Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Chơng I:
Lý luận chung về tổ chức hạch toán tiêu thụ trong
doanh nghiệp sản xuất - cung cấp dịch vụ
1.1 - bản chất hạch toán tiêu thụ trong các doanh nghiệp
sản xuất cung cấp dịch
vụ .....................................................................................................................10
1.1.1. Vai trò công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh .............. 10
1.1.1.1. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ............................
............................................................................................................................10
1.1.1.2. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh ........................10
1.1.2. Khái niệm về tiêu thụ ....................................................................................... 11
1.1.2.1. Tiêu chuẩn xác định tiêu thụ ......................................................................... 11
1.1.2.2. Phân loại ......................................................................................................... 11
1.1.3. Tài khoản sử dụng ............................................................................................ 11
1.1.4. Phơng thức hạch toán tiêu thụ .........................................................................14
1.1.4.1. Phơng thức tiêu thụ trực tiếp ..........................................................................14
1.1.4.2. Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng .......................................................18
1.1.4.3. Phơng thc tiêu thụ qua các đại lý ( ký gửi) ....................................................19
1.1.4.4. Phơng thức bán hàng trả góp .........................................................................20
1.1.4.5. Phơng thức hàng đổi hàng .............................................................................22
1.1.4.6. Phơng thức bán hàng nội bộ ..........................................................................23
1.1.5. Hạch toán kết quả tiêu thụ .............................................................................. 24
1.2 - đặc điểm hoạt động kinh doanh trong du lịch, dịch vụ
và nhiệm vụ của kế
toán ...............................................................................................................26
1.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ .......................................... 26
1.2.2. Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán trong các tổ chức du lịch .......................27
1.3 - tổ chức hạch toán chi tiết về tiêu thụ các hoạt động
kinh doanh dịch vụ chủ yếu trong du
thanh niên quảng ninh ................................................................................. 43
2.1.1. Quá trình phát triển ......................................................................................... 43
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty ................................................................ 44
2.1.3. Đặc điểm công tác hạch toán của Công ty ......................................................47
2.1.3.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán của Công ty .......................................... 47
2.1.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán ..................................................................................48
2.1.3.3. Hình thức sổ kế toán và phơng pháp hạch toán áp dụng tại Công ty ..........49
2.2 - thực trạng phơng pháp hạch toán tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty du lịch thanh niên quảng
ninh ...........................................................................................................................50
2.2.1. Tổ chức hạch toán tổng hợp và chi tiết về tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại Công
ty ........................................................................................................................50
2.2.1.1. Tổ chức hạch toán chi tiết .............................................................................. 50
2.2.1.2. Tổ chức hạch toán tổng hợp ...........................................................................
....................................................................................................................................70
2.2.2. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Du lịch Thanh niên
Quảng Ninh.................................................................................................................. 70
2.2.2.1. Hạch toán chi phí bán hàng ...........................................................................
..............................................................................................................................................70
2.2.2.2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp ...................................................... 72
2.2.2.3. Hạch toán kết quả tiêu thụ .............................................................................75
chơng III: đánh giá và một số kiến nghị nhằm hoàn
thiện phơng pháp hạch toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty du lịch thanh niên quảng
ninh
- 2 -
3.1 - đánh giá chung về tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty du lịch thanh niên
quảng ninh ............................................................................................................79
thụ sản phẩm, mà còn thể hiện giá trị lao động thặng d, đây là nguồn quan trọng nhằm tích luỹ
vào Ngân sách nhà nớc, ngân sách của doanh nghiệp. Từ đó mở rộng quy mô sản xuất và nâng
cao đời sống của cán bộ công nhân viên. Đảm bảo cho doanh nghiệp đứng vững và phát triển
trên thị trờng.
Hoạt động du lịch trong những năm gần đây đã và đang phát triển mạnh mẽ ở nhiều nớc
trên thế giới cũng nh ở Việt Nam. Có nhiều nớc Du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, là
chính sách thợng đỉnh để kinh doanh thu hút ngoại tệ cho đất nớc dới hình thức xuất khẩu tại
chỗ . việc phát triển du lịch chẳng những đem lại kết quả kinh doanh cho đất nớc mà còn có
ý nghĩa chính trị, xã hội và văn hoá sâu sắc.
Ngành du lịch hoạt động rất đa dạng và phong phú. Sản phẩm của Ngành phần lớn là dịch vụ
không mang hình thái vật chất cụ thể nh hàng hoá thông dụng khác. Quá trình sản xuất ra sản
phẩm đồng thời là quá trình tiêu thụ, nghĩa là các dịch vụ đợc thực hiện trực tiếp với khách
hàng.
Nh vậy việc quản lý tiêu thụ trong Ngành du lịch là vấn đề rất quan trọng và phức tạp. Để
quản lý điều hành các hoạt động trong Ngành du lịch đòi hỏi phải có một bộ máy kế toán hoàn
thiện, không chỉ giỏi về nghiệp vụ mà còn phải hiểu biết về chuyên môn của Ngành.
- 4 -
Nhận thức đợc vài trò quan trọng của kế toán là công cụ đắc lực để quản lý vốn và tài sản
của doanh nghiệp. Trong quá trình thực tập tại Công ty Du lịch Thanh niên Quảng Ninh, đợc sự
giúp đỡ của các cán bộ Phòng Kế toán
Tài vụ cùng với sự hớng dẫn chỉ
bảo tận tình của Thầy giáo
TS : Lê Quang Bính tôi đã chọn đề tài :
Tổ chức hạch toán
về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Du lịch Thanh niên
Quảng Ninh
Bảng 2.16: Báo cáo xuất, nhập, tồn kho hàng ăn ..........................................................67
Bảng 2.17: Biểu phân tích thuế ..................................................................................... 68
Bảng 2.18: Tờ khai thuế GTGT .................................................................................... 69
Bảng 2.19: Bảng Tổng hợp dịch vụ, du lịch ..................................................................70
Bảng 2.20: Bảng kê số 5 ............................................................................................... 74
Bảng 2.21: Số cái tài khoản 911 ................................................................................... 77
Bảng 2.22: Nhật ký - Chứng từ số 8 ............................................................................ 78
- 6 -
Danh mục các sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự kế toán tiêu thụ theo phơng thức trực tiếp .............................17
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ trình tự kế toán tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng theo hợp
đồng...............................................................................................................................19
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phơng thức bán hàng qua đại
lý ...................................................................................................................................20
Sơ đồ 1.4: sơ đồ trình tự kế toán theo phơng thức bán hàng trả chậm, trả góp .............21
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự kế toán tiêu thụ theo phơng thức hàng đổi hàng ...................22
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ trình tự kế toán theo phơng thức bán hàng nội bộ .............................24
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ ................................................... 26
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí nghuyên vật liệu trực tiếp ......................................29
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung .......................................................32
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh .......................................................... 36
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung ................. 38
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái .................39
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - chứng từ ...........41
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ ............ 42
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty DLTN Quảng Ninh .............................. 45
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty ..................................................48
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự sổ kế toán theo hình thức NK - CT áp dụng tại Công ty ....... 50
- 7 -
Danh mục các thuật ngữ viết tắt
Giá trị gia tăng
Giá vốn hàng bán
Kết chuyển
Kinh phí công đoàn
Nhật ký - Chứng từ
Quản lý doanh nghiệp
Sản xuất kinh doanh
Tài khoản
Tiêu thụ đặc biệt
Tài sản cố định
Xuất nhập khẩu
Xuất khẩu
Uỷ Ban Nhân Dân
- 8 -
Chơng I:
Lý luận chung về tổ chức hạch toán tiêu thụ trong
doanh nghiệp sản xuất - cung cấp dịch vụ
1.1 - Bản chất hạch toán tiêu thụ trong các doanh nghiệp
sản xuất - cung cấp dịch vụ
1.1.1. Vai trò kế toán công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.1. Vai trò nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ
Kế toán tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ trong các doanh nghiệp thơng mại có các nhiệm
vụ cơ bản sau:
Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình tiêu thụ của doanh
nghiệp trong kỳ. Ngoài Kế toán tổng hợp trên các TK kế toán, kế toán tiêu thụ hàng
hoá, dịch vụ cần phải theo dõi, ghi chép về số lợng, kết cấu, chủng loại hàng bán, ghi
chép doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm, mặt hàng theo từng đơn vị
trực thuộc ( theo các cửa hàng, quầy hàng).
Tính toán giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ, nhằm xác định kết quả kinh
doanh bán hàng.
phẩm đợc coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp ghi nhận doanh thu. Thời điểm ghi nhận
doanh thu là khi:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu
hàng hoá cho ngời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền sở hữu hàng hoá nh ngời sở hữu hàng hoá
hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch tiêu thụ
- Xác định đợc chi phí liên quan tới giao dịch tiêu thụ
1.1.2.2. Phân loại
Việc tiêu thụ thể hiện dới hai hình thức:
+ Tiêu thụ ra bên ngoài: Là khi thành phẩm tiêu thụ cho khách hàng ngoài doanh
nghiệp gọi là tiêu thụ ra bên ngoài.
+ Tiêu thụ nội bộ : Là khi thành phẩm cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một
Công ty hay tập đoàn gọi là tiêu thụ nội bộ.
1.1.3. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán qúa trình tiêu thụ sản phẩm, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:
- 10 -
* Tài khoản 157 - Hàng gửi Bán : Tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi giá trị
sản phẩm, hàng hoá nhờ bán đại lý, ký gửi, giá trị lao vụ, dịch vị đã toàn thành bàn
giao cho ngời đặt hàng, ngời mua hàng đợc chấp nhận thanh toán. Số hàng hoá, sản
phẩm, lao vụ vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Tài khoản 157 đợc mở chi tiết
theo từng mặt hàng, từng lần gửi hàng. Kết cấu của tài khoản này nh sau:
+ Đối với doanh nghiệp áp dụng ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên
Bên nợ : - Giá trị sản phẩm , hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán, gửi đại lý hoặc đã
đợc thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận
Bên có : - Giá trị sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã đợc khách hàng chấp
nhận thanh toán hoặc thanh toán
- Giá trị hàng bán bị từ chối, trả lại
nghiệp...
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ : Phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần của khối lợng dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và
xác định là tiêu thụ. Sử dụng chủ yếu cho các ngành kinh doanh dịch vụ.
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá : Dùng để phản ánh các khoản thu
từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nớc khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản
phẩm hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc.
* Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ : Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu
của số hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc
trong cùng một Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn, Liên hiệp xí nghiệp... hạch toán toàn
ngành.
Bên nợ : - Các khoản giảm trừ doanh thu nội bộ
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết
quả
Bên có : - Tổng doanh thu bán hàng nội bộ doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
Tài khoản 512 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản:
. TK 5121 : Doanh thu bán hàng hoá
. TK 5122 : Doanh thu bán các thành phẩm
. TK 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
*Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp : Tài khoản này dùng để phản ánh số
thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp cho
Ngân sách nhà nớc. Kết cấu của tài khoản này nh sau:
- 12 -
Bên nợ : - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Số thuế GTGT đợc giảm trừ
- Số thuế GTGT đã nộp và nộp thừa
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Bên có : - Số thuế GTGT đầy ra phải nộp của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
- Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động tài chính, hoạt động khác
- Số thuế GTGT đã nộp đa vào Ngân sách nhà nớc
toán ghi các bút toán sau:
+ Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Có TK 154 - Xuất trực tiếp tại phân xởng.
Có TK 155 - Xuất kho thành phẩm.
+ Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 111,112 - Số đã thu bằng tiền.
Nợ TK 131 - Số bán chịu cho khách hàng.
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
Có TK 3331 (33311) - Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
+ Trờng hợp khách hàng đợc hởng chiết khấu thanh toán, số chiết khấu đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng đợc tính vào chi phí các hoạt động tài chính:
Nợ TK 635 - Tổng số chiết khấu khách hàng đợc hởng.
Có TK 111,112 - Xuất tiền trả cho ngời mua.
Có TK 131 - Trừ vào tiền phải thu ở ngời mua.
Có TK 338(3388) - Số tiền chiết khấu chấp nhận nhng cha thanh
toán cho ngời mua.
+ Các khoản chiết khấu thơng mại (bớt giá, hồi khấu nếu có) đợc điều chỉnh trên
hoá bán hàng ở lần bán hàng cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo. Nếu khách hàng không tiếp
tục mua hàng hoặc khi số chiết khấu thơng mại lớn hơn số tiền bán hàng đợc ghi trên
hoá đơn lần cuối cùng thi phải chi tiền trả cho ngời mua. Số chiết khấu thơng mại phát
sinh trong kỳ ghi:
Nợ TK 521 - Tập hợp chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh trong kỳ
- 14 -
Nợ TK 3331(33311) - Thuế GTGT tơng ứng với số chiết khấu thơng mại thực
tế phát sinh.
Có TK liên quan (111,112,131,1388...) - Tổng số chiết khấu thơng
mại đã trả hay còn phải trả.
Lu ý:
Nợ TK 3331(33311) - Thuế GTGT trả lại cho khách hàng tơng ứng với số
hàng bán bị trả lại
Có TK liên quan: 111,112, 131... Tổng giá thanh toán của hàng
tiêu thụ bị trả lại.
+ Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền hàng
nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng. Thì cha đợc ghi nhận doanh thu mà chỉ ghi nhận
số tiền đặt chớc ở ngời mua.
+ Trờng hợp bên bán đã xuất hàng và lập hoá đơn, bên mua cha nhận hàng nhng
phát hiện hàng hoá sai quy cách, phẩm chất,... phải trả lại toàn bộ. Khi trả hai bên phải
lập biên bản ghi rõ hàng hoá, số lợng, giá trị hàng hoá trả lại, lý do trả theo hoá đơn,
kèm theo hoá đơn gửi cho bên bán.
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
bán, doanh thu...
+ Kết chuyển chiết khấu thơng mại:
Nợ TK 511 - Ghi giảm doanh thu tiêu thụ.
Có TK 521- Kết chuyển chiết khấu thơng mại.
+ Kết chuyển doanh thu hàng trả lại:
Nợ TK 511 - Ghi giảm doanh thu tiêu thụ.
Có TK 531 - Kết chuyển doanh thụ hàng bị trả lại.
+ Kết chuyển giảm giá hàng bán:
Nợ TK 511 - Ghi giảm doanh thu
Có TK 532 - Kết chuyển số giảm giá hàng bán
+ Kết chuyển kết quả doanh thu thuần về tiêu thụ:
Nợ TK 511 - Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ.
Có TK 911 - Hoạt động kinh doanh.
+ Kết chuyển kết giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911 - Hoạt động tiêu thụ.
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự kế toán tiêu thụ theo phơng thức trực tiếp
- 16 -
Nợ TK 111,112
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
+ BT2: Phản ánh trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận:
Nợ TK 632 - Ghi tăng giá vốn hàng bán.
Có TK 157 - Kết chuyển giá vốn hàng đợc chấp nhận ( chính thức tiêu thụ).
- Số hàng gửi đi bị từ chối khi cha đợc xác nhận là tiêu thụ ( nếu có)
Nợ TK 1388,334 - Giá trị h hỏng cá nhân bồi thờng.
- 17 -
Nợ TK 155,152 - Giá trị nhập kho thành phẩm, phế liệu.
Nợ TK 138 (1381) - Giá trị sản phẩm hỏng chờ xử lý.
Có TK 157 - Trị giá vốn hàng bị trả lại.
Các bút toán còn lại phản ánh giảm giá hàng bán, chiết khấu, hàng bị trả lại hạch toán
tơng tự nh phơng pháp tiêu thụ trực tiếp.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ trình tự kế toán tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng 1.1.4.3.Phơng thức tiêu thụ qua các đại lý ( ký gửi)
Theo phơng thức này bên chủ hàng ( gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên
nhận đại lý, ký gửi ( gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới
hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, số hàng này đợc xác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc
tiền do bên đại lý thanh toán. Số hoa hồng đại lý đợc tính vào chi phí bán hàng.
Thủ tục hạch toán:
- Khi xuất hàng chuyển giao cho các cơ sở nhận làm đại lý hay nhận bán hàng ký gửi,
kế toán ghi giá vốn hàng bán gửi đi:
Nợ TK 157 - Ghi tăng giá vốn hàng gửi bán.
Có TK 155,154
- Khi hàng ký gửi, đại lý đã bán đợc, kế toán phản ánh các bút toán sau:
1.1.4.4.Phơng thức bán hàng trả góp
Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần; trong đó, ngời mua sẽ thanh toán một
phần ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp
theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thờng, số tiền trả ở các kỳ tiếp
- 19 -
TK 154,155
TK 632 TK 911 TK 111,112,131TK 511
TK 157
TK 3331
Hàng
giao
GVHB
K/c GVHB
K/c DTT
DT bán hàng
Thuế GTGT
đầu ra
TK 641
Hoa hồng
đại lý
theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần nợ gốc và một phần lãi trả chậm. Lãi do
bán hàng trả góp đợc xác định là thu nhập hoạt động tài chính và không phải chịu thuế
(GTGT).
Thủ tục hạch toán:
- Khi xuất hàng giao cho ngời mua:
+BT1: Phản ánh giá bán của hàng trả góp:
Nợ TK liên quan (111,112,...) - Số tiền mua thanh toán lần đầu tại thời điểm mua.
Nợ TK 131 - Tổng số tiền còn lại phải thu ở ngời mua.
Có TK 511- Doanh thu tính theo giá bán một lần tại thời điểm giao hàng.
đầu ra
Phải thu số
Tiền còn lại
1.1.4.5. Phơng thức hàng đổi hàng
Là phơng thức tiêu thụ mà trong đó ngời bán đem sản phẩm, vật t, hàng hoá của
mình để đổi lấy vật t, hàng hoá của ngời mua. Giá trao đổi là giá bán của hàng hóa vật
t đó trên thị trờng.
Thủ tục hạch toán:
- Khi xuất sản phẩm, hàng hóa đem đi trao đổi với khách hàng kế toán ghi:
+ Phản ánh trị giá vốn hàng đem đi trao đổi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Có TK 155,154
+ Phản ánh giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi:
Nợ TK 131 - Tổng giá thanh toán.
Có TK 511 - Doanh thu tiêu thụ.
Có TK 3331(33311) - Thuế GTGT đầu ra
+ Phản ánh giá thanh toán của vật t, hàng hoá nhận về:
Nợ TK liên quan (151,152,153...) -Trị giá hàng nhập kho theo giá cha có thuế
GTGT.
Nợ TK 133 (1331) - Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 131 - Tổng giá thanh toán.
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ trình tự kế toán tiêu thụ theo phơng thức hàng đổi hàng
- 21 -
TK 154,155
TK 632
TK 911 TK 511 TK 131 TK 152,153,156
TK 3331
TK 133
GVHB
K/c GVHB K/c DTT
Nợ TK 1561 - Giá mua nội bộ.
Có TK 336 - Phải trả cấp trên.
- 22 -
- Khi bán hàng, kế toán phải lập hoá đơn GTGT của hàng đã bán theo quy định, đồng
thời ghi nhận giá bán.
Nợ TK 111,112,131 - Tổng giá thanh toán.
Có TK 511 - Tổng số doanh thu.
Có TK 3331 (33311) - Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
- Theo định kỳ quy định, kế toán đơn vị phụ thuộc phải lập bảng kê hoá đơn hàng bán ra
và chuyển lên cho cấp trên. Khi cấp trên chuyển hoá đơn GTGT về hàng tiêu thụ nội bộ
đã bán, kế toán đơn vị phụ thuộc ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng nội bộ đã bán.
Nợ TK 133 (1331) - Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 156 (1561) - Giá mua nội bộ hàng đã bán.
Sơ đồ 1. 6: Sơ đồ trình tự kế toán theo phơng thức bán hàng nội bộ
* Một số trờng hợp khác đợc coi là tiêu thụ : Ngoài các phơng thức tiêu thụ chủ yếu
trên đây, còn một số trờng hợp khác cũng đợc coi là tiêu thụ nh:
- Trả lơng cho cán bộ công nhân viên bằng thành phẩm của doanh nghiệp
- Biếu tặng thành phẩm của doanh nghiệp lấy từ Quỹ phúc lợi
- Biếu tặng thành phẩm của doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh
1.1.5. Hạch toán kết quả tiêu thụ
Khái niệm và tài khoản hạch toán
- 23 -
TK 154,155
TK 632 TK 911 TK 512 TK 111,112,131,334
TK 3331
TK 627,641,642
TK 641,431
GVHB
Nợ TK 511 - Doanh thu thuần về tiêu thụ bên ngoài
Nợ TK 512 - Doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Kết chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 142 ( 1422 - chi phí chờ kết chuyển).
- Kết chuyển chi phí quản lý:
- 24 -
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 142 ( 1422 - Chi phí chờ kết chuyển)
- Kết chuyển kết quả tiêu thụ:
+ Nếu lãi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 (4212 - Hoạt động sản xuất kinh doanh)
+ Nếu lỗ:
Nợ TK 421
Có TK 911
Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ
1.2 - Đặc điểm hoạt động kinh doanh trong du lịch, dịch vụ
và nhiệm vụ của kế toán
1.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ
Du lịch và dịch vụ là một trong những ngành kinh doanh chuyên cung cấp những
lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt và thoả mãn nhu cầu đời sống văn hoá, tinh
thần của nhân dân. Ngoài các nhu cầu về đi lại, thăm viếng các danh lam, thắng cảnh
ngời đi du lịch còn có các nhu cầu khác nh: ăn, uống, ngủ, thởng thức âm nhạc, vui