NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (TIẾP)
I. MỤC TIÊU:
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh biết:
- Khái niệm nồng độ mol/ lit của dung dịch , biểu thức tính.
- Biết vận dụng để tính một số bài toán về nồng độ mol/ lit.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết củng cố cách giải bài toán theo PTHH có
vận dụng nồng độ mol/ lit.
3.Thái độ:
- Giáo dục tính cẩn thận , lòng say mê môn học.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Bảng phụ, bảng nhóm.
IV. Tiến trình dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
1. HS 1: Làm bài tập số 5
2. HS 2: Làm bài tập số 6
3. HS 3: Làm bài tập số 7
B. Bài mới:
Hoạt động 1: Nồng độ mol của dung dịch::
GV: Gọi học sinh đọc định nghĩa
SGK
? Em hãy nêu công thức tính của
nồng độ mol.
GV: Đưa đề bài ví dụ 1
? Hãy tóm tắt đề
2,0
4,0
= 2M
GV: Gọi HS lên bảng giải
? Hãy tóm tắt đề
Nêu các bước giải
GV: Gọi HS lên bảng giải
Chấm bài một số HS nếu cần.
? Hãy tóm tắt đề
Nêu các bước giải
GV: Gọi HS lên bảng giải
Chấm bài một số HS nếu cần.
Ví dụ 2: Tính khối lượng H2SO4
có trong 50 ml dd H2SO4 2M.
Tóm tắt: V = 50 ml = 0,05l
CM = 2M
Tính mH2SO4 = ?
Giải: CM =
V
n
n = CM .V=
0,05. 2 = 0,1
Vậy: m H2SO4 = 0,1 . 98 = 9,8g
Ví dụ 3: Trộn 2l dd đường 0,5M
với 3l dd đường 1M. Tính nồng
CM
n
=
2
2,0
= 0,1l = 100ml
nH2 = nZn = 0,1 mol
VH2 = 0,1 . 22,4 = 2,24l
nZnCl2 = nZn = 0,1 mol
mZnCl2 = 0,1 . 136 = 13,6g
2. BTVN: 1, 3, 4