Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng điều phối cung cấp processor cho bo mạch p1 - Pdf 20

điểm vào ready list và khoảng thời gian mỗi tiến trình cần processor được mô tả
trong bảng sau:
Tiến trình thời điểm vào t/g xử lý
P
1
0 24
P
2
1 3
P
3
2 3 Quantum = 4
Thì thứ tự cấp processor cho các tiến trình lần lượt là:
Tiến trình P
1
P
2
P
3
P
1
P
1
P
1
P
1
P
1

Thời điểm 0 4 7 10 14 18 22 26

F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k

u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Giáo trình phân tích quy trình ứng dụng
điều phối cung cấp processor cho bo mạch
thứ tự giảm dần của độ ưu tiên kể từ đầu danh sách. Điều này có nghĩa là tiến trình
được chọn để cấp processor là tiến trình ở đầu ready list.
Ví dụ: Nếu hệ điều hành cần cấp processor cho 3 tiến trình P
1
, P
2
, P
3
với độ
ưu tiên và khoảng thời gian mỗi tiến trình cần processor được mô tả trong bảng sau:
Tiến trình độ ưu tiên thời gian xử lý
P1 3 24
P2 1 3
P3 2 3
Thì thứ tự cấp processor (theo nguyên tắc độc quyền) cho các tiến trình lần
lượt là:
Tiến trình P2 P3 P1

-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.

-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
có độ ưu tiên cao hơn.
Khi xây dựng chiến lược nhiều mức độ ưu tiên xoay vòng hệ điều hành cần
xác định các thông tin sau: Số lượng các lớp ưu tiên. Chiến lược điều phối riêng
cho từng read list trong mỗi lớp ưu tiên. Một tiến trình ready mới sẽ được đưa vào
ready list nào. Khi nào thì thực hiện việc di chuyển một tiến trình từ ready list này
sang ready list khác.
I.20. Tiến trình trong Windows NT
 Giới thiệu
Việc thiết kế tiền trình trong Windows NT được thực hiện từ nhu cầu cung cấp sự
hỗ trợ cho nhiều môi trường hệ điều hành khác nhau. Các tiến trình được hỗ trợ bởi
các hệ điều hành khác nhau có một số điểm khác nhau, bao gồm:
 Cách đặt tên cho các tiến trình.
 Có hay không các tiểu trình bên trong tiến trình.
 Các tiến trình được thể hiện như thế nào.
 Các tài nguyên của tiến trình được bảo vệ như thế nào.
 Các chiến lược được sử dụng trong giao tiếp và đồng bộ tiến trình
 Cách mà các tiến trình liên hệ với mỗi tiến trình khác
Do đó, các cấu trúc tiến trình và các dịch vụ ban đầu được cung cấp bởi
kernel của windows NT là phải đạt mục tiêu đơn giản và tổng quát, cho phép mỗi
hệ thống con hệ điều hành mô phỏng một cấu trúc tiến trình riêng và thiết thực. Các

D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
 Liên quan đến tiến trình là một dãy các block định nghĩa không gian
địa chỉ ảo đang được kết gán cho tiến trình đó. Tiến trình không thể trực tiếp
sửa đổi các cấu trúc này mà phải dựa vào thành phần quản lý bộ nhớ ảo, trình
quản lý bộ nhớ cung cấp dịch vụ định vị bộ nhớ cho tiến trình.
 Cuối cùng, tiến trình bao gồm một bảng đối tượng, với các handle đến
các đối tượng khác liên quan đến tiến trình này. Một handle tồn tại cho mỗi


V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
kiểu, định nghĩa cho tiến trình windows NT như một template để tạo ra một thể
hiện mới của đối tượng. Tại thời điểm tạo đó, các giá trị thuộc tính sẽ được gán.
Một tiến trình windows NT phải chứa ít nhất một tiểu trình để thực thi. Tiểu
trình đó sau đó có thể tạo ra các tiểu trình khác. Trong hệ thống đa xử lý, nhiều tiểu
trình của cùng tiến trình có thể thực thi song song.
Một số thuộc tính của một tiểu trình tương tự với các thuộc tính của một tiến
trình. Trong những trường hợp đó, giá trị thuộc tính của tiểu trình được thừa kế từ
giá trị thuộc tính của tiến trình. Ví dụ, các processor liên quan đến các tiểu trình là
tập các processor trong một hệ thống multiprocessor (đa vi xử lý) mà nó có thể thực
thi tiểu trình này; tập đó tương đương hay một tập con của các processor liên quan
đến tiến trình.
Một trong những thuộc tính của đối tượng tiểu trình là ngữ cảnh (context)
của tiểu trình. Thông tin này cho phép các tiểu trình có thể tạm dừng và tái kích
hoạt trở lại được. Hơn thế nữa, nó có thể thay đổi hành vi của một tiểu trình bằng
cách thay đổi ngữ cảnh của nó khi nó bị tạm dừng.
 Multithreading (Đa tiểu trình)
Windows NT hỗ trợ đồng thời nhiều tiến trình bởi vì các tiểu trình trong các tiến
trình khác nhau có thể thực thi đồng thời. Hơn nữa, nhiều tiểu trình bên trong cùng
một tiến trình có thể định vị tách biệt các processor và thực thi đồng thời. Một tiến
trình đa tiểu trình đạt được sự đồng thời mà không cần sử dụng nhiều tiến trình.
Các tiểu trình bên trong cùng tiến trình có thể trao đổi thông tin thông qua bộ nhớ
chia sẻ và truy xuất các tài nguyên chia sẻ của tiến trình.
Một tiến trình đa tiểu trình hướng đối tượng là một công cụ hiệu quả cho
việc cung cấp các ứng dụng server. Một tiến trình server đơn lẻ có thể phục vụ một
số client. Mỗi client yêu cầu khởi phát việc tạo một tiểu trình mới bên trong server.
 Hỗ trợ các hệ thống con hệ điều hành
Mục tiêu chung nhất của tiến trình và tiểu trình là phải hỗ trợ các cấu trúc tiến trình
và tiểu trình của các client trên các hệ điều hành khác nhau. Đó là trách nhiệm của

w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status