lao động. Nó thể hiện cơ sở vật chất, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của
doanh nghiệp trong phát triển sản xuất
Trong điều kiện kinh tế thị trờng nh hiện nay, giữa các doanh nghiệp luôn có sự
cạnh tranh gay gắt nhằm phát triển cũng nh nâng cao uy tín và vị thế của doanh nghiệp
trên thị trờng. Để sản phẩm sản xuất ra đến đợc với ngời tiêu dùng, một trong những
biện pháp có ý nghĩa quan trọng đó là cải tiến kỹ thuật và nâng cao chất lợng sản phẩm.
Để làm đợc điều đó, mỗi doanh nghiệp cần phải biết khai thác, tận dụng và phát huy
những tiềm năng TSCĐ sẵn có, mặt khác không ngừng đổi mới hoàn thiện cơ cấu TSCĐ
cũng nh hạch toán chính xác đầy đủ kịp thời những hao phí TSCĐ ở đơn vị mình Có
thể nói TSCĐ là một trong những yếu tố quan trọng, nó quyết định sự tồn tại của doanh
nghiệp vì vậy TSCĐ không chỉ đợc Công ty S X-XNK xe đạp xe máy Hà Nội quan tâm
mà tất cả các doanh nghiệp các công ty khác rất quan tâm
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công ty S X-XNK
xe đạp xe máy Hà Nội cùng với sự hớng dẫn giúp đỡ tận tình của thầy giáo và các cô
chú trong phòng kinh tế tài chính của công ty em đã nghiên cứu và hoành thành chuyên
đề tốt nghiệp với đề tài Tổ chức công tác TSCĐ và phân tích tình hình quản lý, trang
bị và sử dụng TSCĐ ở Công ty S X -XNK xe đạp, xe máy Hà Nội
Nội dung chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I : Những vấn đề lí luận chung về tổ chức kế toán TSCĐ và phân tích
tình hình trang bị và sử dụng TSCĐ ở DN
Chơng II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ ở Công ty SX-XNK xe
đạp xe máy Hà Nội
Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán TSCĐ ở
Công ty S X-XNK xe đạp xe máy Hà Nội
Do trình độ lý luận và thực tiễn còn hạn chế nên bài viết của em không tránh

các t liệu lao động vào các loại TSCĐ
Bên cạnh các loại TSCĐ hữu hình các doanh ngiệp còn có các loại TSCĐ khác
nh: TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ thuê hoạt động
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh 2
Khi tham gia vào quá trình SXKD TSCĐ có những đặc điểm cơ bản sau:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu cho đến khi h hỏng phải thanh lý hoặc loại bỏ
- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc dịch chuyển từng
phần vào chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm sản xuất ra. Đó chính là khoản trích
khấu hao TSCĐ và nguồn hình thành nguồn vốn khấu hao của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại TSCĐ
Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp theo những
tiêu thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý và hạch toán của doanh nghiệp.
Thông thờng có những cách phân loại chủ yếu sau đây.
1.1.2.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất và mục đích sử
dụng
Theo cách phân loại này TSCĐ đợc chia làm 2 loại
TSCĐ hữu hình : TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do
doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình, có 4 tiêu chuẩn:
+ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó
+ Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy.
+ Thời gian sử dụng ớc tính trên một năm.
+ Có đầy đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành
Kế toán TSCĐ hữu hình đợc phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất và mục
đích sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc thiết bị
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
- Thiết bị dụng cụ quản lý

TSCĐ đi thuê
TSCĐ đi thuê là những tài sản mà doanh nghiệp đi thuê của doanh nghiệp khác
trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản đã đợc ký kết. Trong thời gian
có hiệu lực của hợp đồng doanh nghiệp có quyền sử dụng tài sản đó phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh tuỳ theo yêu cầu của đơn vị mình. Tùy theo điều khoản của
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh 4
hợp đồng thuê mà TSCĐ thuê ngoài đợc chia thành TSCĐ thuê tài chính hay thuê hoạt
động.
TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ đi thuê về sử dụng trong một thời gian dài
mà doanh nghiệp có quyền kiểm soát, sử dụng theo các điều khoản của hợp đồng thuê
dài hạn. Theo quy định của chế độ tài chính hiện hành TSCĐ thuê tài chính phải thỏa
mãn 1 trong 4 điều kiện sau:
- Khi hết hạn hợp đồng thuê thì bên đi thuê đợc chuyển quyền sở hữu
- Hợp đồng cho phép bên đi thuê đợc lựa chọn mua TSCĐ thuê với gía thấp hơn
giá trị thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại
- Thời hạn cho thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 60% thời gian sử dụng ớc
tính của TSCĐ thuê
- Giá trị hiện tại của các khoản chi theo hợp đồng thuê ít nhất phải bằng 90%
giá trị của TSCĐ thuê
TSCĐ thuê nếu không thoả mãn bất cứ điều khoản nào trong các điều kiện trên
là TSCĐ thuê hoạt động, bên đi thuê có quyền sử dụng, không có quyền sở hữu.
ý nghĩa: Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp tổ chức quản lý TSCĐ chặt
chẽ, chính xác, thúc đẩy việc sử dụng chúng một cách hiệu quả. Đối với TSCĐ tự có
doanh nghiệp cần phải tăng cờng quản lý, đối với TSCĐ thuê ngoài doanh nghiệp phải
có trách nhiệm quản lý, giữ gìn đồng thời phải tổ chức kế toán riêng biệt với tài sản
thuộc sở hữu của doanh nghiệp, phân biệt loại TSCĐ nào phải tính khấu hao hay trách
nhiệm thanh toán tiền thuê và hoàn trả đầy đủ khi hết hạn hợp đồng.
1.1.2.3 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng kết hợp với các cách phân loại khác
Theo cách phân này TSCĐ đợc chia thành 3 loại
TSCĐ đang dùng trong sản xuất kinh doanh: Bao gồm tất cả TSCĐ đang sử

cộng chi phí lắp đặt chạy thử.
+ Trờng hợp nhận của đơn vị khác góp vốn liên doanh: Nguyên giá là giá
thỏa thuận do hội động liên doanh xác định và các chi phí lắp đặt chạy thử. Việc ghi sổ
theo nguyên giá cho phép đánh giá đúng năng lực sản xuất, trình độ trang bị cơ sở vật
chất kỹ thuật và quy mô của đơn vị, là cơ sở tính khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi
vốn đầu t ban đầu và xác định tình hình TSCĐ tại doanh nghiệp.
+ Trờng hợp TSCĐ đợc cấp: Nguyên giá là giá ghi trên biên bản giao nhận
TSCĐ và các chi phí chạy thử
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh 6
+ TSCĐ đợc biếu tặng không hoàn lại: Nguyên giá là giá của TSCĐ tơng
tự trên thị trờng.
Việc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá có tác dụng trong việc đánh giá đúng năng
lực, trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô vốn đầu t ban đầu của doanh
nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính khấu hao theo dõi thu hồi vốn đầu t. Nguyên
giá của TSCĐ không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng và thời gian tồn tại của
chúng trừ các trờng hợp sau:
+ Đánh giá lại TSCĐ
+ Xây dựng trang bị thêm cho TSCĐ
+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực hoạt động và kéo dài tuổi thọ của
TSCĐ
+ Tháo dỡ một số bộ phận.
1.1.3.2 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị cha thu hồi của TSCĐ đợc tính toán trên
cơ sở lấy nguyên giá trừ đi số khấu hao lũy kế. Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh
giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ có thể tính theo giá trị thực tế còn lại hoặc tính theo
giá điều chỉnh theo công thức sau:
Giá trị còn lại
của TSCĐ sau
khi đánh giá lại
=

1.2.1 Đánh số hiệu TSCĐ
Để thuận tiện cho việc theo dõi quản lý và sử dụng TSCĐ, tiện cho việc tra cứu
đối chiếu khi cần thiết phải đánh số TSCĐ.
Đánh số hiệu TSCĐ là quy định cho mỗi TSCĐ có một số hiệu tơng ứng theo
nguyên tắc nhất định. Việc đánh số này đợc tiến hành theo từng đối tợng ghi TSCĐ.
Đối tợng ghi TSCĐ là từng vật thể kết cấu hoàn chỉnh và tất cả các vật gá lắp, phơng
tiện kèm theo và từng vật thể riêng biệt về mặt kết cấu. Số hiệu TSCĐ khi thanh lý,
chuyển nhợng không đợc dùng cho TSCĐ mới
Cách đánh số có hai cách:
+ Dùng chữ số la mã kết hợp với bảng chữ cái
+Dùng chữ số tự nhiên
1.2.2 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán doanh nghiệp và ở các nơi bảo quản,
sử dụng TSCĐ.
1.2.2.1 Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán doanh nghiệp
Chứng từ kế toán
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh 8
Tại các bộ phận kế toán doanh nghiệp, kế toán chi tiết TSCĐ sử dụng các chứng
từ sau đây:
- Biên bản giao nhận TSCĐ ( mẫu số 01 TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu số 02 TSCĐ)
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành ( mẫu số 04 TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( mẫu số 05 TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan ( hồ sơ TSCĐ)
Sổ sách kế toán
Để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ kế toán chi tiết TSCĐ sử dụng
các loại sổ sách sau đây:
Thẻ TSCĐ: Do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ của doanh nghiệp
. Thẻ đợc lu tại phòng kế toán trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ,vì vậy phải có hòm
thẻ để bảo quản. Trong hòm thẻ, các thẻ TSCĐ đợc sắp xếp một cách khoa học theo

dụng Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ do từng
đơn vị quản lý sử dụng. Mỗi đơn vị sử dụng phải mở một sổ riêng, trong đó ghi TSCĐ
tăng giảm của đơn vị mình theo chứng từ tăng giảm TSCĐ, theo thứ tự thời gian phát
sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ.
1.3 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
1.3.1 Kế toán tăng giảm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
Tài khoản (TK) sử dụng
Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ hữu hình và vô hình sử dụng các tài khoản
chủ yếu sau:
TK 211 TSCĐ hữu hình TK này đợc sử dụng đẻ phản ánh số hiện có và tình
hình biến động của những TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp
TK này gồm 6 tài khoản cấp 2 đợc mở để theo dõi TSCĐ theo kết cấu
TK 2111 : Nhà cửa, vất kiến trúc
TK 2112: Máy móc thiết bị
TK 2113: Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
TK2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý
TK 2115: Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
Tk2118: TSCĐ hữu hình khác
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh 10
TK 213 TSCĐ vô hình TK này đợc dùng để phản ánh số hiện có và tình hình
biến động của TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp
TK213 có 6 TK cấp 2 đợc mở chi tiết cho từng loại TSCĐ vô hình
TK 2131:Quyền sử dụng đất
TK 2132: Quyền phát hành
TK2133: Bản quyền, bằng sáng chế
TK 2134: Nhãn hiệu hàng hoá
TK2135: Phần mền máy vi tính
TK 2136: Giấy phép và giấy phép nhợng quyền
TK 2138: TSCĐ vô hình khác
Phơng pháp kế toán( Sơ đồ số 01)

TK138
TK153
TK627,641…
TK214
TK136
Trong trờng hợp ảnh hởng đến nguồn vốn thì kế toán đồng thời phải điều chỉnh nguồn
vốn
Trong đó
1a: Mua mới theo phơng pháp trực
tiếp
2a: Mua theo phơng pháp khấu trừ
thuế
3a: Tập hợp chi phí
4a: TSCĐ sản xuất, hoàn thành bàn
5a: TSCĐ nhập khẩu
6a: TSCĐ hữu hình tự chế
7a: Nhận góp vốn liên doanh, đựơc
cấp, biếu tặng
8a: Nhận lại TSCĐ đem góp vốn liên
doanh ngắn và dài hạn
2b: Chi phí thanh lý, nhợng bán
3b: Thu nhập từ thanh lý, nbán
4b: Đánh giá TSCĐ giảm
5b Góp vốn liên doanh bằng TSCĐ
6b:TSCĐ thiếu khi kiểm kê
7b: Chuyển TSCĐ thành CCDC (còn
mới nguyên)
8b: Phân bổ 1 lần
9b: Phân bổ nhiều lần
10b: Cấp TSCĐ cho đơn vị phụ

2b
315
342
211
212
2a
635
214(2
111,1
12
4a
2
(5)
627,6
41
3
4b
(1): Khi nhận TSCĐ thuê tài chính
(2a): Số nợ gốc phải trả
(2b): Số lãi thuê phải trả
(3): Cuối kỳ trích khấu hao theo quy điịnh
(4a): chuyển giao quyền sở hữu TSCĐ
(4b): Xác định hao mòn TSCĐ
(5) Trả lại TSCĐ
1.3.3 Kế toán tổng hợp TSCĐ thuê hoạt động
Tài khoản sử dụng
Kế toán tăng giảm TSCĐ thuê hoạt động đợc phản ánh trên TK 001 Tài sản thuê
ngoài. TK này đợc dùng để phản ánh tất cả các tài sản mà đơn vị thuê của đơn vị khác(
trừ TSCĐ thuê tài chính)
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác: TK 627, 641, 642

mòn h hỏng từng bộ phận và mất dần giá trị sử dụng ban đầu.
Hao mòn vô hình: Là sự giảm giá TSCĐ do phát triển khoa học kỹ thuất đã cho
ra đời những TSCĐ thay thế có tính năng công dụng tốt hơn, giá thành rẻ hơn những
TSCĐ mà doanh nghiệp đang sử dụng
1.4.1 Trích khấu hao TSCĐ
Trong công tác khấu hao TSCĐ phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán. Việc tính
toán khấu hao TSCĐ phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ và đảm bảo thu hồi
để đủ giá trị vốn ban đầu, đối với một TSCĐ chỉ đợc áp dụng một phơng pháp tính khấu
hao cho đến hết thời hạn sử dụng. Trờng hợp muốn thay đổi phơng pháp tính khấu hao
thì đơn vị phải tiến hành kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ .
Bắt đầu từ ngày 01/01/2001 việc tính khấu hao trong các doanh nghiệp Nhà nớc
đợc thực hiện theo quyết định số 166/ 1999/ QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của BTC quy
định Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ . Theo điều 18 của quyết
định: TSCĐ trong doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng. Nội
dung nh sau:
+Căn cứ để tính khấu hao:nguyên giá, thời gian sử dụng và giá trị còn lại của
TSCĐ
+Xác định mức khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức sau
đây:
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh 16
Nguyên giá của TSCĐ

Thời gian sử dụng
Đối với các TSCĐ tăng giảm trong kỳ đợc tính theo công thức:
1.4.2 Kế toán khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là quá trình bù đắp phần giá trị của TSCĐ với mức độ hao mòn
của nó vào giá trị sản phẩm mới tạo ra. Khấu hao TSCĐ là một yếu tố chi phí đợc biểu
hiện bằng giá trị tiền tệ và sẽ thu hồi sau khi sản phẩm hàng hoá đợc tiêu thụ. Đây là
một nguồn tài chính quan trọng đợc tích luỹ để dùng vào xây dung cơ bản hoặc mua
sắm TSCĐ mới.

(b): Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do trích khấu hao TSCĐ
(c): Nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm
1.5 Kế toán sửa chữa tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn và h hỏng từng bộ phận. Để đảm bảo
cho TSCĐ hoạt động bình thờng trong suốt thời gian sử dụng, các doanh ngiệp phải tiến
hành bảo dỡng và sửa chữa TSCĐ
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh 18
TK 211,213 TK 214 TK 627,641,642

TK 142,335
TK222,228
TK138
TK214
TK411
TK211
(TK 009)
TK111,112
KH TSCĐ
Giảm TSCĐ đã khấu hao
KH cơ bản nộp cấp trên
(a)
(c) (b)
Nhiệm vụ kế toán sửa chữa TSCĐ là phản ánh chính xác chi phí sửa chữa và tính
giá thành các công việc sả chữa lớn hoàn thành, phân bổ đúng đắn chi phí sửa chữa
TSCĐ vào các đối tợng liên quan trong doanh nghiệp
Công việc sửa chữa TSCĐ có thể tiến hành theo hai phơng thức: tự làm và thuê
ngoài
Căn cứ vào quy mô và tính chất công viếcửa chữa ngời ta chia sửa chữa TSCĐ
thành ba loại: Sửa chữa nhỏ( Sửa chữa thờng xuyên)
Sửa chữa lớn

(4b) Giá thành thực tế công trình SSCL hoàn thành
(5) Sửa chữa nâng cấp TSCĐ
(6) Chi phí SCL thuê ngoài
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh 20
chơng hai
thực trạng công tác kế toán TSCĐ ở Công ty S X-XNK xe đạp
xe máy Hà Nội
2.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty
Tên gọi: Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy Hà Nội
Tên giao dịch:LIXEHA
Trụ sở: 231 Tôn Đức Thắng-Đống Đa- Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất xuất nhập khẩu xe đạp, xe máy
Giấy phép xuất nhập khẩu số: 051074
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán
độc lập, trực thuộc liên hiệp xí nghiệp xe đạp xe máy Hà Nội( tên gọi tắt là LIXEHA).
Công ty có trụ sở chính tại 231 Tôn Đức Thắng- Đống Đa- Hà Nội
LIXEHA gồm có 8 đơn vị thành viên hạch toán độc lập và có đầy đủ t cách pháp
nhân, đợc thành lập dựa trên nguyên tắc tự nguyện và tham gia hoạt động theo điều lệ
của liên hiệp:
1. Công ty xe đạp xe máy Thống Nhất
2. Công ty xích líp
3. Công ty Xuân hoà
4. Công ty ViHa
5. Xí nghiệp phụ tùng Đông Anh
6. Xí nghiệp Bi Hà Nội
7. Công ty xe đạp xe máy Đống Đa
8 . Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy Hà Nội
Tiền thân của Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy Hà Nội là một phòng thực hiện
chức năng kinh doanh của văn phòng liên hiệp . Theo chỉ thị số 388/CT của TTCP về

Công ty S X-XNK xe đạp,xe máy Hà Nội có chức năng và nhiệm vụ sau:
-Lắp ráp và kinh doanh xe đạp xe máy các loại
-Sản xuất khung và một số chi tiết xe máy
-Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nội thất
-Xuất nhập khẩu xe đạp xe máy, phụ tùng nội thất văn phòng và nhập khẩu
ô tô, vật t
-Cho thuê văn phòng đại diện, nhà khách và dịch vụ du lịch
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh 22
- Liên doanh liên kết hợp tác đầu t với các tổ chức trong và ngoài nớc để
mở rộng sản xuất kinh doanh, làm đại lý, mở chi nhánh cửa hàng giới thiệu và bán sản
phẩm của công ty và các sản phẩm liên doanh
Công ty S X-XNK xe đạp xe máy Hà Nội có 4 đơn vị hạch toán nội bộ, đây là
hình thức tổ chức nhằm phát huy quyền làm chủ của từng bộ phận trong công ty.
Các đơn vị trực thuộc tự hạch toán kế toán theo chế độ kế toán thống nhất của
công ty, nhng t cách pháp nhân cha đầy đủ. Tức là các các đơn vị chủ động tiến hành
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và giao dịch theo sự uỷ quyền của giám đốc công ty
theo quy định tài chính nội bộ của công ty, nhng không đợc giao dịch với ngân hàng
khi phát sinh quan hệ tín dụng.
Các đơn vị cấp dới này đợc công ty giao vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh
theo sự phân công của công ty. Đứng đầu các đơn vị cấp dới là các trởng phòng, cửa
hàng trởng chịu trách nhiệm trớc công ty về bảo toàn và phát triển số vốn đợc giao. Bảo
đảm nộp các khoản thuế và nghĩa vụ cũng nh các khoản chi phí cho công ty một cách
đầy đủ và đúng kỳ hạn , Các đơn vị cấp dới phải tự đảm bảo thu chi .Thủ trởng, kế toán
các đơn vị này có trách nhiệm nộp báo cáo cho công ty hàng tháng, quý, năm .
Nhìn chung hoạt động sản xuất chính của công ty chủ yếu ở các đơn vị cấp dới,
hàng hoá chủ yếu cũng đợc tạo ra tại đây. Trên cơ sở kế hoạch đợc giao, các đơn vị này
tiến hành hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh góp phần tạo nên doanh số của công
ty.
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Mô hình tổ chức quản lý của công ty đợc chia thành hai khối :khối văn phòng và

nhập
khẩu
Khối văn phòng
+ Phòng tổng hợp
Có chức năg tham mu, đề bạt các yêu cầu của cán bộ công nhân viên trong công
ty tới ban lãnh đạo. Có nhiệm vụ giải quyết các mối quan hệ đối nội và đối ngoại tạo
điều kiện cho sản xuất kinh doanh, làm thủ tục cho các đoàn đi nớc ngoài khảo sát và
ký hợp đồng, đánh máy in ấn tài liệu, giải quyết các thủ tục hành chính phục vụ quản lý
và các chế độ chính sách
+Phòng kinh tế:
Thực hiện chức năng tài chính kế toán, thống kê kế hoạch của công ty. Có nhiệm
vụ huy động vốn kịp thời cho hoạt động sản xuất xuất nhập khẩu, kiểm tra quyết toán
đảm bảo cho đồng vốn đợc bảo toàn, giúp cho giám đốc biết đợc tình hình công ty .
+Phòng kỹ thuật:
Có chức năng đầu t xây dựng cơ bản và quản lý chất lợng sản phẩm, kiểm tra
hàng xuất khẩu, phối hợp với các phòng và các đơn vị kinh doanh để kiểm tra hàng tồn
đọng để có biện pháp giải quyết kịp thời.
Khối kinh doanh
Học Viện Tài Chính Vũ Thị Kiều Oanh 24
+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu xe đạp, phụ tùng xe
đạp là chủ yếu và có nhiệm vụ tổ chức, khai thác hàng xuất nhập khẩu (phòng này chủ
yếu thực hiện các hoạt động bán buôn, đại lý uỷ quyền , không có bán lẻ).
+Phòng kinh doanh vật t:
Địa điểm kinh doanh tại Nguyễn Lơng Bằng - Đống Đa Hà Nội . Phòng đợc
nhà nớc cấp hạn nghạch (quota) hàng năm để nhập nguyên chiếc, linh kiện xe máy
CKD và lắp ráp tại xởng , đồng thời nhập các thiết bị văn phòng, nội thất gia đình và
làm đầu mối tiêu thụ vật t phía bắc của LIXEHA.
+Cửa hàng sản xuất kinh doanh dịch vụ:
Địa điểm tại 181 Nguyễn Lơng Bằng - Đống Đa Hà Nội. Chuyên sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status